Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 15h:27' 08-11-2022
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 07/11/2022

Tiết 17 + 18. KIỂM TRA GIỮA KÌ
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHẦN VẬT LÍ
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận
dụng các nội dung kiến thức về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtn,tốc
độ chuyển động, đo tốc độ, vẽ đồ thị quãng đường, thười gian và thảo luận về
ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên
cứu khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc độ vào giải các bài tập về tốc độ và
trải nghiệm kiến thức trên thực tế chuyển động và vận dụng kiến thức về tốc độ
trong đảm bảo an toàn giao thông.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ
30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA :
3.1. Khung ma trận tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 phần vật lí.
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 ( vào tuần học thứ 9), khi kết thúc
nội dung: Chương II. Tốc độ.
- Thời gian làm bài: 90 phút bao gồm cả hóa và sinh
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc
nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 25% Nhận biết; 35% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 20% Vận dụng
cao.
+ Phần trắc nghiệm: Gồm 8 câu hỏi đánh giá ở mức độ nhận biết 5 câu trắc
nghiệm. Ở mức độ thâng hiểu 3 câu trăc nghiệm và 0,5 câu tự luận. Ở mức độ
vận dụng thấp 0,5 câu tự luận và ở mức độ vận dụng cao một câu tự luận.
+ Phần tự luận: 3,0 điểm ( Nhận biết : 1,25 điểm, Thông hiểu : 1,75 điểm, Vận
dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). Mỗi ý tùy thuộc mức độ khó dễ để
phân chia điểm
+ Nội dung giữa học kì 1 riêng phần vật lí: 100% (5 điểm, Tổng cả hai chủ đề :
16 tiết).
Lưu ý: Phần hóa sinh có ma trân và đề riêng. Phần này chiếm 5 điểm.
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Chương/
T chủ đề
T

1

2

Nội
Mức độ nhận thức
dung/đơn vị Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng Vận
kiến thức
thấp
dụng
cao
TN
TL
TN TL
TN TL
T TL
N
Phương
PHƯƠN pháp và kĩ
G PHÁP năng học
2câu

KĨ tập
môn 1 câu
0,75
0,5đ
NĂNG
khtn.
0,25
đ
HỌC
5 tiết ≈ đ
TẬP
31%
MÔN
KHTN.
Tốc độ
chuyển
1 câu
động
0,25
0,25
2 tiết ≈ đ
13%
Đo tốc độ 1 câu
0,75
3tiết
≈ 0,25
19%
đ

TỐC ĐỘ

Tổng

Đồ
thị
quãng
đường thời
gian.
3 tiết ≈
19%
Bài
11:
Thảo luận
về
ảnh
hưởng của
tốc
độ
trong
an
toàn giao
thông
3 tiết ≈
18%

Tỷ lệ phần trăm
Tỷ lệ chung

1 câu
0,25
đ

0,25
đ

1 câu
0,25
đ

5 câu
TN
25 %
1,25đ

1
câu
0,25

0
câu
TL

3
0,5
câu câu
TN TL
0,35%
1,75 đ

60% ( 3 đ)

0,5
câu
TL
20%


1,5đ

0.5đ



0,5



0,5



1
câu
TL
20 %


40% ( 2 đ)

Tổng
%
điểm

100
%

100
%

V. MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA.
T
T

1

Chương
Chủ đề

PHƯƠNG
PHÁP VÀ
KĨ NĂNG
HỌC TẬP
MÔN
KHTN.

Nội dung/Đơn
vị kiến thức

Phương pháp
và kĩ năng
học tập môn
khtn.
5 tiết ≈
31%

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
NB TH

-Nhận biết: Các phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên.
- Thông hiểu: Hiểu được các phương
pháp và kĩ năng trong một hoạt đông
nghiên cứu khoa học hay học tập cụ
thể.
- Vận dung: Vận dụng được các
phương pháp và kĩ năng vào một hoạt
1 2
động cụ thể khi học tập và nghiên cứu TN TN
khoa học.
- Vận dụng cao: Lập được các bước
nghiên cứu khoa học trong một hoạt
động nghiên cứu hay học tập. Chỉ ra
các kĩ năng cần thiết khi tiến hành
thực thi hoạt động nghiên cứu này.

2

TỐC ĐỘ

Tốc độ
chuyển động
2 tiết ≈ 13%

- Nhận biết được khái niệm tốc độ
chuyển động, công thức tính và các
đơn vị đo tốc độ.
- Hiểu: Hiểu khái niệm tốc độ, công
thức và tại sao lại phải đổi đơn vị đo
khi áp dụng vào bài tập.
1
- Vận dụng.
TN
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang
km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ
để giải các bài tập về chuyển động
trong đó đã cho giá trị của hai trong ba
đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác
định quãng đường đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
- Xác định được một đại lượng khi biết
hai đại lượng đã cho.
- Thực hiện được các bài toán về
chuyển động đơn giản.

