Khoa học tự nhiên 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nhât
Ngày gửi: 07h:30' 03-11-2022
Dung lượng: 390.5 KB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Phan Nhât
Ngày gửi: 07h:30' 03-11-2022
Dung lượng: 390.5 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN: KHTN 6
1. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung: Chủ đề 8. Đa dạng thế giới sống - Phân loại thế giới sống
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi nhận biết), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
MỨC ĐỘ
Số câu trắc
nghiêm/ý tự
Vận dụng
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
luận
cao
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Chủ đề 1: Mở đầu (7 tiết)
2
2
Chủ đề 2: Các phép đo (10 tiết)
1
1
Chủ đề 3: Các thể (trạng thái) của chất .
2
2
Oxi và không khí (7 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu,
2
2
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông
dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8
tiết)
Chủ đề 5: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung
5
5
dịch.
Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
Chủ đề 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự
3
1
1
3
sống (8 tiết)
Điểm số
(12)
0,5
1,0
0,5
0,5
1,25
2,25
2
Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống - Virus
và vi khuẩn (10 tiết)
Số câu trắc nghiêm/ý tự luận
Điểm số
Tổng số điểm
0
0
4,0
2
2
16
4,0
3
3,0
0
0
3,0
2
2
2,0
0
0
0
0
2,0
1
1,0
1,0
1,5
2
2
6
6,0
16
4,0
2,5
10,0
10,0
10
2. BẢN ĐẶC TẢ
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
1. Mở đầu (7 tiết)
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
- Giới thiệu về
Khoa học tự nhiên.
Các lĩnh vực chủ
yếu của Khoa học
tự nhiên
- Giới thiệu một số
dụng cụ đo và quy
tắc an toàn trong
phòng thực hành
Nhận
biết
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi
học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
tích, kính lúp, kính hiểm vi,...).
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
Thông
hiểu
2. Các phép đo (10 tiết)
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.
2
C1,
C2
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
Nhận
gian.
biết
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi
đo: Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong
một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cách Cxác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Đo chiều dài,
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
khối lượng và thời
nhiệt độ.
gian
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
- Thang nhiệt độ Thông
sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
Celsius, đo nhiệt
hiểu
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
độ
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
Vận
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không
dụng
yêu cầu tìm sai số).
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của thước.
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ
Vận
Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
dụng
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước,
cao
vòi máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)
– Sự đa dạng của
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta,
Nhận
chất
trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu
1
C4
– Ba thể (trạng
thái) cơ bản của
chất.
– Sự chuyển đổi
thể (trạng thái) của
chất.
- Tính chất và sự
chuyển đổi thể
(trạng thái) của
chất.
- Oxygen (oxi) và
không khí.
biết
Thông
hiểu
sinh)
+ Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
+ Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
+ Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
+ Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
+ Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự
ngưng tụ, đông đặc.
+ Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
+ Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
+ Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
+ Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
+ Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
+ Nêu được tính chất vật lí của chất.
+ Nêu được tính chất hóa học của chất.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon
dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Nhận ra được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật
hữu sinh trong thực tiễn.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
1
1
C3
C4
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn
sang thể lỏng của chất và ngược lại.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng
sang thể khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm,
nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng
dụng của chúng (8 tiết)
Nhận
– Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
- Một số vật liệu,
biết
an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững
nhiên liệu, nguyên Thông - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
liệu, lương thực,
hiểu
dụng trong cuộc sống và sản xuất như:
thực phẩm thông
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
dụng; tính chất và
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh
ứng dụng của
năng lượng;
chúng.
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực – thực phẩm.
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
2
C5,6
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực –
thực phẩm trong cuộc sống.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng,
khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
Vận
liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
dụng
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
cao
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
- Chất tinh khiết,
– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
hỗn hợp, dung
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
dịch.
Nhận – Nhận biết chất tinh khiết.
biết
– Nhận biết hỗn hợp
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông - Phân biệt được dung môi và dung dịch.
hiểu
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp và ứng dụng của các cách tách đó.
