Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hiếu phạm minh
Ngày gửi: 13h:51' 20-08-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: hiếu phạm minh
Ngày gửi: 13h:51' 20-08-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ZALO : 0376675342
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
Câu 1. [KNTT- SGK] Cho các nguyên tử sau: B (Z=8, A=16), D (Z=9, A=19), E (Z=8, A=18), G (Z=7,
A=15). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
Hướng dẫn giải
B (Z=8, A=16) và E (Z=8, A=18) thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số hiệu nguyên tử Z
Câu 2. [KNTT- SGK] Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ.
Hướng dẫn giải
Kí hiệu một nguyên tử cho biết kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử Z và số khối A
Ví dụ:
có số hiệu nguyên tử bằng 11 và số khối bằng 23
Câu 3. [CTST - SGK] Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen. Biết nguyên tử của nguyên tố này
có 8 electron và 8 neutron.
Hướng dẫn giải
Do trong nguyên tử oxygen có 8 electron số proton là 8.
Số khối nguyên tử nguyên tố oxygen là: A = 8 + 8 = 16.
Ký hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen là
Câu 4. [KNTT- SGK]Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7).
..........................................................................................................................................................................
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16).
..........................................................................................................................................................................
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34).
..........................................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải
a) Z = 7; A = Z + N = 14 → Kí hiệu nguyên tử:
b) Z = 15; A = Z + N = 31 → Kí hiệu nguyên tử:
b) Z = 29; A = Z + N = 63 → Kí hiệu nguyên tử:
Câu 5. [CTST - SGK] Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau
Đồng vị
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Số proton
Số neutron
Số electron
9
16
16
20
20
Hướng dẫn giải
11
23
10
Đồng vị
Số hiệu nguyên tử
16
20
30
9
11
Số khối
32
40
65
19
23
Số proton
16
20
30
9
11
Số neutron
16
20
35
10
12
Số electron
16
20
30
9
Câu 6. [CTST - SBT] Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Nguyên tố
Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối
Số proton
Sodium
Na
11
22
Fluorine
F
9
19
Bromine
Br
80
Calcium
Ca
40
20
Hydrogen
H
1
Radon
Rn
86
11
Số neutron
Số electron
45
1
136
Nguyên tố
Kí hiệu
Hướng dẫn giải
Số hiệu nguyên tử Số khối
Số proton
Sodium
Na
11
22
11
11
11
Fluorine
F
9
19
9
10
9
Bromine
Br
35
80
35
45
35
Calcium
Ca
20
40
20
20
20
Hydrogen
H
1
1
1
0
1
Radon
Rn
86
222
86
136
86
Câu 7. [CD-SGK].Hoàn thành bảng sau đây:
Kí hiệu
Số hiệu nguyên tử Số khối
Số electron
Số electron
Số neutron
39
19
Số hiệu nguyên tử
18
Số khối
40
Số proton
18
Số electron
18
Số neutron
32
19
16
39
36
19
16
19
16
20
20
16
Kí hiệu
Số proton
Số neutron
20
Câu 8. [CTST - SBT] Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối
Europium
Silver
47
Tellurium
Nguyên tử
Europium
109
128
Hướng dẫn giải
Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử
63
Số khối
151
Silver
47
109
Tellurium
52
128
II. ĐỒNG VỊ
1. ĐỊNH NGHĨA
Câu 1. [CTST - SGK] Quan sát Hình 3.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa các loại nguyên tử của
nguyên tố hydrogen.
Nguyên tố hydro
Giống nhau
Protium
0
Cùng có số
proton
và 1
electron bằng 1
2
Deuterium
Tritium
Khác nhau số neutron
Câu 2. [KNTT- SGK]Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron) của mỗi đồng vị sau:
a)
,
,
.
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
b)
,
,
,
.
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải
a)
Số proton = số electron
14
14
14
Số neutron
14
15
16
b)
Số proton = số electron
26
26
26
26
Số neutron
28
30
31
32
Câu 3. [CTST - SGK] Kim cương là một trong những dạng tồn tại của nguyên tố carbon trong tự nhiên.
Nguyên tố này có hai đồng vị bền với số khối lần lượt là 12 và 13. Hãy viết kí hiệu nguyên tử của hai
đồng vị này.
Hướng dẫn giải
Hai đồng vị bền của carbon là:
Câu 4. [CD-SGK].Cho các nguyên tử sau:
Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Hướng dẫn giải
M và T là đồng vị của nhau vì có cùng số hiệu nguyên tử Z=5
2. CÔNG THỨC TRUNG BÌNH
Câu 1 : Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng)có hai đồng vị là
chiếm 73% và
. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu.
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của copper
Câu 2. [CD-SGK].Trong tự nhiên, argon có các đồng vị
,
,
, chiếm tương ứng khoảng
99,604%; 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Ar.
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của Ar là
Câu 3. [CTST - SBT] Một nguyên tố X tồn tại dưới dạng ba đồng
trong bảng dưới đây:
Đồng vị % số nguyên tử trong tự nhiên
1
90,51
2
0,27
3
9,22
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
Hướng dẫn giải
vị tự nhiên có thông tin được cho
Số khối
20
21
22
Nguyên tử khối trung bình của X là
Câu 4. [KNTT- SGK]Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ
khối lượng (Hình 2.4). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của Ne là
20,19
Câu 5. Krypton là một trong những khí hiếm được ứng dụng trong chiếu sáng và nhiếp ảnh. Ánh sáng
của krypton có nhiều dải phổ, do đó nó được sử dụng nhiều làm tia laser có mức năng lượng cao. Quan
sát biểu thị phổ khối của krypton
Tính thể tích của 1 gam krypton (đkc).
