Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hà
Ngày gửi: 10h:12' 18-11-2021
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hà
Ngày gửi: 10h:12' 18-11-2021
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/11/2021
Ngày giảng: 16/11/2021 – 9A, 9B
Tiết 22: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
- Kiểm tra nhận thức của HS về :
+ Tính chất hoá học của bazơ
+ Tính chất hoá học của muối
+ Phân bón hóa học
+ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập
2. Kĩ năng
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
- Viết thành thạo PTHH, giải bài tập tính theo PTHH.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
3. Thái độ
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
II. Chuẩn bị
Ma trận (Phụ lục)
Đề kiểm tra
Hướng dẫn chấm
III Hoạt động lên lớp
Ổn định tổ chức
GV phát đề - HS làm bài
ĐỀ I:
I/ Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng.
Câu 1: Những bazơ không bị nhiệt phân huỷ:
A. Ca(OH)2 B. KOH C.Fe(OH)2 D. Mg(OH)2
Câu 2: Phản ứng hoá học nào sau đây là phản ứng trao đổi:
A. H2O + BaO Ba(OH)2 B. Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
C. 2KClO3 2KCl + 3O2 D. 3NaCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3NaOH
Câu 3: Ghép các chữ số 1,2,3,4 chỉ thí nghiệm với các chữ cái a, b, c, d, e chỉ hiện tượng xảy ra cho phù hợp.
Thí nghiệm
Hiện tượng
Trả lời
1. Ngâm miếng đồng trong dung dịch AgNO3
2. Nhỏ nước vào ống nghiệm có mẩu nhỏ CaO
3. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng một ít bột CuO màu đen
4. Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có dung dịch H2SO4
a. Phản ứng toả nhiệt sinh ra chất rắn màu trắng ít tan trong nước
b. Chất rắn trong ống nghiệm bị hoà tan tạo thành dung dịch màu xanh lam
c. Có kết tủa trắng xuất hiện
d. Có khí không màu, mùi hắc bay ra, dung dịch có màu xanh lam
e. Có kim loại màu xám bám ngoài miếng đồng, dung dịch có màu xanh
1…..
2…..
3…..
4…..
II/ Tự luận (8,0 điểm)
Câu 4 (2,0 điểm): Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi hóa học sau:
CuCl2(1 Cu(OH)2(2 CuSO4
Câu 5 (2,0 điểm): Bằng phương pháp hoá học nào có thể nhận biết được 3 lọ hoá chất mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch sau : NaOH, NaNO3, Ba(OH)2.
Câu 6 (2,0 điểm): Cho dung dịch MgCl2 tác dụng vừa đủ với 32g NaOH thu được Mg(OH)2 kết tủa.
a) Viết PTHH xảy ra.
Tính khối lượng kết tủa thu được.
(Biết Mg = 24; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1)
Câu 7 (2,0 điểm) PHÂN BÓN HÓA HỌC
Phân bón hóa học có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Tuy nhiên việc sử dụng phân bón hóa học không hợp lí sẽ dẫn đến các tác động xấu đến môi trường đất bị khô cứng, nước bị ô nhiễm bởi chất độc từ phân bón và ảnh hưởng sức khỏe con người.
Dựa vào kiến thức đã học và hiện tượng trạng thực tế ở địa phương:
Em hãy đề xuất biện pháp để hạn chế ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học?
ĐỀ II:
I/ Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng.
Câu 1: Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy:
A. Ba(OH)2 B. Fe(OH)3 C.NaOH D. Cu(OH)2
Câu 2: Phản ứng hoá học nào sau đây là phản ứng trao đổi:
A. AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 B. CaCO3
Ngày giảng: 16/11/2021 – 9A, 9B
Tiết 22: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
- Kiểm tra nhận thức của HS về :
+ Tính chất hoá học của bazơ
+ Tính chất hoá học của muối
+ Phân bón hóa học
+ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập
2. Kĩ năng
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
- Viết thành thạo PTHH, giải bài tập tính theo PTHH.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
3. Thái độ
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
II. Chuẩn bị
Ma trận (Phụ lục)
Đề kiểm tra
Hướng dẫn chấm
III Hoạt động lên lớp
Ổn định tổ chức
GV phát đề - HS làm bài
ĐỀ I:
I/ Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng.
Câu 1: Những bazơ không bị nhiệt phân huỷ:
A. Ca(OH)2 B. KOH C.Fe(OH)2 D. Mg(OH)2
Câu 2: Phản ứng hoá học nào sau đây là phản ứng trao đổi:
A. H2O + BaO Ba(OH)2 B. Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
C. 2KClO3 2KCl + 3O2 D. 3NaCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3NaOH
Câu 3: Ghép các chữ số 1,2,3,4 chỉ thí nghiệm với các chữ cái a, b, c, d, e chỉ hiện tượng xảy ra cho phù hợp.
Thí nghiệm
Hiện tượng
Trả lời
1. Ngâm miếng đồng trong dung dịch AgNO3
2. Nhỏ nước vào ống nghiệm có mẩu nhỏ CaO
3. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng một ít bột CuO màu đen
4. Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có dung dịch H2SO4
a. Phản ứng toả nhiệt sinh ra chất rắn màu trắng ít tan trong nước
b. Chất rắn trong ống nghiệm bị hoà tan tạo thành dung dịch màu xanh lam
c. Có kết tủa trắng xuất hiện
d. Có khí không màu, mùi hắc bay ra, dung dịch có màu xanh lam
e. Có kim loại màu xám bám ngoài miếng đồng, dung dịch có màu xanh
1…..
2…..
3…..
4…..
II/ Tự luận (8,0 điểm)
Câu 4 (2,0 điểm): Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi hóa học sau:
CuCl2(1 Cu(OH)2(2 CuSO4
Câu 5 (2,0 điểm): Bằng phương pháp hoá học nào có thể nhận biết được 3 lọ hoá chất mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch sau : NaOH, NaNO3, Ba(OH)2.
Câu 6 (2,0 điểm): Cho dung dịch MgCl2 tác dụng vừa đủ với 32g NaOH thu được Mg(OH)2 kết tủa.
a) Viết PTHH xảy ra.
Tính khối lượng kết tủa thu được.
(Biết Mg = 24; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1)
Câu 7 (2,0 điểm) PHÂN BÓN HÓA HỌC
Phân bón hóa học có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Tuy nhiên việc sử dụng phân bón hóa học không hợp lí sẽ dẫn đến các tác động xấu đến môi trường đất bị khô cứng, nước bị ô nhiễm bởi chất độc từ phân bón và ảnh hưởng sức khỏe con người.
Dựa vào kiến thức đã học và hiện tượng trạng thực tế ở địa phương:
Em hãy đề xuất biện pháp để hạn chế ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học?
ĐỀ II:
I/ Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng.
Câu 1: Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy:
A. Ba(OH)2 B. Fe(OH)3 C.NaOH D. Cu(OH)2
Câu 2: Phản ứng hoá học nào sau đây là phản ứng trao đổi:
A. AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 B. CaCO3
 









Các ý kiến mới nhất