Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ninh
Ngày gửi: 20h:55' 16-09-2023
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ninh
Ngày gửi: 20h:55' 16-09-2023
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT SƠN TÂY
TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS
ĐINH THANH KHÁNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội
Nhận biết
dung/đơn
vị kiến
TN
thức
K TL
Q
1
2
Đọc
hiểu
Thơ 5
chữ/4 chữ,
truyện
ngắn.
Viết
Viết bài
phân tích
đặc điểm
nhân vật
trong một
tác phẩm
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
5
0
3
0
0
2
0
0
1
0
1
0
1
0
15
15
30%
60%
0
25
5
30%
Tổng
% điểm
TL
60
1
40
30
0
10
30%
10%
40%
100
PHÒNG GD&ĐT SƠN TÂY
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
ĐINH THANH KHÁNG
TT
1
2
Kĩ năng
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Đọc hiểu Thơ 5 chữ * Nhận biết:
- Nhận biết được đặc
điểm cơ bản của một
bài thơ qua: thể thơ,
gieo vần, hình ảnh,
điểm nhìn miêu tả được
sử dụng trong thơ.
- Nhận biết được công
dụng của dấu chấm
lửng…
* Thông hiểu:
5 TN
- Hiểu và lí giải được
tình cảm, cảm xúc của
nhân vật trữ tình được
thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được biện
pháp tu từ được sử
dụng trong văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ
phức (từ ghép và từ
láy); các thành phần
của câu (thành phần
câu được mở rộng)
* Vận dụng:
- Thể hiện được ý kiến,
cảm thụ riêng của mình
về một hình ảnh thơ
trong bài thơ.
- Trình bày được
những cảm nhận sâu
sắc, liên hệ với thực tế
và rút ra được những
bài học ứng xử cho bản
thân.
Viết
Phân tích Nhận biết: Nhận biết
nhân vật được yêu cầu của kiểu
3TN
2TL
trong một bài văn phân tích nhân
tác phẩm vật trong một tác phẩm
văn học. văn học.
Thông hiểu: Viết đúng
về kiểu bài, về nội
dung, bố cục rõ ràng,
mạch lạc.
Vận dụng: Phân tích
được các đặc điểm của
nhân vật trong một tác
phẩm văn học, ngôn
ngữ trong sáng, làm
sáng tỏ những đặc
điểm cơ bản của nhân
vật cần phân tích.
Vận dụng cao:
Viết được bài phân tích
đặc điểm nhân vật
trong một tác phẩm văn
học. Bài viết có đủ
những thông tin về tác
giả, tác phẩm, vị trí của
nhân vật trong tác
phẩm; phân tích được
các đặc điểm của nhân
vật dựa trên những chi
tiết về lời kể, ngôn
ngữ, hành động của
nhân vật.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1TL
5 TN
30
3TN
30
60
2TL
30
1 TL
10
40
PHÒNG GD&ĐT GIA LÂM
TRƯỜNG THCS ĐA TỐN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN?
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi… từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc,1999)
Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ.
Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A.Gieo vần lưng.
B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân.
C. Gieo vần linh hoạt.
Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín.
B. Mắt cá.
C. Quả bóng.
D. Cánh rừng xa.
Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép.
B. Từ láy.
C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.
Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng…) cho em
biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Bà nội.
B. Người mẹ.
C. Cô giáo.
D. Trẻ thơ.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay
như quả bóng” là gì ?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” có công dụng
gì ?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung
hài hước, châm biếm.
D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung
bất ngờ.
Câu 8. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu):
“Trăng ơi có nơi nào.
Sáng hơn đất nước em…”?
Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với
quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu).
II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú
vị. Đó là các bạn nhỏ với tâm hồn trong sáng, tinh tế, nhân hậu như Mên, Mon (Bầy chim
chìa vôi), An, Cò (Đi lấy mật)…và cả những người cha (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ),
người thầy (Người thầy đầu tiên),…hết lòng yêu thương con trẻ. Những nhân vật ấy chắc
hẳn đã mang đến cho em nhiều cảm xúc và ấn tượng.
Từ ấn tượng về các nhân vật trên, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của một
nhân vật mà em yêu thích.
--------------------Hết------------------(Đề gồm 02 trang)
PHÒNG GD&ĐT SƠN TÂY
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
ĐINH THANH KHÁNG
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Nội dung cần đạt
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
D
0,5
B
0,5
A
0,5
B
0,5
D
0,5
C
0,5
D
0,5
B
0,5
HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá nhân, 1,0
nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin rằng trăng trên
đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự hào về hình ảnh ánh
trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật tuyệt đẹp, những con người
bình dị, gần gũi của đất nước mình.
HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được từ bài thơ.
- Đảm bảo thể thức yêu cầu.
0,25
- Đảm bảo nội dung theo yêu cầu: Học sinh thể hiện được tình cảm 0,75
với quê hương, đất nước.
* Lưu ý: GV tùy vào bài làm của học sinh mà linh hoạt chấm
điểm cho hợp lí.
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần Mở bài, Thân bài,
Kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về nhân vật văn học yêu
thích.
c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích.
Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.
- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài:
- Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân vật dựa
trên các chi tiết trong tác phẩm.
+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?
+ Ngoại hình
+ Hành động và việc làm của nhân vật.
+ Ngôn ngữ của nhân vật.
+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.
=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về các đặc
4,0
0.25
0.25
3.0
điểm của nhân vật đã phân tích)
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn.
- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác
phẩm.
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật với đời
sống. Rút ra bài học, liên hệ.
* Lưu ý: GV tùy vào bài làm của học sinh mà linh hoạt chấm
điểm cho hợp lí.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.