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của krypton là
Thể tích của 1 gam krypton (đktc) là
lít
Câu 6. [CD-SGK]. Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác
định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ
khối của ion được biểu diễn như ở Hình 3.5
Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của
nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các
ion đồng vị neon đều bằng +1).
a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của Neon.
Hướng dẫn giải
Từ hình 3.5 ta thấy Neon có 3 đồng vị bền tương ứng với nguyên tử khối là 20, 21 và 22.
Nguyên tử
Tỉ lệ m/z
z
Nguyên tử khối % số nguyên tử
(m)
mỗi đồng vị
20
+1
20
99,9
21
+1
21
0,3
22
+1
22
8,8
Nguyên tử khối trung bình của Ne là
Câu 7. [CD-SBT].Bạc có hai đồng vị bền trong tự nhiên: 107Ag có hàm lượng tương đối là 51,8%; 109Ag
có hàm lượng tương đối là 48,2%. Hãy vẽ phổ khối lượng của bạc và tính nguyên tử khối trung bình của
Ag.
Câu 8. [CTST - SGK] Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích
trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một
trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp.
Tỉ lệ giữa hai đồng vị
(98,98%) và
(1,11%) là không đổi đối với testosterone tự nhiên trong cơ
thể. Trong khi testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị
ít hơn
testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio - Tỉ lệ đồng vị
carbon) - một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không.
Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng
vị
là x và
là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu
phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này sử dụng doping
không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của carbon chuẩn là
Khi hàm lượng đồng vị
trong testosterone tổng hợp giảm sẽ làm cho giá trị nguyên tử khối trung bình
của carbon giảm.
Từ giá trị của mẫu đo là 12,0098 < 12,0219 nên có thể kết luận vận động viên có sử dụng doping.
Câu 9. [CD-SGK]. Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
35,45. Tính ti lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của chlorine trong tự nhiên.
Hướng dẫn giải
Có thể giải theo các cách sau:
Cách 1: Gọi % số đồng vị của 35Cl là x % => tỉ lệ % của đồng vị 37Cl là (100 - x) %
Ta
có
=> x = 77,5
Câu 10. [CTST - SGK] Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương
pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên
tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Hướng dẫn giải
Câu 11. [CTST - SBT] Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như
sau:
24
25
26
Đồng vị
Mg
Mg
Mg
%
78,6
10,1
11,3
25
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và
26
Mg lần lượt là
A. 389 và 56.
B. 56 và 389.
C. 495 và 56.
D. 56 và 495.
Hướng dẫn giải
24
25
26
Đồng vị
Mg
Mg
Mg
%
78,6
Số nguyên tử
10,1
11,3
50
Câu 12. [KNTT- SBT]Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết
thương, điều hoà nội tiết sinh dục, chống viêm khớp, … Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô
định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là
10,81. Tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của boron.
Hướng dẫn giải
Gọi % số nguyên tử của
% số nguyên tử của
là a%
là (100 – a) %
và
, nguyên tử khối trung bình là
→ a = 19
Vậy % số nguyên tử của
là 19%
Câu 13. [KNTT- SBT]Đồng vị phóng xạ colbat (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng
điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
; nguyên tử
khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Hướng dẫn giải
Gọi % số nguyên tử của
% số nguyên tử của
là a%
là b %
→ 98 + a + b = 100
→ a = 1,9 và b = 0,1
Vậy % số nguyên tử của
là 0,1%
Câu 14. X là một trong các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể giúp xương chắc khỏe,
tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Trong tự nhiên, X có 3 đồng vị. Đồng vị thứ nhất
có 12 nơtron, chiếm 78,6% số nguyên tử. Đồng vị thứ hai có 13 nơtron, chiếm 10% số nguyên tử. Đồng
vị thứ ba có 14 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của X là 24,328. Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng
vị của X.
Hướng dẫn giải
Gọi số hiệu nguyên tử của X là Z
→ Z = 12 → X là magnesium
→ Kí hiệu nguyên tử của 3 đồng vị:
Câu 15. [CD-SGK]. Trong nguyên tử đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình
của đồng là 63,54. Tinh số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam đồng.
Hướng dẫn giải
63
Gọi % số đồng vị của Cu là x % => tỉ lệ % của đồng vị 65Cu là (100 - x) %
Ta
có
=> x = 73
Vậy % số đồng vị của 63Cu là 73% và % của đồng vị 65Cu là 27%
Số mol đồng vị 63Cu =
(mol)
Số mol đồng vị 65Cu =
(mol)
Câu 16. Nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,91. Bromine có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br
chiếm 54,5% số nguyên tử.
a) Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại.
b) Tính % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4.
Hướng dẫn giải
Câu 17. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper (Cu) là 63,54. Trong tự nhiên copper có 2 đồng
vị là 63Cu và 65Cu.
a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị.
b) Tính % khối lượng của đồng vị 65Cu trong Cu2O.
Hướng dẫn giải
Câu 18. Potassium (K) là một trong số các nguyên tố hóa học quan trọng đối với cơ thể con người. Thiếu
potassium, cơ thể đối mặt với nguy cơ yếu cơ, liệt cơ và rối loại nhịp tim… Potassium đặc biệt cần thiết
cho hệ thần kinh. Sự sụt giảm nồng độ potassium trong máu có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra xung
thần kinh của cơ thể. Potassium cũng là nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là cho những cây
ăn quả.
Trong tự nhiên, potassium có ba loại đồng vị là 39K (93,258%), 40K (0,012%) và 41K (6,730%).
a) Tính nguyên tử khối trung bình của potassium.
b) Chuối là một trong những loại hoa quả giàu potassium. Khi thi đấu, nhiều vận động viên tennis thường
ăn chuối để bổ sung kịp thời lượng potassium cho cơ thể. Một quả chuối nặng 150 g chứa 420 mg
potassium. Tính khối lượng mỗi loại đồng vị của potassium có trong quả chuối này.
c) Potassium luôn có mặt trong máu người với một nồng độ ổn định. Một người trưởng thành nặng 70 kg
có lượng máu trong cơ thể là 5 lit, có chứa lượng potassium trong máu từ 0,690 - 0,986 g. Tính nồng độ
potassium (mmol/l) có trong máu người trưởng thành trên.