Vận
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được
dụng dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
1
1
1
1
C7
C8
C9
C10
1
C11
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được chức năng của tế bào.
Nhận - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
biết
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
– Khái niệm tế bào
hợp ở cây xanh.
– Hình dạng và
kích thước tế bào
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Cấu tạo và chức
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
năng tế bào
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
– Sự lớn lên và
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế
Thông
sinh sản của tế bào
bào thực vật.
hiểu
– Tế bào là đơn vị
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế
cơ sở của sự sống
bào nhân sơ.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
Vận
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ
dụng dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.
7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
- Tế bào – đơn vị
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình
cơ sở của sự sống: Thông ảnh.
+ Khái niệm tế
hiểu
- Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn
bào.
bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).
+ Hình dạng và
Vận
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
1
1
1
1
C12
C13
C14
C1
1
1
C3a
mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
hệ cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ thể.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô. Từ đó, nêu được khái niệm mô.
dụng - Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
kích thước của tế
cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm cơ quan.
bào.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
+ Cấu tạo và chức
hệ cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm hệ cơ quan.
năng của tế bào.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
+ Sự lớn lên và
cơ thể. Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
sinh sản của tế bào.
- Thực hành:
+ Tế bào là đơn vị
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
cơ sở của sự sống.
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
- Từ tế bào đến cơ
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
thể:
8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (10 tiết)
- Phân loại thế giới
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
sống.
Nhận khoa học.
- Virus và vi
biết
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
khuẩn.
+ Khái niệm.
Thông - Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
+ Cấu tạo sơ lược.
hiểu
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
+ Sự đa dạng.
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
+ Một số bệnh gây
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
ra. bởi virus và vi
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
khuẩn.
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
1
C3b
2
C15,
C16
Vận
dụng
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài
và đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có
cấu tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ
minh họa cho mỗi giới.
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân
và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới
kính hiển vi quang học.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn.
Vận
- Biết cách làm sữa chua, ...
dụng cao
2
C2a,b
3. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I. NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN KHTN, LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. TRẮC NGIỆM (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới
đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 2: Tấm kính dùng làm kính lúp
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần
giữa.
C. lồi hoặc lõm.
D. có hai mặt phẳng.
Câu 3. Nhóm nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 4. Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 5: Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào
sau đây?
A. Quặng bauxite.
B. Quặng đồng.
C. Quặng chứa phosphorus.
D. Quặng sắt.
Câu 6: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm?
A. Điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.
B. Đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
C. Dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.
D. Cho nhiều than, củi vào trong bếp.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?
A. Nước cất.
B. Nước suối.
C. Nước mưa.
D. Nước biển.
Câu 8: Chất tinh khiết là
A. chất không lẫn chất nào khác.
B. chất có lẫn 1 chất khác.
C. chất có lẫn 2 chất khác.
D. chất có lẫn 3 chất khác.
Câu 9. Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Câu 10. Ví dụ nào sau đây là hỗn hợp?
A. dây đồng.
B. dây nhôm.
C. nước biển.
D. Vòng bạc.
Câu 11. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không sử dụng phương pháp
nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 12: Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:
A. Nhân, không bào, lục lạp.
B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.
D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.
Câu 13: Màng sinh chất có chức năng
A. bao bọc ngoài chất tế bào.
B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.
D. chứa dịch tế bào.
Câu 14. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy
định điều đó?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Vách tế bào.
D. Màng sinh chất.
Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây
do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi.
B. Tả, sởi, viêm gan A.
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B.
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 16: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.
B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.
D. Bệnh đậu mùa.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm). Trình bày chức năng các thành phần chính của tế bào?
Câu 2: (1,5 điểm).
a. Quan sát hình ảnh, hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới?
b. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi giới.
