Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hằng
Ngày gửi: 09h:40' 08-12-2023
Dung lượng: 93.7 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Lê Hằng
Ngày gửi: 09h:40' 08-12-2023
Dung lượng: 93.7 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Phân môn Lịch sử và Địa lý - Thời gian: 90 phút
Năm học 2023 - 2024
a) Khung ma trận phân môn Lịch sử
TT
Chương/ chủ
đề
Nội dung/ đơn vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(TNKQ)
(TL)
(TL)
(TL)
TNK
Q
1
2
TẠI SAO
CẦN HỌC
LỊCH SỬ?
THỜI
NGUYÊN
THUỶ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNK
Q
Tổng
%
điểm
TL
1. Lịch sử là gì?
1 TN
2. Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
1 TN
2,5%
3. Thời gian trong lịch sử
1 TN
2,5%
1. Nguồn gốc loài người
1 TN
2. Xã hội nguyên thuỷ
2 TN*
1TL*
17,5%
1 TL*
5%
3. Sự chuyển biến từ xã hội
nguyên thuỷ sang xã hội có
giai cấp và sự chuyển biến, 2 TN*
phân hóa của xã hội
nguyên thuỷ
Tỷ lệ
Khung ma trận phân môn Địa lý
20%
12,5%
1 TL*
15%
10%
5%
10%
50%
Tổng
Mức độ nhận thức
TT
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến thức
% điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ
TL
TL
TL
Phân môn Địa lí
1
2
TẠI SAO CẦN
HỌC ĐỊA LÍ?
– Những khái niệm cơ bản và kĩ
năng chủ yếu
2 tiết = 15%= 0,75 – Những điều lí thú khi học môn
Địa lí
điểm
– Địa lí và cuộc sống
BẢN ĐỒ:
PHƯƠNG TIỆN
THỂ HIỆN BỀ
MẶT TRÁI ĐẤT
6 tiết= 50%=2,5đ
(hoặc 2,5-2,25)
3
TRÁI ĐẤT –
HÀNH TINH
CỦA HỆ MẶT
TRỜI
5 tiết =35%=1,75đ
– Hệ thống kinh vĩ tuyến. Toạ độ
địa lí của một địa điểm trên bản
đồ
– Các yếu tố cơ bản của bản đồ
– Các loại bản đồ thông dụng
– Lược đồ trí nhớ
– Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt
Trời
– Hình dạng, kích thước Trái Đất
– Chuyển động của Trái Đất
1TN=0,25
đ
0,75đ
1TLa*
=0,5đ
(15%)
1TLb*=0,5đ
4TN=1,0đ
Hoặc
1TLa*=1,0đ
1TLb*=0,5đ
2,5đ
(50%)
3TN=0,75
đ
Hoặc
1TLb*=1,0đ
1,75đ
Hoặc
1TL*=1,5đ
(35%)
(hoặc 1,75 ->2,0)
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
5,0đ (50%)
b) Bản đặc tả phân môn Lịch sử
TT
1
Nội dung kiến
thức
TẠI SAO
CẦN HỌC
LỊCH SỬ?
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Đơn vị kiến thức
1. Lịch sử là
gì?
Mức độ của yêu cầu cần đạt
Nhận biết
Thông
hiểu
1TN
1 TL*
Nhận biết
- Nêu được khái niệm lịch sử
- Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì
đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học
môn Lịch sử.
2. Dựa vào
đâu để biết và
dựng lại lịch
sử?
Thông hiểu
–Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ
bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn
sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện
vật, chữ viết,…).
1 TN
Vận dụng
Vận dụng cao
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của
các nguồn sử liệu
3. Thời gian
trong lịch sử
Nhận biết
– Nêu được một số khái niệm thời
gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương lịch,…
1 TN
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch sử
(thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
Công nguyên, sau Công nguyên, âm
lịch, dương lịch,…).
2
THỜI
NGUYÊN
THUỶ
1. Nguồn gốc
loài người
Nhận biết
– Kể được tên được những địa điểm
tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên
đất nước Việt Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình
tiến hoá từ vượn người thành người
trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của
người tối cổ ở Đông Nam Á
1 TN
1 TL*
2. Xã hội
nguyên thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về
đời sống của người thời nguyên thuỷ
(vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...)
trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống của
người nguyên thuỷ trên đất nước Việt
Nam
2 TN*
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến
triển của xã hội người nguyên thuỷ.
– Giải thích được vai trò của lao động
đối với quá trình phát triển của người
nguyên thuỷ cũng như của con người
và xã hội loài người
3. Sự chuyển
biến từ xã hội
nguyên thuỷ
sang xã hội có
giai cấp và sự
chuyển biến,
phân hóa của
xã hội nguyên
thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được quá trình phát hiện
ra kim loại đối với sự chuyển biến và
phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang
xã hội có giai cấp.
– Nêu được một số nét cơ bản của xã
hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các
nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên –
Đồng Đậu – Gò Mun.