Hướng dẫn giải
III. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: (NB) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số neutron.
C. số proton.
D. số neutron và số proton.
Câu 2: (NB)Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
14
16
16
15
22
16
17
A. 7 G ; 8 M
B. 8 L ; 22
C. 7 E ; 10 Q
D. 8 M ; 8 L
11 D
Câu 3: (NB) Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
A. số khối.
B. nguyên tử khối.
C. số hiệu nguyên tử. D. số neutron.
Câu 4: (NB) Số hiệu nguyên tử cho biết
A. số proton trong hạt nhân nguyên tử.
B. điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. số electron trong nguyên tử.
D. Cả A, B, D đều đúng.
Câu 5: (NB) Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là
, trong đó A, Z và X lần lượt là
A. số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử.
B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
D. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Câu 6: (NB)Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. Số proton và điện tích hạt nhân
B. Số proton và số electron
C. Số khối A và số nơtron
D. Số khối A và điện tích hạt nhân
Câu 7: (NB). Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ
tự của nguyên tố (Z ) theo công thức:
A. A = Z – N.
B. N = A – Z.
C. A = N – Z.
D. Z = N + A.
Câu 8: (NB) Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là
A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
Câu 9: (NB)Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
B. 15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Câu 10: (NB) Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 11: (NB) Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là
A.
.
B.
.
C.
D.
.
Câu 12: (NB) Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là
A.
.
B.
C.
.
D.
.
Câu 13: (NB) Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
D.
.
Câu 14: (NB) Nguyên tử A có 56 electron, trong hạt nhân 81 neutron. Kí hiệu nguyên tử của A là
A.
B.
C.
D.
Câu 15: (NB) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
A. cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
B. cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
C. cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
D. cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Câu 16: (NB) Cho 3 nguyên tử:
. Các nguyên tử nào là đồng vị?
A. X và Z
B. X và Y
C. X, Y và Z
D. Y và Z
Câu 17: (NB) Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
A.
và
B.
và
C.
và
.
D.
và
.
và
.
Câu 18: (NB) Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị ?
A.
và
B.
C.
D.
Câu 19: (NB) Cho các nguyên tử
nhau?
A. C và E.
. Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của
B. C và D.
Câu 20: (NB) Đồng vị có cùng số khối với
A.
.
B.
C. A và B.
D. B và C.
C.
D.
là
.
.
.
Câu 21: (NB) Cho các kí hiệu nguyên tử:
A. Có tất cả 5 nguyên tố .
B. Có tất cả 3 nguyên tố.
C. Có tất cả 6 nguyên tố.
D. Có tất cả 4 nguyên tố.
Câu 22: (NB) Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:
Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
A. 1 và 2
B. 2 và 3
C. 1, 2 và 3
Câu 23: (TH) Cho các nguyên tử:
,
,
D. Cả 1, 2, 3, 4
. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
B. X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. Z và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
D. Z và X là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Câu 24: (TH) Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử:
A. X và Z có cùng số khối.
,
và
?
B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y cùng số neutron.
Câu 25: (TH)Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vi của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hat neutron là đồng vị của nhau.
Câu 26: (TH) Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:
(1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35
(2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33
(3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton
(4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
A. X và Y.
B. Y và T.
C. Z và Y.
D. X và T.
63
65
35
37
Câu 27: (TH)Cho Cu, Cu và Cl, Cl. Phân tử CuCl2 có phân tử khối nhỏ nhất là
A.35Cl63Cu35Cl.
B.35Cl65Cu37Cl.
C.37Cl65Cu37Cl.
D.35Cl65Cu35Cl.
Câu 28: (TH)Câu 18. Cho đồng 2 đồng vị 63Cu, 65Cu và oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Phân tử CuO có
phân tử khối lớn nhất là
A.63Cu18O.
B.65Cu16O.
C.63Cu17O.
D.65Cu18O.
Câu 29: (TH) Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền:
chiếm 98,89% và
chiếm 1,11%. Nguyên tử
khối trung bình của carbon là:
A. 12,50.
B. 12,02.
C. 12,01.
D. 12,06.
Câu 30: (TH) Trong tự nhiên, nguyên tố argon có ba đồng vị với hàm lượng tương ứng là:
;
và
. Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
A. 38,00.
B. 36,01.
C. 39,99.
D. 40,19.
Câu 31: (TH) Lithium trong tự nhiên có hai đồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử tương ứng
là:
và
A. 6,93.
. Nguyên tử khối trung bình của lithium là:
B. 6,08.
C. 6,50.
D. 6,90.
Câu 32: (TH) Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử
50,70 %; còn lại là đồng vị
A. 80,01.
. Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
B. 79,99.
Câu 33: (TH) Từ hai đồng vị hydrogen (
thành là
A. 1.
C. 74,88.
và
B. 2.
Câu 34: (TH) Từ hai đồng vị hydrogen (
HCl có thể được tạo thành là
A. 2.
B. 3.
là
) và đồng vị
C. 3.
và
D. 74,32.
, số loại phân tử H 2O có thể được tạo
D. 4.
) và hai đồng vị chlorine (
C. 4.
Câu 35: (TH) Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là
và
), số loại phân tử
D. 5.
. Có bao nhiêu loại phân tử O2 ?
A. 3.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Câu 36: (TH) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối
là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 18.
