Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
khoa hoc tu nhien 6 kiểm tra hki

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:29' 28-12-2024
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:29' 28-12-2024
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau, mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu 1. Muốn cân một vật cho kết quả đo chính xác ta cần làm gì?
A. Đặt cân ở vị trí không bằng phẳng
B. Để vật lệch một bên trên đĩa cân.
C. Đọc kết quả đo khi kim chỉ của đồng hồ đã ổn định.
D. Đặt cân ở mọi vị trí đều cho kết quả chính xác.
Câu 2. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gần:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (3), (2), (5), (4), (1)
C. (2), (3), (1), (5), (4)
D. (2), (1), (3), (5), (4)
Câu 3. Dụng cụ nào sau đây không phải dụng cụ đo?
A. Cân đồng hồ, thước mét, đồng hồ điện tử.
B. Thước kẹp, nhiệt kế y tế.
C. Đồng hồ treo tường, nhiệt kế rượu.
D. Lò xo, búa đinh
Câu 4. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
A. Sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B. Sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn
C. Sự giãn nở vì nhiệt của chất khí
D. Sự giãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 5. Nhận định nào sau đây là đúng về nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.
C. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con
người.
Câu 6. Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây?
A. Có tính dẫn điện.
B. Có tính dẫn nhiệt
Câu 7. Chất tinh khiết được tạo ra từ
A. Một chất duy nhất.
B. Một nguyên tố duy nhất.
C. Một nguyên tử.
C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
D. Cách điện tốt.
D. Hai chất khác nhau.
Câu 8. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Con lật đật
B. Cây thước kẻ C. Chiếc bút chì D. Quả dưa hấu
Câu 9. Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng gì?
A. Tổng hợp protein
B. Lưu trữ thông tin di truyền
C. Kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào
D. Tiến hành quang hợp
Câu 10. Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ?
A. Có nhân chưa hoàn chỉnh
B. Có roi hoặc lông giúp hỗ trợ di chuyển
C. Có các bào quan có màng
D. Có ribosome
Câu 11. Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đơn bào?
A. Trùng giày
B. Con dơi C. Vi khuẩn lam
D. Trùng roi
Câu 12. Cho các sinh vật sau:
(1) Trùng roi (2) Vi khuẩn lam (3) Cây lúa
(4) Con muỗi
(5) Vi khuẩn lao
(6) Chim cánh cụt
Sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?
A. (1), (2), (5)
B. (2), (4), (5)
C. (3), (4), (6)
D. (1), (4), (6)
Câu 13. Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?
A. Tế bào - cơ quan - mô - hệ cơ quan - cơ thể
B. Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể
C. Cơ thể - hệ cơ quan - mô - tế bào - cơ quan
D. Hệ cơ quan - cơ quan - cơ thể - mô - tế bào
Câu 14. Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Động vật?
A. Đa bào
B. Dị dưỡng
C. Nhân sơ
D. Có khả năng di chuyển
Câu 15. Tên khoa học của một loài được hiểu là:
A. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
B. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
C. Cách gọi truyền thống của dân ản địa theo vùng miền, quốc gia
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Câu 16. Biện pháp nào dưới đây không giúp chúng ta phòng tránh bệnh sốt rét?
A. Ngủ màn
B. Diệt bọ gậy
C. Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên
D. Phát quang bụi rậm
B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm).
Câu 17 (2,0 điểm)
1. Vật dụng nào sau đây được xem là thân thiện với môi trường: pin máy tính, túi ni lông, ống hút làm từ bột gạo? Vì sao?
2. Trình bày một số phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp và cho biết trường hợp nào sử dụng phương pháp đó?
Câu 18 (2,0 điểm)
1. Tế bào được cấu tạo từ những thành phần chính nào? Trình bày chức năng của các thành phần đó?
2. Nêu khái niệm cơ quan và lấy ví dụ minh họa một số cơ quan trong cơ thể người. Kể tên các cơ quan tạo nên hệ hô hấp, nêu chức năng
hệ hô hấp?