2 TN*
1 TL*
Thông hiểu
– Mô tả được sự hình thành xã hội có
giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa không triệt
để của xã hội nguyên thủy ở phương
Đông
– Giải thích được sự tan rã của xã hội
nguyên thuỷ
– Giải thích được sự phân hóa không
triệt để của xã hội nguyên thủy ở
phương Đông.
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò của kim loại đối
với sự chuyển biến và phân hóa từ xã
hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai
cấp.
8 câu
Số câu/loại câu
Tỉ lệ %
TNKQ
1 câu
TL
1 câu TL
1 câu TL
20
15
10
5
Bản đặc tả phân môn Địa lý
T
Chương/
Nội dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
Chủ đề
1
TẠI SAO
CẦN HỌC
ĐỊA LÍ?
vị kiến thức
– Những khái
niệm cơ bản và
kĩ năng chủ yếu
– Những điều lí
2 tiết = 15%= thú khi học
0,75 điểm
môn Địa lí
– Địa lí và cuộc
sống
Nhận biết
Thông
hiểu
1TN=0,25đ
1TLa*
=0,5đ
Vận dụng
Vận dụng cao
1TLb*=0,5
đ
1TLb*=0,5đ
Nhận biết
Nêu được vai trò của Địa lí trong
cuộc sống.
Thông hiểu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc
nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ
năng địa lí trong học tập và trong
sinh hoạt.
Vận dụng
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của
việc học môn Địa lí.
2
BẢN ĐỒ:
PHƯƠNG
TIỆN THỂ
HIỆN BỀ
MẶT TRÁI
ĐẤT
6 tiết=
50%=2,5đ
(hoặc 2,5-
– Hệ thống
kinh vĩ tuyến.
Toạ độ địa lí
của một địa
điểm trên bản
đồ
– Các yếu tố cơ
bản của bản đồ
– Các loại bản
đồ thông dụng
Nhận biết
Xác định được trên bản đồ và trên
quả Địa Cầu: kinh tuyến gốc, xích
đạo, các bán cầu.
– Đọc được các kí hiệu bản đồ và
chú giải bản đồ hành chính, bản đồ
địa hình.
Thông hiểu
– Đọc và xác định được vị trí của đối
tượng địa lí trên bản đồ.
4TN=1,0đ
Hoặc
1TLa*=1,0đ
3
2,25)
– Lược đồ trí
nhớ
Vận dụng
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa
điểm trên bản đồ.
– Xác định được hướng trên bản đồ
và tính khoảng cách thực tế giữa hai
địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản
đồ. (hoặc nâng lên vận dụng cao)
– Biết tìm đường đi trên bản đồ.
– Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện
các đối tượng địa lí thân quen đối
với cá nhân học sinh.
TRÁI ĐẤT –
HÀNH TINH
CỦA HỆ
MẶT TRỜI
– Vị trí của
Trái Đất trong
hệ Mặt Trời
– Hình dạng,
kích thước Trái
Đất
– Chuyển động
của Trái Đất
Nhận biết
– Xác định được vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời.
– Mô tả được hình dạng, kích thước
Trái Đất.
Thông hiểu
Trình bày được chuyển động của
Trái Đất: quanh trục và quanh Mặt
Trời. (có thể nâng lên vận dụng cao)
5 tiết
=35%=1,75đ
(hoặc 1,75 >2,0)
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Hoặc
3TN=0,75đ
8 câu TNKQ
20
1TLb*=
1,0đ
Hoặc
1TL*=1
,5đ
1 câu
TL
1 TL
1 TL
15
10
5
c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6
NĂM HỌC 2023 - 2024
Phân môn lịch sử
A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1. Lịch sử là
A. những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
B. những gì đã diễn ra trong quá khứ.
C. những hoạt động của con người đang diễn ra.
D. những hoạt động của con người sẽ diễn ra trog tương lai.
Câu 2. Dựa vào đâu để dựng lại lịch sử
A. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu gốc.
B. Truyền nhân, chữ viết, hiện vật, tư liệu gốc.
C. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu sao chép.
D. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu.
Câu 3. Một trăm năm được gọi là
A. Một thiên niên kỷ
B. Một thế kỷ
C. Một thập kỷ
D. Một chu kỳ
Câu 4. Người tinh khôn tiến hóa từ
A. Vượn Người
B. Người tối cổ
C. Người tuyết
D. Người cá
Câu 5. Tổ chức xã hội của người tối cổ
A. Sống theo bầy
B. Thị tộc
C. Bộ lạc
D. Chiếm hữu nô lệ
Câu 6. Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu làm bằng
A. Đá
B. Sắt
C. Đồng
D. Vàng
Câu 7. Công cụ lao động nào đã làm thay đổi kinh tế xã hội cuối thời nguyên
thủy
A. Đá
B. Sắt
C. Đồng
D. Vàng
Câu 9: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người diễn ra theo tiến trình
A. vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.
B. người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn
C. vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.
D. người tinh khôn=> người tối cổ => vượn người.
B. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM).
Câu 1. (1,5 điểm) Vì sao cần phải học môn lịch sử ?
Câu 2. (1,0 điểm) Hãy xác định những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á?