B. 23.
C. 17.
D. 15.
Câu 37: (TH) Một nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt proton, neutron và electron là 10. Số khối
bằng 7. Số hiệu nguyên tử của Y là
A. 10.
B. 7.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: (TH) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu nguyên tử của Y là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 39: (TH) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 95. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 40: (TH) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
mang điện dương là 1 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 41: (TH) Nguyên tử của nguyên tố Xcó tổng số hạt là 36. Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không
mang điện. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 42: (TH) Nguyên tử của nguyên tố Xcó tổng số hạt là 52. Số hạt không mang điện gấp 1,06 lần số
hạt mang điện âm. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 43: (TH) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 49. Số hạt không mang điện bằng 53,125 %
số hạt mang điện. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A.
.
B.
.
C.
Câu 44: (TH)Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
A. Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium.
C. Hai nguyên tử có cùng số electron.
Câu 45: (TH)Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
A. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.
C. X và Y có cùng số electron.
Câu 46: (TH)Trong nguyên tử
và
.
D.
.
, nhận xét nào sau đây không đúng?
B. Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron.
D. Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
và
. Nhận xét nào sau đây không đúng?
B. X và Y đều có 19 nơtron
D. X và Y có số khối khác nhau.
có tổng số hạt proton và neutron là:
A. 49
B. 123
C. 37
D. 86
Câu 47: (TH)Một đồng vị của nguyên tố M có tỷ lệ số proton : số neutron=13 : 15. Kí hiệu nguyên tử
của đồng vị đó là
A.
B.
Câu 48: (TH)Cho 3 nguyên tố:
(1) X và Y là 2 đồng vị của nhau
(3) Có ba nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C.
D.
. Cho các phát biểu sau:
(2) X với Y là có cùng số khối.
(4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. 3.
D. 4.
Câu 49: (TH)Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử có kí kiệu
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là 2 đồng vị cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Y có cùng số nơtron.
Câu 50: (TH) Số proton của O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số neutron lần lượt là 8, 0, 6, 14 ; xét
xem kí hiệu nào sau đây sai ?
A.
B.
C.
D.
Câu 51: (VD) Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, neutron, electron là 66, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 4. Công thức phân tử
AB2 là
A. SO2
B. NO2
C. CO2
D. CS2
Câu 52: (VD)Cho nguyên tử các nguyên tố sau:
,
,
,
,
và
.
(a) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.
(b) Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(c) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số nơtron.
(d) Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 53: (VD) Carbon có hai đồng vị bền (
và
phân tử CO có thể được tạo thành là
A. 2.
B. 4.
Câu 54: (VD) Oxygen có ba đồng vị (
C. 6.
,
phân tử CO2 có thể được tạo thành là
A. 6.
B. 9.
Câu 55: (VD) Oxygen có ba đồng vi (
); oxygen có ba đồng vị (
và
và
và
), số loại
D. 9.
), carbon có hai đồng vị (
C. 12.
,
,
và
). Số loại
D. 18.
), hydrogen có ba đồng vị (
,
và
). Số
loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
A. 6.
B. 12.
C. 18.
D. 24.
63
Câu 56: (VD) Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là Cuvà 65Cu. Nguyên tử khối trung bình
của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
A. 27%.
B. 50%.
C. 54%.
D. 73%.
Câu 57: (VD) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 6,93. Trong tự nhiên, X có hai đồng vị là
và
. Thành phần phần trăm số nguyên tử của
là
A. 93%.
B. 7 %.
C. 50 %.
D. 0,925%.
Câu 58: (VD) Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai
đồng vị là
A. 81 %.
và
. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị
B. 19 %.
C. 0,19 %.
Câu 59: (VD) Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền:
là
. Thành phần % theo khối lượng của
là
D. 0,81 %.
chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại
trong HClO4 là
A. 8,43%.
B. 8,79%.
C. 8,92%.
D. 8,56%.
Câu 60: (VD)Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau:
Đồng vị
%
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử
78,6
10,1
, số nguyên tử
11,3
,
lần lượt là:
A. 389 và 56B. 56 và 389
C. 495 và 56
D. 56 và 495
Câu 61: (VD) Một nguyên tố X gồm hai đồng vị là X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2
có tổng số hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau.
Nguyên tử khối trung bình của X là
A. 14.
B. 12.
C. 13.
D. 15.
Câu 62: (VD) Nguyên tố X có hai đồng vị, có tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị thứ nhất và đồng vị thứ hai tương
ứng là 27 : 23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 neutron, đồng vị thứ hai có nhiều hơn
đồng vị thứ nhất 2 neutron. Nguyên tử khối trung bình của X là
A. 80,5.
B. 79,92.
C. 79,2.
D. 78,9.
Câu 63: (VD)Cho các phát biểu sau:
(1) Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là những đặc trưng cho một nguyên tử.
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 neutron.
(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron.
Các phát biểu không đúng là
A. (1), (3) và (4).
B. (1) và (3).
C. (4).
D. (3).
Câu 64: (VD) Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26u.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 65: (VD)Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.
(b) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(c) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(d) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(e) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 66: (VD)Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(b) Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở lớp vỏ.
(c) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(d) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(e) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 67: (VD)Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(b) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(c) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(d) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(e) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 68: (VD)Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(a) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(b) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(c) Các đồng vị có cùng số electron ở lớp vỏ.
(d) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 69: (VD)Tổng số hạt proton trong hợp chất XY 2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8
electron. X và Y lần lượt là:
A. O và S.
B. F và Mg.
C. Mg và F.
D. S và O.
Câu 70: (VD)Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng với AgNO 3 dư thì thu được 14,4 gam kết tủa. Biết rằng
phần trăm các đồng vị là bằng nhau và X2 nhiều hơn X1 là 2 neutron. Số khối đồng vị X1 và X2 lần lượt là:
A. 34; 36.
B.36; 38.