Câu 19 (2,0 điểm)
1. Xây dựng khóa lưỡng phân cho nhóm sinh vật sau: tôm, rau muống, lợn, gà.
2. Vì sao thức ăn để lâu sẽ bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu?
3. Tại sao nói virus là tác nhân gây bệnh đáng sợ của loài người?
---------- Hết ----------
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
C
D
A
D
D
A
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
A
B
C
B
C
A
C
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu
Câu 17 (2,0
Đáp án
Điểm
1. Vật dụng được xem là thân thiện với môi trường là ống hút làm từ bột gạo.
0,25
Vì: - Pin máy tính được cấu tạo từ kim loại nặng. Khi không còn sử dụng mà không được xử lí đúng cách
0,25
điểm)
các kim loại nặng sẽ tan ra làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
- Túi nilon được làm từ các chất khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường đất, nước, khi đốt sẽ thải ra một số
0,25
loại khí độc gây ô nhiễm không khí, có hại cho sức khỏe.
0,25
- Ống hút làm từ bột gạo làm từ nguyên liệu tự nhiên là gạo, dễ phân hủy, thân thiện với môi trường.
2. Một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp: Lọc, cô cạn và chiết.
0,25
- Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.
0,25
- Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi dung dịch
0,25
hỗn hợp lỏng.
Câu 18 (2,0
điểm)
- Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất.
0,25
1. Tế bào được cấu tạo từ các thành phần chính: Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào (vùng nhân)
0,25
- Màng thế bào: Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
0,25
- Chất tế bào: Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
0,25
- Nhân tế bào (vùng nhân): Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
0,25
2.
Câu 19 (2,0
điểm)
- Khái niệm: Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
0.25
- Một số cơ quan trong cơ thể người: miệng, mắt, mũi, tai, tim, gan, phổi, ruột, ....
0,25
- Hệ hô hấp gồm các cơ quan: mũi, hầu, phổi, cơ hoành,… giúp cơ thể hô hấp trao đổi khí.
0,5
1.
- Đặc điểm đặc trưng của các sinh vật:
+ Rau muống không có khả năng di chuyển
+ Tôm có khả năng di chuyển, không sống trên cạn.
0,25
+ Lợn có khả năng di chuyển, sống trên cạn, không có cánh.
+ Gà có khả năng di chuyển, sống trên cạn, có cánh.
- Sơ đồ khóa lưỡng phân:
Không
Cây rau muống
Khả năng
Không
0,25
Tôm
di chuyển
Có Sống trên cạn
Không
Lợn
Có Có cánh
Có
Gà
2. Thức ăn để lâu nếu không được bảo quản đúng cách sẽ tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn có trong không
0,5
khí xâm nhập, phân hủy thức ăn, làm thức ăn bị ôi thiu, biến đổi mùi vị. Trong quá trình hoạt động vi
khuẩn sẽ sản sinh ra một số chất có hại cho sức khỏe. Vì vậy không nên ăn thức ăn ôi thiu.
3.
- Virus không phải là tế bào sống, chúng không thực hiện các hoạt động sống, cũng không thể tự sinh sản
được. Vì thế chúng chỉ có thể tồn tại khi kí sinh vào tế bào sống, sử dụng nguồn acid amin, năng lượng,
0,25
enzym,… của tế bào chủ để tổng hợp virus mới.
0,25
- Virus có khả năng sinh sản và lây lan rất nhanh chóng với con đường lây truyền đa dạng (có thể lây
truyền từ mẹ sang con, từ người sang người qua tiếp xúc gần trực tiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp từ nguồn
0,25
nước/thực phẩm ô nhiễm.)
- Virus sẽ gây ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể.
- Virus có thể tự thay đổi cấu trúc gen để tạo ra một loại virus mới tiến hóa hơn.
- Không điều trị được bằng thuốc kháng sinh.