Câu 3: (2,0 điểm).
a. Quan sát hình ảnh và cho biết mối quan hệ từ tế bào đến mô ?
b. Qua hình ảnh dưới đây hãy cho biết lá cây được cấu tạo từ những loại mô nào? Mô và
cơ quan có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Câu 4: (1,0 điểm). Trình bày cách đổi 50oC sang độ F một cách chính xác và nhanh
chóng theo công thức chúng ta làm như thế nào?
------------------HẾT------------------4. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án D B C A D B A
8
A
9
D
10
C
11
D
12
B
13
A
14
C
B. Tự luận
Câu
Nội dung
1
- Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và
(1,5đ)
môi trường.
- Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ
chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng
15 16
A D
Điểm
0,5
0,5
2
(1,5đ)
3
(2đ)
4
(1,0đ)
trưởng, …)
- Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt
động sống của tế bào.
a. Sinh vật được chia thành 5 giới: Giới khởi sinh, nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
b. Lấy ví dụ cho mỗi giới:
- Giới Khởi sinh: vi khuẩn E.coli,...
- Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi,...
- Giới nấm: nấm men, nấm sợi, nấm mốc
- Giới thực vật: cỏ, hoa, lúa, rêu...
- Giới động vật: gấu, cá, chim, khỉ,...
a. Mối quan hệ từ tế bào đến mô: các tế bào thực hiện cùng một
chức năng tập hợp lại thành một nhóm tạo thành mô.
b
- Lá cây được tạo nên từ những loại mô sau: mô biểu bì, mô giậu,
mô mềm, mô dẫn.
- Mối liên hệ giữa mô và cơ quan: cơ quan là tập hợp của nhiều mô
cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
Công thức đổi từ Celsus sang Fahrenheit: °F = 9/5C+32
Bước 1: Chia 9/5 = 1.8
Bước 2: Nhân với 50 (giá trị nhiệt độ C). 1.8 x 50 = 90
Bước 3: Lấy kết quả 90 + 32 = 122
Như vậy: 50oC bằng 122 độ F
---------- Hết ----------
0,5
Mỗi giới
0,1
Mỗi giới
0,2
1
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
MÔN: KHTN 6
1. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung: Chủ đề 8. Đa dạng thế giới sống - Phân loại thế giới sống
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi nhận biết), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
MỨC ĐỘ
Số câu trắc
nghiêm/ý tự
Vận dụng
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
luận
cao
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Chủ đề 1: Mở đầu (7 tiết)
2
2
Chủ đề 2: Các phép đo (10 tiết)
1
1
Chủ đề 3: Các thể (trạng thái) của chất .
2
2
Oxi và không khí (7 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu,
2
2
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông
dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8
tiết)
Chủ đề 5: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung
5
5
dịch.
Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
Chủ đề 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự
3
1
1
3
sống (8 tiết)
Điểm số
(12)
0,5
1,0
0,5
0,5
1,25
2,25
2
Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống - Virus
và vi khuẩn (10 tiết)
Số câu trắc nghiêm/ý tự luận
Điểm số
Tổng số điểm
0
0
4,0
2
2
16
4,0
3
3,0
0
0
3,0
2
2
2,0
0
0
0
0
2,0
1
1,0
1,0
1,5
2
2
6
6,0
16
4,0
2,5
10,0
10,0
10
2. BẢN ĐẶC TẢ
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
1. Mở đầu (7 tiết)
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
- Giới thiệu về
Khoa học tự nhiên.
Các lĩnh vực chủ
yếu của Khoa học
tự nhiên
- Giới thiệu một số
dụng cụ đo và quy
tắc an toàn trong
phòng thực hành
Nhận
biết
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi
học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
tích, kính lúp, kính hiểm vi,...).
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
Thông
hiểu
2. Các phép đo (10 tiết)
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.