C. 33; 35.
D. 35; 37.
ZALO : 0376675342
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
Câu 1. [KNTT- SGK] Cho các nguyên tử sau: B (Z=8, A=16), D (Z=9, A=19), E (Z=8, A=18), G (Z=7,
A=15). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
Hướng dẫn giải
B (Z=8, A=16) và E (Z=8, A=18) thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số hiệu nguyên tử Z
Câu 2. [KNTT- SGK] Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ.
Hướng dẫn giải
Kí hiệu một nguyên tử cho biết kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử Z và số khối A
Ví dụ:
có số hiệu nguyên tử bằng 11 và số khối bằng 23
Câu 3. [CTST - SGK] Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen. Biết nguyên tử của nguyên tố này
có 8 electron và 8 neutron.
Hướng dẫn giải
Do trong nguyên tử oxygen có 8 electron số proton là 8.
Số khối nguyên tử nguyên tố oxygen là: A = 8 + 8 = 16.
Ký hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen là
Câu 4. [KNTT- SGK]Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7).
..........................................................................................................................................................................
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16).
..........................................................................................................................................................................
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34).
..........................................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải
a) Z = 7; A = Z + N = 14 → Kí hiệu nguyên tử:
b) Z = 15; A = Z + N = 31 → Kí hiệu nguyên tử:
b) Z = 29; A = Z + N = 63 → Kí hiệu nguyên tử:
Câu 5. [CTST - SGK] Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau
Đồng vị
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Số proton
Số neutron
Số electron
9
16
16
20
20
Hướng dẫn giải
11
23
10
Đồng vị
Số hiệu nguyên tử
16
20
30
9
11
Số khối
32
40
65
19
23
Số proton
16
20
30
9
11
Số neutron
16
20
35
10
12
Số electron
16
20
30
9
Câu 6. [CTST - SBT] Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Nguyên tố
Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối
Số proton
Sodium
Na
11
22
Fluorine
F
9
19
Bromine
Br
80
Calcium
Ca
40
20
Hydrogen
H
1
Radon
Rn
86
11
Số neutron
Số electron
45
1
136
Nguyên tố
Kí hiệu
Hướng dẫn giải
Số hiệu nguyên tử Số khối
Số proton
Sodium
Na
11
22
11
11
11
Fluorine
F
9
19
9
10
9
Bromine
Br
35
80
35
45
35
Calcium
Ca
20
40
20
20
20
Hydrogen
H
1
1
1
0
1
Radon
Rn
86
222
86
136
86
Câu 7. [CD-SGK].Hoàn thành bảng sau đây:
Kí hiệu
Số hiệu nguyên tử Số khối
Số electron
Số electron
Số neutron
39
19
Số hiệu nguyên tử
18
Số khối
40
Số proton
18
Số electron
18
Số neutron
32
19
16
39
36
19
16
19
16
20
20
16
Kí hiệu
Số proton
Số neutron
20
Câu 8. [CTST - SBT] Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối
Europium
Silver
47
Tellurium
Nguyên tử
Europium
109
128
Hướng dẫn giải
Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử
63
Số khối
151
Silver
47
109
Tellurium
52
128
II. ĐỒNG VỊ
1. ĐỊNH NGHĨA
Câu 1. [CTST - SGK] Quan sát Hình 3.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa các loại nguyên tử của
nguyên tố hydrogen.
Nguyên tố hydro
Giống nhau
Protium
0
Cùng có số
proton
và 1
electron bằng 1
2
Deuterium
Tritium
Khác nhau số neutron
Câu 2. [KNTT- SGK]Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron) của mỗi đồng vị sau:
a)
,
,
.
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
b)
,
,
,
.
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
Hướng dẫn giải
a)
Số proton = số electron
14
14
14
Số neutron
14
15
16
b)
Số proton = số electron
26
26
26
26
Số neutron
28
30
31
32
Câu 3. [CTST - SGK] Kim cương là một trong những dạng tồn tại của nguyên tố carbon trong tự nhiên.
Nguyên tố này có hai đồng vị bền với số khối lần lượt là 12 và 13. Hãy viết kí hiệu nguyên tử của hai
đồng vị này.
Hướng dẫn giải
Hai đồng vị bền của carbon là:
Câu 4. [CD-SGK].Cho các nguyên tử sau:
Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Hướng dẫn giải
M và T là đồng vị của nhau vì có cùng số hiệu nguyên tử Z=5
2. CÔNG THỨC TRUNG BÌNH
Câu 1 : Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng)có hai đồng vị là
chiếm 73% và
. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu.
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của copper
Câu 2. [CD-SGK].Trong tự nhiên, argon có các đồng vị
,
,
, chiếm tương ứng khoảng
99,604%; 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Ar.
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của Ar là
Câu 3. [CTST - SBT] Một nguyên tố X tồn tại dưới dạng ba đồng
trong bảng dưới đây:
Đồng vị % số nguyên tử trong tự nhiên
1
90,51
2
0,27
3
9,22
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
Hướng dẫn giải
vị tự nhiên có thông tin được cho
Số khối
20
21
22
Nguyên tử khối trung bình của X là
Câu 4. [KNTT- SGK]Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ
khối lượng (Hình 2.4). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của Ne là
20,19
Câu 5. Krypton là một trong những khí hiếm được ứng dụng trong chiếu sáng và nhiếp ảnh. Ánh sáng
của krypton có nhiều dải phổ, do đó nó được sử dụng nhiều làm tia laser có mức năng lượng cao. Quan
sát biểu thị phổ khối của krypton
Tính thể tích của 1 gam krypton (đkc).
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của krypton là
Thể tích của 1 gam krypton (đktc) là
lít
Câu 6. [CD-SGK]. Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác
định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ
khối của ion được biểu diễn như ở Hình 3.5
Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của
nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các
ion đồng vị neon đều bằng +1).
a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của Neon.