0,25
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau, mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu 1. Muốn cân một vật cho kết quả đo chính xác ta cần làm gì?
A. Đặt cân ở vị trí không bằng phẳng
B. Để vật lệch một bên trên đĩa cân.
C. Đọc kết quả đo khi kim chỉ của đồng hồ đã ổn định.
D. Đặt cân ở mọi vị trí đều cho kết quả chính xác.
Câu 2. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gần:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (3), (2), (5), (4), (1)
C. (2), (3), (1), (5), (4)
D. (2), (1), (3), (5), (4)
Câu 3. Dụng cụ nào sau đây không phải dụng cụ đo?
A. Cân đồng hồ, thước mét, đồng hồ điện tử.
B. Thước kẹp, nhiệt kế y tế.
C. Đồng hồ treo tường, nhiệt kế rượu.
D. Lò xo, búa đinh
Câu 4. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
A. Sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B. Sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn
C. Sự giãn nở vì nhiệt của chất khí
D. Sự giãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 5. Nhận định nào sau đây là đúng về nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.
C. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con
người.
Câu 6. Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây?
A. Có tính dẫn điện.
B. Có tính dẫn nhiệt
Câu 7. Chất tinh khiết được tạo ra từ
A. Một chất duy nhất.
B. Một nguyên tố duy nhất.
C. Một nguyên tử.
C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
D. Cách điện tốt.
D. Hai chất khác nhau.
Câu 8. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Con lật đật
B. Cây thước kẻ C. Chiếc bút chì D. Quả dưa hấu
Câu 9. Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng gì?
A. Tổng hợp protein
B. Lưu trữ thông tin di truyền
C. Kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào
D. Tiến hành quang hợp
Câu 10. Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ?
A. Có nhân chưa hoàn chỉnh
B. Có roi hoặc lông giúp hỗ trợ di chuyển
C. Có các bào quan có màng
D. Có ribosome
Câu 11. Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đơn bào?
A. Trùng giày
B. Con dơi C. Vi khuẩn lam
D. Trùng roi
Câu 12. Cho các sinh vật sau:
(1) Trùng roi (2) Vi khuẩn lam (3) Cây lúa
(4) Con muỗi
(5) Vi khuẩn lao
(6) Chim cánh cụt
Sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?
A. (1), (2), (5)
B. (2), (4), (5)
C. (3), (4), (6)
D. (1), (4), (6)
Câu 13. Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?
A. Tế bào - cơ quan - mô - hệ cơ quan - cơ thể
B. Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể
C. Cơ thể - hệ cơ quan - mô - tế bào - cơ quan
D. Hệ cơ quan - cơ quan - cơ thể - mô - tế bào
Câu 14. Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Động vật?
A. Đa bào
B. Dị dưỡng
C. Nhân sơ
D. Có khả năng di chuyển
Câu 15. Tên khoa học của một loài được hiểu là:
A. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
B. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
C. Cách gọi truyền thống của dân ản địa theo vùng miền, quốc gia
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Câu 16. Biện pháp nào dưới đây không giúp chúng ta phòng tránh bệnh sốt rét?
A. Ngủ màn
B. Diệt bọ gậy
C. Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên
D. Phát quang bụi rậm
B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm).
Câu 17 (2,0 điểm)
1. Vật dụng nào sau đây được xem là thân thiện với môi trường: pin máy tính, túi ni lông, ống hút làm từ bột gạo? Vì sao?
2. Trình bày một số phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp và cho biết trường hợp nào sử dụng phương pháp đó?
Câu 18 (2,0 điểm)
1. Tế bào được cấu tạo từ những thành phần chính nào? Trình bày chức năng của các thành phần đó?
2. Nêu khái niệm cơ quan và lấy ví dụ minh họa một số cơ quan trong cơ thể người. Kể tên các cơ quan tạo nên hệ hô hấp, nêu chức năng
hệ hô hấp?