Tổng điểm
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
0.25
0,25
10
TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS
ĐINH THANH KHÁNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội
Nhận biết
dung/đơn
vị kiến
TN
thức
K TL
Q
1
2
Đọc
hiểu
Thơ 5
chữ/4 chữ,
truyện
ngắn.
Viết
Viết bài
phân tích
đặc điểm
nhân vật
trong một
tác phẩm
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
5
0
3
0
0
2
0
0
1
0
1
0
1
0
15
15
30%
60%
0
25
5
30%
Tổng
% điểm
TL
60
1
40
30
0
10
30%
10%
40%
100
PHÒNG GD&ĐT SƠN TÂY
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
ĐINH THANH KHÁNG
TT
1
2
Kĩ năng
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Đọc hiểu Thơ 5 chữ * Nhận biết:
- Nhận biết được đặc
điểm cơ bản của một
bài thơ qua: thể thơ,
gieo vần, hình ảnh,
điểm nhìn miêu tả được
sử dụng trong thơ.
- Nhận biết được công
dụng của dấu chấm
lửng…
* Thông hiểu:
5 TN
- Hiểu và lí giải được
tình cảm, cảm xúc của
nhân vật trữ tình được
thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được biện
pháp tu từ được sử
dụng trong văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ
phức (từ ghép và từ
láy); các thành phần
của câu (thành phần
câu được mở rộng)
* Vận dụng:
- Thể hiện được ý kiến,
cảm thụ riêng của mình
về một hình ảnh thơ
trong bài thơ.
- Trình bày được
những cảm nhận sâu
sắc, liên hệ với thực tế
và rút ra được những
bài học ứng xử cho bản
thân.
Viết
Phân tích Nhận biết: Nhận biết
nhân vật được yêu cầu của kiểu
3TN
2TL
trong một bài văn phân tích nhân
tác phẩm vật trong một tác phẩm
văn học. văn học.
Thông hiểu: Viết đúng
về kiểu bài, về nội
dung, bố cục rõ ràng,
mạch lạc.
Vận dụng: Phân tích
được các đặc điểm của
nhân vật trong một tác
phẩm văn học, ngôn
ngữ trong sáng, làm
sáng tỏ những đặc
điểm cơ bản của nhân
vật cần phân tích.
Vận dụng cao:
Viết được bài phân tích
đặc điểm nhân vật
trong một tác phẩm văn
học. Bài viết có đủ
những thông tin về tác
giả, tác phẩm, vị trí của
nhân vật trong tác
phẩm; phân tích được
các đặc điểm của nhân
vật dựa trên những chi
tiết về lời kể, ngôn
ngữ, hành động của
nhân vật.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1TL
5 TN
30
3TN
30
60
2TL
30
1 TL
10
40
PHÒNG GD&ĐT GIA LÂM
TRƯỜNG THCS ĐA TỐN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN?
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi… từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc,1999)
Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ.
Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A.Gieo vần lưng.
B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân.
C. Gieo vần linh hoạt.
Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín.
B. Mắt cá.
C. Quả bóng.
D. Cánh rừng xa.
Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép.
B. Từ láy.
C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.
Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng…) cho em
biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Bà nội.
B. Người mẹ.
C. Cô giáo.
D. Trẻ thơ.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay
như quả bóng” là gì ?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” có công dụng
gì ?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung
hài hước, châm biếm.
D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung
bất ngờ.
Câu 8. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu):
“Trăng ơi có nơi nào.
Sáng hơn đất nước em…”?
Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với
quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu).
II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú
vị. Đó là các bạn nhỏ với tâm hồn trong sáng, tinh tế, nhân hậu như Mên, Mon (Bầy chim
chìa vôi), An, Cò (Đi lấy mật)…và cả những người cha (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ),
người thầy (Người thầy đầu tiên),…hết lòng yêu thương con trẻ. Những nhân vật ấy chắc
hẳn đã mang đến cho em nhiều cảm xúc và ấn tượng.
Từ ấn tượng về các nhân vật trên, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của một
nhân vật mà em yêu thích.
--------------------Hết------------------(Đề gồm 02 trang)
PHÒNG GD&ĐT SƠN TÂY
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
ĐINH THANH KHÁNG
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Nội dung cần đạt
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
D
0,5
B
0,5
A
0,5
B
0,5
D
0,5
C
0,5
D
0,5
B
0,5
HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá nhân, 1,0
nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin rằng trăng trên
đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự hào về hình ảnh ánh
trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật tuyệt đẹp, những con người
bình dị, gần gũi của đất nước mình.
HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được từ bài thơ.
- Đảm bảo thể thức yêu cầu.
0,25
- Đảm bảo nội dung theo yêu cầu: Học sinh thể hiện được tình cảm 0,75
với quê hương, đất nước.
* Lưu ý: GV tùy vào bài làm của học sinh mà linh hoạt chấm
điểm cho hợp lí.
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần Mở bài, Thân bài,
Kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về nhân vật văn học yêu
thích.
c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích.
Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.
- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài:
- Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân vật dựa
trên các chi tiết trong tác phẩm.
+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?
+ Ngoại hình
+ Hành động và việc làm của nhân vật.
+ Ngôn ngữ của nhân vật.
+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.
=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về các đặc
4,0
0.25
0.25
3.0
điểm của nhân vật đã phân tích)
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn.
- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác
phẩm.
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật với đời
sống. Rút ra bài học, liên hệ.
* Lưu ý: GV tùy vào bài làm của học sinh mà linh hoạt chấm
điểm cho hợp lí.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.
Tổng điểm
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
0.25
0,25
10
 








Các ý kiến mới nhất