Hướng dẫn giải
Từ hình 3.5 ta thấy Neon có 3 đồng vị bền tương ứng với nguyên tử khối là 20, 21 và 22.
Nguyên tử
Tỉ lệ m/z
z
Nguyên tử khối % số nguyên tử
(m)
mỗi đồng vị
20
+1
20
99,9
21
+1
21
0,3
22
+1
22
8,8
Nguyên tử khối trung bình của Ne là
Câu 7. [CD-SBT].Bạc có hai đồng vị bền trong tự nhiên: 107Ag có hàm lượng tương đối là 51,8%; 109Ag
có hàm lượng tương đối là 48,2%. Hãy vẽ phổ khối lượng của bạc và tính nguyên tử khối trung bình của
Ag.
Câu 8. [CTST - SGK] Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích
trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một
trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp.
Tỉ lệ giữa hai đồng vị
(98,98%) và
(1,11%) là không đổi đối với testosterone tự nhiên trong cơ
thể. Trong khi testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị
ít hơn
testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio - Tỉ lệ đồng vị
carbon) - một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không.
Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng
vị
là x và
là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu
phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này sử dụng doping
không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
Nguyên tử khối trung bình của carbon chuẩn là
Khi hàm lượng đồng vị
trong testosterone tổng hợp giảm sẽ làm cho giá trị nguyên tử khối trung bình
của carbon giảm.
Từ giá trị của mẫu đo là 12,0098 < 12,0219 nên có thể kết luận vận động viên có sử dụng doping.
Câu 9. [CD-SGK]. Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
35,45. Tính ti lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của chlorine trong tự nhiên.
Hướng dẫn giải
Có thể giải theo các cách sau:
Cách 1: Gọi % số đồng vị của 35Cl là x % => tỉ lệ % của đồng vị 37Cl là (100 - x) %
Ta
có
=> x = 77,5
Câu 10. [CTST - SGK] Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương
pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên
tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Hướng dẫn giải
Câu 11. [CTST - SBT] Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như
sau:
24
25
26
Đồng vị
Mg
Mg
Mg
%
78,6
10,1
11,3
25
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và
26
Mg lần lượt là
A. 389 và 56.
B. 56 và 389.
C. 495 và 56.
D. 56 và 495.
Hướng dẫn giải
24
25
26
Đồng vị
Mg
Mg
Mg
%
78,6
Số nguyên tử
10,1
11,3
50
Câu 12. [KNTT- SBT]Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết
thương, điều hoà nội tiết sinh dục, chống viêm khớp, … Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô
định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là
10,81. Tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của boron.
Hướng dẫn giải
Gọi % số nguyên tử của
% số nguyên tử của
là a%
là (100 – a) %
và
, nguyên tử khối trung bình là
→ a = 19
Vậy % số nguyên tử của
là 19%
Câu 13. [KNTT- SBT]Đồng vị phóng xạ colbat (Co-60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng
điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
; nguyên tử
khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Hướng dẫn giải
Gọi % số nguyên tử của
% số nguyên tử của
là a%
là b %
→ 98 + a + b = 100
→ a = 1,9 và b = 0,1
Vậy % số nguyên tử của
là 0,1%
Câu 14. X là một trong các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể giúp xương chắc khỏe,
tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Trong tự nhiên, X có 3 đồng vị. Đồng vị thứ nhất
có 12 nơtron, chiếm 78,6% số nguyên tử. Đồng vị thứ hai có 13 nơtron, chiếm 10% số nguyên tử. Đồng
vị thứ ba có 14 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của X là 24,328. Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng
vị của X.
Hướng dẫn giải
Gọi số hiệu nguyên tử của X là Z
→ Z = 12 → X là magnesium
→ Kí hiệu nguyên tử của 3 đồng vị:
Câu 15. [CD-SGK]. Trong nguyên tử đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình
của đồng là 63,54. Tinh số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam đồng.
Hướng dẫn giải
63
Gọi % số đồng vị của Cu là x % => tỉ lệ % của đồng vị 65Cu là (100 - x) %
Ta
có
=> x = 73
Vậy % số đồng vị của 63Cu là 73% và % của đồng vị 65Cu là 27%
Số mol đồng vị 63Cu =
(mol)
Số mol đồng vị 65Cu =
(mol)
Câu 16. Nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,91. Bromine có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br
chiếm 54,5% số nguyên tử.
a) Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại.
b) Tính % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4.
Hướng dẫn giải
Câu 17. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper (Cu) là 63,54. Trong tự nhiên copper có 2 đồng
vị là 63Cu và 65Cu.
a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị.
b) Tính % khối lượng của đồng vị 65Cu trong Cu2O.
Hướng dẫn giải
Câu 18. Potassium (K) là một trong số các nguyên tố hóa học quan trọng đối với cơ thể con người. Thiếu
potassium, cơ thể đối mặt với nguy cơ yếu cơ, liệt cơ và rối loại nhịp tim… Potassium đặc biệt cần thiết
cho hệ thần kinh. Sự sụt giảm nồng độ potassium trong máu có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra xung
thần kinh của cơ thể. Potassium cũng là nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là cho những cây
ăn quả.
Trong tự nhiên, potassium có ba loại đồng vị là 39K (93,258%), 40K (0,012%) và 41K (6,730%).
a) Tính nguyên tử khối trung bình của potassium.
b) Chuối là một trong những loại hoa quả giàu potassium. Khi thi đấu, nhiều vận động viên tennis thường
ăn chuối để bổ sung kịp thời lượng potassium cho cơ thể. Một quả chuối nặng 150 g chứa 420 mg
potassium. Tính khối lượng mỗi loại đồng vị của potassium có trong quả chuối này.
c) Potassium luôn có mặt trong máu người với một nồng độ ổn định. Một người trưởng thành nặng 70 kg
có lượng máu trong cơ thể là 5 lit, có chứa lượng potassium trong máu từ 0,690 - 0,986 g. Tính nồng độ
potassium (mmol/l) có trong máu người trưởng thành trên.