Câu 19 (2,0 điểm)
1. Xây dựng khóa lưỡng phân cho nhóm sinh vật sau: tôm, rau muống, lợn, gà.
2. Vì sao thức ăn để lâu sẽ bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu?
3. Tại sao nói virus là tác nhân gây bệnh đáng sợ của loài người?
---------- Hết ----------
d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
C
D
A
D
D
A
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
A
B
C
B
C
A
C
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu
Câu 17 (2,0
Đáp án
Điểm
1. Vật dụng được xem là thân thiện với môi trường là ống hút làm từ bột gạo.
0,25
Vì: - Pin máy tính được cấu tạo từ kim loại nặng. Khi không còn sử dụng mà không được xử lí đúng cách
0,25
điểm)
các kim loại nặng sẽ tan ra làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
- Túi nilon được làm từ các chất khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường đất, nước, khi đốt sẽ thải ra một số
0,25
loại khí độc gây ô nhiễm không khí, có hại cho sức khỏe.
0,25
- Ống hút làm từ bột gạo làm từ nguyên liệu tự nhiên là gạo, dễ phân hủy, thân thiện với môi trường.
2. Một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp: Lọc, cô cạn và chiết.
0,25
- Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.
0,25
- Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi dung dịch
0,25
hỗn hợp lỏng.
Câu 18 (2,0
điểm)
- Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất.
0,25
1. Tế bào được cấu tạo từ các thành phần chính: Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào (vùng nhân)
0,25
- Màng thế bào: Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
0,25
- Chất tế bào: Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
0,25
- Nhân tế bào (vùng nhân): Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
0,25
2.
Câu 19 (2,0
điểm)
- Khái niệm: Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
0.25
- Một số cơ quan trong cơ thể người: miệng, mắt, mũi, tai, tim, gan, phổi, ruột, ....
0,25
- Hệ hô hấp gồm các cơ quan: mũi, hầu, phổi, cơ hoành,… giúp cơ thể hô hấp trao đổi khí.
0,5
1.
- Đặc điểm đặc trưng của các sinh vật:
+ Rau muống không có khả năng di chuyển
+ Tôm có khả năng di chuyển, không sống trên cạn.
0,25
+ Lợn có khả năng di chuyển, sống trên cạn, không có cánh.
+ Gà có khả năng di chuyển, sống trên cạn, có cánh.
- Sơ đồ khóa lưỡng phân:
Không
Cây rau muống
Khả năng
Không
0,25
Tôm
di chuyển
Có Sống trên cạn
Không
Lợn
Có Có cánh
Có
Gà
2. Thức ăn để lâu nếu không được bảo quản đúng cách sẽ tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn có trong không
0,5
khí xâm nhập, phân hủy thức ăn, làm thức ăn bị ôi thiu, biến đổi mùi vị. Trong quá trình hoạt động vi
khuẩn sẽ sản sinh ra một số chất có hại cho sức khỏe. Vì vậy không nên ăn thức ăn ôi thiu.
3.
- Virus không phải là tế bào sống, chúng không thực hiện các hoạt động sống, cũng không thể tự sinh sản
được. Vì thế chúng chỉ có thể tồn tại khi kí sinh vào tế bào sống, sử dụng nguồn acid amin, năng lượng,
0,25
enzym,… của tế bào chủ để tổng hợp virus mới.
0,25
- Virus có khả năng sinh sản và lây lan rất nhanh chóng với con đường lây truyền đa dạng (có thể lây
truyền từ mẹ sang con, từ người sang người qua tiếp xúc gần trực tiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp từ nguồn
0,25
nước/thực phẩm ô nhiễm.)
- Virus sẽ gây ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể.
- Virus có thể tự thay đổi cấu trúc gen để tạo ra một loại virus mới tiến hóa hơn.
- Không điều trị được bằng thuốc kháng sinh.
0,25
 









Các ý kiến mới nhất