2
C1,
C2
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
Nhận
gian.
biết
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi
đo: Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong
một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cách Cxác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Đo chiều dài,
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
khối lượng và thời
nhiệt độ.
gian
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
- Thang nhiệt độ Thông
sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
Celsius, đo nhiệt
hiểu
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
độ
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
Vận
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không
dụng
yêu cầu tìm sai số).
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của thước.
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ
Vận
Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
dụng
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước,
cao
vòi máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)
– Sự đa dạng của
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta,
Nhận
chất
trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu
1
C4
– Ba thể (trạng
thái) cơ bản của
chất.
– Sự chuyển đổi
thể (trạng thái) của
chất.
- Tính chất và sự
chuyển đổi thể
(trạng thái) của
chất.
- Oxygen (oxi) và
không khí.
biết
Thông
hiểu
sinh)
+ Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
+ Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
+ Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
+ Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
+ Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự
ngưng tụ, đông đặc.
+ Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
+ Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
+ Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
+ Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
+ Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
+ Nêu được tính chất vật lí của chất.
+ Nêu được tính chất hóa học của chất.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon
dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Nhận ra được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật
hữu sinh trong thực tiễn.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
1
1
C3
C4
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn
sang thể lỏng của chất và ngược lại.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng
sang thể khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm,
nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng
dụng của chúng (8 tiết)
Nhận
– Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
- Một số vật liệu,
biết
an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững
nhiên liệu, nguyên Thông - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
liệu, lương thực,
hiểu
dụng trong cuộc sống và sản xuất như:
thực phẩm thông
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
dụng; tính chất và
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh
ứng dụng của
năng lượng;
chúng.
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực – thực phẩm.
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
2
C5,6
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực –
thực phẩm trong cuộc sống.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng,
khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
Vận
liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
dụng
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
cao
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
- Chất tinh khiết,
– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
hỗn hợp, dung
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
dịch.
Nhận – Nhận biết chất tinh khiết.
biết
– Nhận biết hỗn hợp
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông - Phân biệt được dung môi và dung dịch.
hiểu
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp và ứng dụng của các cách tách đó.
Vận
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được
dụng dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
1
1
1
1
C7
C8
C9
C10
1
C11
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được chức năng của tế bào.
Nhận - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
biết
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
– Khái niệm tế bào
hợp ở cây xanh.
– Hình dạng và
kích thước tế bào
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Cấu tạo và chức
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
năng tế bào
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
– Sự lớn lên và
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế
Thông
sinh sản của tế bào
bào thực vật.
hiểu
– Tế bào là đơn vị
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế
cơ sở của sự sống
bào nhân sơ.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
Vận
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ
dụng dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.
7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
- Tế bào – đơn vị
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình
cơ sở của sự sống: Thông ảnh.
+ Khái niệm tế
hiểu
- Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn
bào.
bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).
+ Hình dạng và
Vận
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
1
1
1
1
C12
C13
C14
C1
1
1
C3a
mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
hệ cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ thể.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô. Từ đó, nêu được khái niệm mô.
dụng - Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
kích thước của tế
cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm cơ quan.
bào.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
+ Cấu tạo và chức
hệ cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm hệ cơ quan.
năng của tế bào.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
+ Sự lớn lên và
cơ thể. Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
sinh sản của tế bào.
- Thực hành:
+ Tế bào là đơn vị
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
cơ sở của sự sống.
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
- Từ tế bào đến cơ
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
thể:
8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (10 tiết)
- Phân loại thế giới
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
sống.
Nhận khoa học.
- Virus và vi
biết
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
khuẩn.
+ Khái niệm.
Thông - Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
+ Cấu tạo sơ lược.
hiểu
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
+ Sự đa dạng.
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
+ Một số bệnh gây
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
ra. bởi virus và vi
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
khuẩn.
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
1
C3b
2
C15,
C16
Vận
dụng
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài
và đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có
cấu tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ
minh họa cho mỗi giới.
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân
và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới
kính hiển vi quang học.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn.