Hướng dẫn giải
III. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: (NB) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số neutron.
C. số proton.
D. số neutron và số proton.
Câu 2: (NB)Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
14
16
16
15
22
16
17
A. 7 G ; 8 M
B. 8 L ; 22
C. 7 E ; 10 Q
D. 8 M ; 8 L
11 D
Câu 3: (NB) Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
A. số khối.
B. nguyên tử khối.
C. số hiệu nguyên tử. D. số neutron.
Câu 4: (NB) Số hiệu nguyên tử cho biết
A. số proton trong hạt nhân nguyên tử.
B. điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. số electron trong nguyên tử.
D. Cả A, B, D đều đúng.
Câu 5: (NB) Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là
, trong đó A, Z và X lần lượt là
A. số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử.
B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
D. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Câu 6: (NB)Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. Số proton và điện tích hạt nhân
B. Số proton và số electron
C. Số khối A và số nơtron
D. Số khối A và điện tích hạt nhân
Câu 7: (NB). Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ
tự của nguyên tố (Z ) theo công thức:
A. A = Z – N.
B. N = A – Z.
C. A = N – Z.
D. Z = N + A.
Câu 8: (NB) Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là
A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
Câu 9: (NB)Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
B. 15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Câu 10: (NB) Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 11: (NB) Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là
A.
.
B.
.
C.
D.
.
Câu 12: (NB) Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là
A.
.
B.
C.
.
D.
.
Câu 13: (NB) Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
D.
.
Câu 14: (NB) Nguyên tử A có 56 electron, trong hạt nhân 81 neutron. Kí hiệu nguyên tử của A là
A.
B.
C.
D.
Câu 15: (NB) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
A. cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
B. cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
C. cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
D. cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Câu 16: (NB) Cho 3 nguyên tử:
. Các nguyên tử nào là đồng vị?
A. X và Z
B. X và Y
C. X, Y và Z
D. Y và Z
Câu 17: (NB) Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
A.
và
B.
và
C.
và
.
D.
và
.
và
.
Câu 18: (NB) Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị ?
A.
và
B.
C.
D.
Câu 19: (NB) Cho các nguyên tử
nhau?
A. C và E.
. Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của
B. C và D.
Câu 20: (NB) Đồng vị có cùng số khối với
A.
.
B.
C. A và B.
D. B và C.
C.
D.
là
.
.
.
Câu 21: (NB) Cho các kí hiệu nguyên tử:
A. Có tất cả 5 nguyên tố .
B. Có tất cả 3 nguyên tố.
C. Có tất cả 6 nguyên tố.
D. Có tất cả 4 nguyên tố.
Câu 22: (NB) Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:
Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
A. 1 và 2
B. 2 và 3
C. 1, 2 và 3
Câu 23: (TH) Cho các nguyên tử:
,
,
D. Cả 1, 2, 3, 4
. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
B. X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. Z và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
D. Z và X là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Câu 24: (TH) Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử:
A. X và Z có cùng số khối.
,
và
?
B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y cùng số neutron.
Câu 25: (TH)Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vi của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hat neutron là đồng vị của nhau.
Câu 26: (TH) Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:
(1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35
(2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33
(3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton
(4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
A. X và Y.
B. Y và T.
C. Z và Y.
D. X và T.
63
65
35
37
Câu 27: (TH)Cho Cu, Cu và Cl, Cl. Phân tử CuCl2 có phân tử khối nhỏ nhất là
A.35Cl63Cu35Cl.
B.35Cl65Cu37Cl.
C.37Cl65Cu37Cl.
D.35Cl65Cu35Cl.
Câu 28: (TH)Câu 18. Cho đồng 2 đồng vị 63Cu, 65Cu và oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Phân tử CuO có
phân tử khối lớn nhất là
A.63Cu18O.
B.65Cu16O.
C.63Cu17O.
D.65Cu18O.
Câu 29: (TH) Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền:
chiếm 98,89% và
chiếm 1,11%. Nguyên tử
khối trung bình của carbon là:
A. 12,50.
B. 12,02.
C. 12,01.
D. 12,06.
Câu 30: (TH) Trong tự nhiên, nguyên tố argon có ba đồng vị với hàm lượng tương ứng là:
;
và
. Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
A. 38,00.
B. 36,01.
C. 39,99.
D. 40,19.
Câu 31: (TH) Lithium trong tự nhiên có hai đồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử tương ứng
là:
và
A. 6,93.
. Nguyên tử khối trung bình của lithium là:
B. 6,08.
C. 6,50.
D. 6,90.
Câu 32: (TH) Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử
50,70 %; còn lại là đồng vị
A. 80,01.
. Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
B. 79,99.
Câu 33: (TH) Từ hai đồng vị hydrogen (
thành là
A. 1.
C. 74,88.
và
B. 2.
Câu 34: (TH) Từ hai đồng vị hydrogen (
HCl có thể được tạo thành là
A. 2.
B. 3.
là
) và đồng vị
C. 3.
và
D. 74,32.
, số loại phân tử H 2O có thể được tạo
D. 4.
) và hai đồng vị chlorine (
C. 4.
Câu 35: (TH) Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là
và
), số loại phân tử
D. 5.
. Có bao nhiêu loại phân tử O2 ?
A. 3.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Câu 36: (TH) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối
là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 18.
