Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:37' 23-09-2025
Dung lượng: 276.1 KB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích: 0 người
Tài liệu dạy thêm, học thêm môn KHTN 7 - Cơ sở dạy thêm Thảo Nhung
BÀI TẬP LUYỆN TẬP VỀ CÁC LOẠI HẠT TRONG NGUYÊN TỬ
Bài 1: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 46. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện 14.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Hướng dẫn giải:
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 46
Mà: p = e => 2p + n = 46 (1)
Mặt khác: 2p - n = 14 (2)
từ (1) và (2) => p = e = 15; n = 16
b. Khối lượng nguyên tử X: 15.1 + 16.1 = 31 (amu)
c. Nguyên tử X có 3 lớp electron, trong đó lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai có 8 electron và lớp
thứ ba (lớp ngoài cùng) có 5 electron.
Bài 2: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 24. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện 16.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 3: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện 11.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 4: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 36. Số hạt mang điện gấp đôi số hạt
không mang điện.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 5. Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 40. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 12.
a. Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Bài 6: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 52. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện 16.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 7: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 48. Số hạt mang điện tích dương bằng
số hạt không mang điện.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
1
Bài 8: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 18. Số hạt không mang điện bằng 2 số
hạt mang điện.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 9: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 40. Số hạt không mang điện nhiều hơn
số hạt mang điện tích dượng là 1.
a) Tính số proton, neutron, electron.
Biên soạn: Thế Thảo & Th.s Hồng Nhung

1

Tài liệu dạy thêm, học thêm môn KHTN 7 - Cơ sở dạy thêm Thảo Nhung

b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 10: Một nguyên tử X có tổng số proton, neutron và electron là 60. Số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện 20.
a) Tính số proton, neutron, electron.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết số lớp electron và số electron trên mỗi lớp.
Bài 11: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử Y là 10. Biết số neutron lớn hơn số electron
và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
a) Xác định số p, n, e.
b) Tính khối lượng nguyên tử Y.
c) Cho biết số lớp electron và electron lớp ngoài cùng.
Hướng dẫn giải:
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 10
Mà: p = e => 2p + n = 10 (1)
Mặt khác: p ≤ n ≤ 1,5p
<=> 2p+ p ≤ 2p+n ≤ 2p+1,5p
<=> 3 p ≤ 10 ≤ 3,5p
=> 2,857 ≤ p ≤ 3,3
=> p = e = 3; n = 4
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là +3.
c. Khối lượng nguyên tử X: 3.1 + 4.1 = 7 (amu)
d. Nguyên tử X có 2 lớp electron, trong đó lớp thứ nhất có 2 electron, 2và lớp thứ hai (lớp ngoài cùng)
có 5 electron.
Bài 12: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử Y là 52. Biết số neutron lớn hơn số electron
và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
a) Xác định số p, n, e.
b) Tính khối lượng nguyên tử Y.
c) Cho biết số lớp electron và electron lớp ngoài cùng.
Câu 13. Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 34.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong nguyên tử X, số neutron lớn
hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron; vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của X và xác định số
electron ở lớp ngoài cùng của X.
Bài 14: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử Y là 40. Biết số neutron lớn hơn số electron
và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
a) Xác định số p, n, e.
b) Tính khối lượng nguyên tử Y.
c) Cho biết số lớp electron và electron lớp ngoài cùng.
Bài 15: Một nguyên tử R có tổng số hạt proton, neutron và electron là 34, trong đó số hạt mang điện
nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt proton, neutron và electron của R?
Bài 16: Một nguyên tử Z có tổng số proton, neutron và electron là 28. Số hạt mang điện gấp 2,8 lần số
hạt không mang điện. Tìm số proton, neutron, electron của Z.

Bài 17: Một nguyên tử R có tổng số hạt proton, neutron và electron là 49, trong đó số hạt không mang
điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Tìm số hạt proton, neutron và electron của R?
Bài 18: Một nguyên tử R có tổng số hạt proton, neutron và electron là 93, trong đó số hạt không mang
điện bằng 60,355% số hạt mang điện. Tìm số hạt proton, neutron và electron của R?

Bài 19: Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số proton,
electron, neutron?
Biên soạn: Thế Thảo & Th.s Hồng Nhung

2

Tài liệu dạy thêm, học thêm môn KHTN 7 - Cơ sở dạy thêm Thảo Nhung

Bài 20: Một nguyên tử A có tổng số hạt proton, neutron, electron là 28 hạt. Trong đó số hạt không
mang điện bằng

số hạt mang điện dương. Xác định số hạt mỗi loại và tính khối lượng nguyên tử của

A.
Bài 21: Một nguyên tử A có tổng số hạt proton, neutron, electron là 34 hạt. Trong đó số hạt không
mang điện bằng

số hạt mang điện dương. Xác định số hạt mỗi loại và tính khối lượng nguyên tử của

A.
Bài 22*: Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, electron, neutron là 66. Trong phân tử AB2 số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22; số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn số hạt mang
điện của nguyên tố A là 20. Xác định công thức đúng của AB2?
Bài 23*: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó
có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y
nhiều hơn của X là 16. Xác định nguyên tố X và Y.
Bài 24*: Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử
A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8. Hãy viết công thức phân tử của hợp chất
trên.

Biên soạn: Thế Thảo & Th.s Hồng Nhung

3
 
Gửi ý kiến