0,75
TL

VD VD
C

0,75

TL

Đo tốc độ
3tiết ≈ 19%

Đồ thị quãng
đường thời
gian.
3 tiết ≈ 19%

Thảo luận về
ảnh
hưởng
của tốc độ
trong an toàn
giao thông
3 tiết ≈ 18%
Tổng

Tỷ lệ phần trăm

Tỷ lệ chung

Nhận biết: Các dung cụ cần thiết để đo
tôc độ. Nhận biết các chức năng chính
trên một dụng cụ.
Hiểu. Hiểu được sơ lược cách đo tốc
độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở
nhà trường.
Hiểu được ý nghĩa của việc “thực hiện
phép đo 3 lần để lấy giá trị trung bình”
làm giảm sai số phép đo.
Cách hoạt động cơ bản của các thiết bị
“bắn tốc độ” đơn giản trong kiểm tra
tốc độ các phương tiện giao thông
đường bộ.
Vận dụng.
. Xác định được tốc độ qua quãng
đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
Nhận biết: được đồ thị quãng đường
thười gian.
Hiểu: các yếu tố biểu diễn trên đồ thị
và sự tương quan của quãng đường ,
thười gian trên đồ thị và trên đồ thị với
một chuyển động ngời thực tế.
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức
của chủ đề vào khảo sát một chuyển
động đơn giản và trình bày lên đồ thị.
Vận dụng cao: Sử dụng đồ thị để chỉ
ra vận tốc của vật trong một thời điểm
bất kì.
- Biết: Khi tham gia giao thông mà
không tuân thủ chỉ dẫn của các biển
báo tốc độ sẻ có nguy cơ gây ra tại
nạn.
Hiểu: Hiểu quy tắc 3 giây.
Vận dụng: Vận dụng quy tắc 3 giây
vào bài toán tính khoảng cách an toàn
khi tham gia giao thông.

1
TN

0,25

TL

0,25

1
TN

TL

0,5
TL

1
TN

1

5
TN

3
TN
0,5
TL

0,5 1
câu TL
TL

25
%

35
%

20
%

60%

0,5
TL

TN

40%

20
%

VI. ĐỀ KIỂM TRA.
A.Phần trắc nghiệm khách quan. 2điểm.( Mỗi đáp án đúng tính 0,25đ)
Câu 1 (B): Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm
(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
(4) Đưa ra dự đoán khoa học đề giải quyết vấn đề
(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ
tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
A. 1-2-3-4-5
B. 5-4-3-2-1;
C. 4 – 1 – 3 – 5 – 2;
D. 1 – 4 – 3 – 5 - 2
Câu 2 (B): Ý nghĩa vật lí của tốc độ là gì?
A. Là đại lượng cho biết cho hướng chuyển động của vật
B. Là đại lượng cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào
C. Là đại lượng cho biết sự nhanh – chậm của chuyển động
D. Là đại lượng cho biết nguyên nhân chuyển động của vật
Câu 3(B). Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông người lái xe phải điều khiển
tốc độ của xe :
A. Không vượt quá tốc tối tối đa cho phép
B. Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
C. Không quan tâm đến tốc độ
D. Không vượt quá tốc tối đa cho phép và giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
Câu 4 ( B)Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang.
Câu5.(B) Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có
dạng là đường gì?
A. Đường thẳng. B. Đường cong. C. Đường tròn. D. Đường gấp khúc.
Câu 6 ( H): Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,
suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương
pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 7( H)Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 8( H): Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải: 
A. Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông. 
B. Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. 
C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.
B. Phần tự luận.( 3 điểm).
Câu 1. Bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường. Chuyển động của bạn An được mô tả như
sau:
Xuất phát từ nhà và đi đến quán Bà Minh với quãng đường 2km mất 20 phút. Dừng lại
mua hàng và đợi bạn ở quán 10 phút sau đo đi nốt quãng đường từ quán đến trường dài
1,5km mất 15 phút.
a.Nếu khảo sát chuyển động trên của bạn An thì em cần những kĩ năng tiến trình nào?
b.Hãy lập bảng tương quan giữa quãng đường và thời gian.
c. Hãy vẽ đồ thị của chuyển động trên của bạn An và tính vận tốc của bạn An trên
đoạn đường từ nhà đến quán.
Câu 2. Một ô tô chở khách dưới
30 chổ ngồi chuyển động trên
đoạn đường có biển báo giao
h1
thông như hình 2.
Chuyển động của ô tô này
được mô tả trên đồ thị ở hình 1.
a. Hảy tính tốc độ của ô tô
tại thời điểm 40s
b. Hảy cho biết tại thời
h2
điểm nào thì xe vi
phạm lỗi về tốc độ
VII. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
A. Phần trắc nghiệm . Tổng 2 điểm. Mỗi phương án đúng được tính 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án

D

C

D

D

A

B

D

C

B. Phần tự luận. Tổng 3 điểm.
Câu 1.
a. Để khảo sát chuyển động của bạn An ta cần các kĩ năng sau đây: 0,5đ
- Đo chiều dài, dùng để biết độ dài quãng đường.
- Đo thời gian. Đo để biết thời gian đi hết quãng đường vừa đo.
- Kĩ năng quan sát.
- Kĩ năng tính toán.
b. Lập được bảng. 0,5đ
Quãng đường s ( km)
0 (km)
2 (km)
2 (km)
3,5 (km)
Thời gian t.
( h)
0 ( h)
1/3(h)
0,5 (h)
¾ ( h)
- Vẽ được đồ thị .0,5đ.
- Tính tốc độ. V= s/t = 2: 1/3 = 6 km/h ( 0,5đ)
Câu 2. a.Tốc độ của ô tô tại thời điểm 40s là. ( 0,5đ)
Ta có: tại thời điểm t = 40 s, ô tô đi được đoạn đường s = 450 m.
V1 =

s 450
=
= 11,25m/s
t
40

b.Tốc độ trên tương đương 40,5 km/h căn cứ theo bảng giới hạn tốc độ thì xe không chạy quá
tốc độ vì với loại xe này cho phép chạy dưới 80km/h ( 0,5đ)
 
Gửi ý kiến