Vận
- Biết cách làm sữa chua, ...
dụng cao
2
C2a,b
3. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I. NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN KHTN, LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. TRẮC NGIỆM (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới
đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 2: Tấm kính dùng làm kính lúp
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần
giữa.
C. lồi hoặc lõm.
D. có hai mặt phẳng.
Câu 3. Nhóm nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 4. Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 5: Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào
sau đây?
A. Quặng bauxite.
B. Quặng đồng.
C. Quặng chứa phosphorus.
D. Quặng sắt.
Câu 6: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm?
A. Điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.
B. Đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
C. Dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.
D. Cho nhiều than, củi vào trong bếp.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?
A. Nước cất.
B. Nước suối.
C. Nước mưa.
D. Nước biển.
Câu 8: Chất tinh khiết là
A. chất không lẫn chất nào khác.
B. chất có lẫn 1 chất khác.
C. chất có lẫn 2 chất khác.
D. chất có lẫn 3 chất khác.
Câu 9. Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Câu 10. Ví dụ nào sau đây là hỗn hợp?
A. dây đồng.
B. dây nhôm.
C. nước biển.
D. Vòng bạc.
Câu 11. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không sử dụng phương pháp
nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 12: Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:
A. Nhân, không bào, lục lạp.
B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.
D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.
Câu 13: Màng sinh chất có chức năng
A. bao bọc ngoài chất tế bào.
B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.
D. chứa dịch tế bào.
Câu 14. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy
định điều đó?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Vách tế bào.
D. Màng sinh chất.
Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây
do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi.
B. Tả, sởi, viêm gan A.
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B.
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 16: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.
B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.
D. Bệnh đậu mùa.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm). Trình bày chức năng các thành phần chính của tế bào?
Câu 2: (1,5 điểm).
a. Quan sát hình ảnh, hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới?
b. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi giới.
Câu 3: (2,0 điểm).
a. Quan sát hình ảnh và cho biết mối quan hệ từ tế bào đến mô ?
b. Qua hình ảnh dưới đây hãy cho biết lá cây được cấu tạo từ những loại mô nào? Mô và
cơ quan có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Câu 4: (1,0 điểm). Trình bày cách đổi 50oC sang độ F một cách chính xác và nhanh
chóng theo công thức chúng ta làm như thế nào?
------------------HẾT------------------4. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án D B C A D B A
8
A
9
D
10
C
11
D
12
B
13
A
14
C
B. Tự luận
Câu
Nội dung
1
- Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và
(1,5đ)
môi trường.
- Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp thụ
chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để tăng
15 16
A D
Điểm
0,5
0,5
2
(1,5đ)
3
(2đ)
4
(1,0đ)
trưởng, …)
- Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt
động sống của tế bào.
a. Sinh vật được chia thành 5 giới: Giới khởi sinh, nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
b. Lấy ví dụ cho mỗi giới:
- Giới Khởi sinh: vi khuẩn E.coli,...
- Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi,...
- Giới nấm: nấm men, nấm sợi, nấm mốc
- Giới thực vật: cỏ, hoa, lúa, rêu...
- Giới động vật: gấu, cá, chim, khỉ,...
a. Mối quan hệ từ tế bào đến mô: các tế bào thực hiện cùng một
chức năng tập hợp lại thành một nhóm tạo thành mô.
b
- Lá cây được tạo nên từ những loại mô sau: mô biểu bì, mô giậu,
mô mềm, mô dẫn.
- Mối liên hệ giữa mô và cơ quan: cơ quan là tập hợp của nhiều mô
cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
Công thức đổi từ Celsus sang Fahrenheit: °F = 9/5C+32
Bước 1: Chia 9/5 = 1.8
Bước 2: Nhân với 50 (giá trị nhiệt độ C). 1.8 x 50 = 90
Bước 3: Lấy kết quả 90 + 32 = 122
Như vậy: 50oC bằng 122 độ F
---------- Hết ----------
0,5
Mỗi giới
0,1
Mỗi giới
0,2
1
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất