Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Vinh
Ngày gửi: 08h:50' 09-11-2021
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Vinh
Ngày gửi: 08h:50' 09-11-2021
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
0 người
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức, kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Điện tích – Điện trường
1.1. Định luật Cu-lông
Nhận biết:
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
Thông hiểu:
- Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không bằng biểu thức định luật Cu-lông.
- Xác định được khi nào lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy, khi nào lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút.
- Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong điện môi bằng biểu thức định luật Cu-lông.
Vận dụng:
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
Vận dụng cao:
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
2
1
1*
1
1.2. Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
Nhận biết:
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.
Thông hiểu:
- Tính được hiệu giữa số prôtôn và êlectron của một vật nhiễm điện bằng nội dung của thuyết êlectron.
Vận dụng:
- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
1
1
1.3. Công của lực điện - Hiệu điện thế
Nhận biết:
- Nêu được: công của lực điện trường trong một trường tĩnh điện bất kì không phụ thuộc hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi. Điện trường tĩnh là một trường thế.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó.
- Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường.
Thông hiểu:
- Xác định được công của lực điện trường khi điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E từ điểm M đến điểm N.
- Xác định nghĩa của hiệu điện thế giữa hai điểm M, N khi biết công của lực điện tác dụng lên điện tích q di chuyển từ M đến N.
Vận dụng:
- Xác định được lực tác dụng lên điện tích chuyển động vàvận dụng được biểu thức định luật II Niu-tơn cho điện tích chuyển động và các công thức động lực học cho điện tích.
Vận dụng cao:
- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều.
3
3
1
1.4. Điện trường-cường độ điện trường- đường sức điện
Nhận biết:
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Nêu được định nghĩa cường độ điện trường.
- Nêu được: trong hệ SI, đơn vị đo cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m).
Thông hiểu:
- Tính được độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm khi biết độ lớn lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó và độ lớn điện tích thử.
- Vẽ được vectơ cường độ điện trường khi biết dấu của điện tích thử và phương chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử.
2
2
1.5. Tụ điện
Nhận biết:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện.
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.
- Nêu đượcđơn vị của điện dung.
Thông hiểu:
- Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.
- Xác định được điện tích tụ điện, hoặc hiệu điện thế giữa hai bản tụ, hoặc điện tích của tụ điện khi biết hai đại lượng còn lại.
- Hiểu được số liệu ghi trên tụ điện.
2
1
2
Dòng điện không đổi
2.1. Dòng điện không đổi – Nguồn điện
Nhận biết:
- Nêu được dòng điện không đổi là gì.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI.
- Nêu được suất điện1 động của nguồn điện là gì.
- Nêu được đơn
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức, kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Điện tích – Điện trường
1.1. Định luật Cu-lông
Nhận biết:
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
Thông hiểu:
- Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không bằng biểu thức định luật Cu-lông.
- Xác định được khi nào lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy, khi nào lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút.
- Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong điện môi bằng biểu thức định luật Cu-lông.
Vận dụng:
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
Vận dụng cao:
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
2
1
1*
1
1.2. Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
Nhận biết:
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.
Thông hiểu:
- Tính được hiệu giữa số prôtôn và êlectron của một vật nhiễm điện bằng nội dung của thuyết êlectron.
Vận dụng:
- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
1
1
1.3. Công của lực điện - Hiệu điện thế
Nhận biết:
- Nêu được: công của lực điện trường trong một trường tĩnh điện bất kì không phụ thuộc hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi. Điện trường tĩnh là một trường thế.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó.
- Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường.
Thông hiểu:
- Xác định được công của lực điện trường khi điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E từ điểm M đến điểm N.
- Xác định nghĩa của hiệu điện thế giữa hai điểm M, N khi biết công của lực điện tác dụng lên điện tích q di chuyển từ M đến N.
Vận dụng:
- Xác định được lực tác dụng lên điện tích chuyển động vàvận dụng được biểu thức định luật II Niu-tơn cho điện tích chuyển động và các công thức động lực học cho điện tích.
Vận dụng cao:
- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều.
3
3
1
1.4. Điện trường-cường độ điện trường- đường sức điện
Nhận biết:
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Nêu được định nghĩa cường độ điện trường.
- Nêu được: trong hệ SI, đơn vị đo cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m).
Thông hiểu:
- Tính được độ lớn của cường độ điện trường tại một điểm khi biết độ lớn lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó và độ lớn điện tích thử.
- Vẽ được vectơ cường độ điện trường khi biết dấu của điện tích thử và phương chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử.
2
2
1.5. Tụ điện
Nhận biết:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện.
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.
- Nêu đượcđơn vị của điện dung.
Thông hiểu:
- Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.
- Xác định được điện tích tụ điện, hoặc hiệu điện thế giữa hai bản tụ, hoặc điện tích của tụ điện khi biết hai đại lượng còn lại.
- Hiểu được số liệu ghi trên tụ điện.
2
1
2
Dòng điện không đổi
2.1. Dòng điện không đổi – Nguồn điện
Nhận biết:
- Nêu được dòng điện không đổi là gì.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI.
- Nêu được suất điện1 động của nguồn điện là gì.
- Nêu được đơn
 








Các ý kiến mới nhất