B. 23.
C. 17.
D. 15.
Câu 37: (TH) Một nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt proton, neutron và electron là 10. Số khối
bằng 7. Số hiệu nguyên tử của Y là
A. 10.
B. 7.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: (TH) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu nguyên tử của Y là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 39: (TH) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 95. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 40: (TH) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
mang điện dương là 1 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 41: (TH) Nguyên tử của nguyên tố Xcó tổng số hạt là 36. Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không
mang điện. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 42: (TH) Nguyên tử của nguyên tố Xcó tổng số hạt là 52. Số hạt không mang điện gấp 1,06 lần số
hạt mang điện âm. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 43: (TH) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 49. Số hạt không mang điện bằng 53,125 %
số hạt mang điện. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A.
.
B.
.
C.
Câu 44: (TH)Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
A. Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium.
C. Hai nguyên tử có cùng số electron.
Câu 45: (TH)Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
A. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.
C. X và Y có cùng số electron.
Câu 46: (TH)Trong nguyên tử
và
.
D.
.
, nhận xét nào sau đây không đúng?
B. Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron.
D. Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
và
. Nhận xét nào sau đây không đúng?
B. X và Y đều có 19 nơtron
D. X và Y có số khối khác nhau.
có tổng số hạt proton và neutron là:
A. 49
B. 123
C. 37
D. 86
Câu 47: (TH)Một đồng vị của nguyên tố M có tỷ lệ số proton : số neutron=13 : 15. Kí hiệu nguyên tử
của đồng vị đó là
A.
B.
Câu 48: (TH)Cho 3 nguyên tố:
(1) X và Y là 2 đồng vị của nhau
(3) Có ba nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C.
D.
. Cho các phát biểu sau:
(2) X với Y là có cùng số khối.
(4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. 3.
D. 4.
Câu 49: (TH)Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử có kí kiệu
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là 2 đồng vị cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Y có cùng số nơtron.
Câu 50: (TH) Số proton của O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số neutron lần lượt là 8, 0, 6, 14 ; xét
xem kí hiệu nào sau đây sai ?
A.
B.
C.
D.
Câu 51: (VD) Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, neutron, electron là 66, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 4. Công thức phân tử
AB2 là
A. SO2
B. NO2
C. CO2
D. CS2
Câu 52: (VD)Cho nguyên tử các nguyên tố sau:
,
,
,
,
và
.
(a) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.
(b) Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(c) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số nơtron.
(d) Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 53: (VD) Carbon có hai đồng vị bền (
và
phân tử CO có thể được tạo thành là
A. 2.
B. 4.
Câu 54: (VD) Oxygen có ba đồng vị (
C. 6.
,
phân tử CO2 có thể được tạo thành là
A. 6.
B. 9.
Câu 55: (VD) Oxygen có ba đồng vi (
); oxygen có ba đồng vị (
và
và
và
), số loại
D. 9.
), carbon có hai đồng vị (
C. 12.
,
,
và
). Số loại
D. 18.
), hydrogen có ba đồng vị (
,
và
). Số
loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
A. 6.
B. 12.
C. 18.
D. 24.
63
Câu 56: (VD) Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là Cuvà 65Cu. Nguyên tử khối trung bình
của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
A. 27%.
B. 50%.
C. 54%.
D. 73%.
Câu 57: (VD) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 6,93. Trong tự nhiên, X có hai đồng vị là
và
. Thành phần phần trăm số nguyên tử của
là
A. 93%.
B. 7 %.
C. 50 %.
D. 0,925%.
Câu 58: (VD) Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai
đồng vị là
A. 81 %.
và
. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị
B. 19 %.
C. 0,19 %.
Câu 59: (VD) Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền:
là
. Thành phần % theo khối lượng của
là
D. 0,81 %.
chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại
trong HClO4 là
A. 8,43%.
B. 8,79%.
C. 8,92%.
D. 8,56%.
Câu 60: (VD)Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau:
Đồng vị
%
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử
78,6
10,1
, số nguyên tử
11,3
,
lần lượt là:
A. 389 và 56B. 56 và 389
C. 495 và 56
D. 56 và 495
Câu 61: (VD) Một nguyên tố X gồm hai đồng vị là X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2
có tổng số hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau.
Nguyên tử khối trung bình của X là
A. 14.
B. 12.
C. 13.
D. 15.
Câu 62: (VD) Nguyên tố X có hai đồng vị, có tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị thứ nhất và đồng vị thứ hai tương
ứng là 27 : 23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 neutron, đồng vị thứ hai có nhiều hơn
đồng vị thứ nhất 2 neutron. Nguyên tử khối trung bình của X là
A. 80,5.
B. 79,92.
C. 79,2.
D. 78,9.
Câu 63: (VD)Cho các phát biểu sau:
(1) Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là những đặc trưng cho một nguyên tử.
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 neutron.
(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron.
Các phát biểu không đúng là
A. (1), (3) và (4).
B. (1) và (3).
C. (4).
D. (3).
Câu 64: (VD) Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26u.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 65: (VD)Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.
(b) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(c) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(d) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(e) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 66: (VD)Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(b) Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở lớp vỏ.
(c) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(d) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(e) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 67: (VD)Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(b) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(c) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(d) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(e) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 68: (VD)Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(a) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(b) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(c) Các đồng vị có cùng số electron ở lớp vỏ.
(d) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 69: (VD)Tổng số hạt proton trong hợp chất XY 2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8
electron. X và Y lần lượt là:
A. O và S.
B. F và Mg.
C. Mg và F.
D. S và O.
Câu 70: (VD)Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng với AgNO 3 dư thì thu được 14,4 gam kết tủa. Biết rằng
phần trăm các đồng vị là bằng nhau và X2 nhiều hơn X1 là 2 neutron. Số khối đồng vị X1 và X2 lần lượt là:
A. 34; 36.
B.36; 38.
C. 33; 35.
D. 35; 37.
 








Các ý kiến mới nhất