Câu 3. (0,5 điểm) Em hãy nhận xét vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và
phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp ?
……………………………..HẾT………………………….
Phân môn Địa lý
A. PHẦN TRÁC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Các mối liên hệ và quan hệ giữa các đối tượng Địa lí được
gọi là các quan hệ
A. nhân quả.
B. thống nhất.
C. chặt chẽ.
D. liên kết.
Câu 2 (0,25 điểm). Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh
tuyến được gọi là
A.vĩ tuyến.
B. kinh tuyến.
C. kinh độ.
D. vĩ độ.
Câu 3 (0,25 điểm). Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả
địa cầu được gọi là
A. vĩ tuyến.
B. vĩ độ.
C. kinh độ.
D. kinh tuyến.
Câu 4 (0,25 điểm). Xích đạo là vĩ tuyến được đánh số
A. 900
B. 450
C. 600
D. 00
Câu 5 (0,25 điểm) Trên bản đồ, đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện
bằng kí hiệu đường
A. sân bay
B. cảng biển
B. nhà máy thủy điện
D. biên giới quốc gia
Câu 6 (0,25 điểm) Trong Hệ Mặt trời, Trái Đất nằm ở vị trí nào sau đây theo
thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Thứ 6
B. Thứ 7
C. Thứ 4
D. Thứ 3
Câu 7 (0,25 điểm) Trái Đất có dạng hình
A. tròn.
B. cầu.
C. vuông.
D. bầu dục.
Câu 8 (0,25 điểm) Bán kính của Trái Đất là
A. 40 076 km.
C. 510 triệu km.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (1,5đ)
B. 6378 km.
D. 149,6 triệu km.
a. (0,5đ) Để học Địa lí tốt cần phải có các công cụ hỗ trợ nào?
b. (1,0đ) Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 2 (1,5 điểm)
a. (1.0đ) Dựa vào hình dưới đây, hãy xác định tọa độ địa lí của điểm A, B,C, D?
b) (0.5đ) Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng là khoảng 120 km. Trên
một bản đồ hành chính Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 10
cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
Hết
d) Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Lịch sử
A/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
A
A
B
C
A
B
B
B/ TỰ LUẬN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương đất nước
0,5 đ
- Hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng
xã hội văn minh như ngày nay, qua đó hình thành được ý thức giữ 1 đ
gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp đó
2
+ Pôn-đa-ung (Mi-an-ma)
0,25 đ
+ Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
0,25 đ
+ Sa-ra-oắc (Ma-lay-xi-a)
0,25 đ
+ Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam)
0,25 đ
3
Việc sử dụng phổ biến công cụ lao động bằng kim loại, đặc biệt là 0,5 đ
đồ sắt làm cho diện tích canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng,
nhờ đó năng suất lao động tăng cao, sản phẩm làm ra không chỉ
đủ ăn mà còn dư thừa thường xuyên
* Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
Phần Địa lý
A. Phần trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Ý
A
A
D
D
D
D
B
B
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Ý
1
a
Trong học tập Địa lí cần phải sử dụng:
- Bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê.
0,25đ
- Các thiết bị xác định phương hướng, vị trí: La bàn, bản
đồ trực tuyến, GPS, khí áp kế,...
0,25đ
b
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền
hai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo.
(1,5đ)
Nội dung trả lời
- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là từ Tây
sang Đông.
- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục là 24
(một ngày đêm)
Điểm
0,5đ
0,25đ
0,25đ
2
a
(1,5đ)
b
Tọa độ địa lí của các điểm:
A (100 N, 200 Đ)
0,25 đ
B (200 B,300 T )
0,25 đ
C (300 N, 00 )
0,25 đ
D (00 , 400 T
0,25 đ
Ta có: 10 cm trên bản đồ ứng với 120 km trên thực địa.
- Vậy 1cm trên bản đồ ứng với: 120 : 10 = 12 (km thực
địa) = 1 200 000 (cm).
=> Vậy tỉ lệ bản đồ là: 1 : 1 200 000.
* Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
Hết
0,5đ
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HỢP GIANG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ - NĂM HỌC 2022 - 2023
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - LỚP 6 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1. Học lịch sử để biết được
A. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất.
B. nhân loại hiện tại đang đối mặt với những khó khăn gì.
C. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, biết lịch sử của nhân loại.
D. sự vận động của thế giới tự nhiên.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc về lịch sử?
A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai.
B. Sự hình thành các nền văn minh.
C. Hoạt động của một vương triều.
D. Các cuộc chiến tranh thế giới.
Câu 3: Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. D. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Câu 4: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người diễn ra theo tiến trình
A. vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.
B. người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn
C. vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.
D. người tinh khôn=> người tối cổ => vượn người.
Câu 5: Ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những dấu tích nào của
Người tối cổ?
A. Bộ xương hóa thạch.
B. Bộ xương và các công cụ đá mài lưỡi.
C. Hộp sọ và các công cụ kim khí.
D. Răng và công cụ đá ghè đẽo.
Câu 6: Thị tộc là một nhóm người, gồm vài chục giai đình
A. không cùng quan hệ huyết thống, sống trên cùng một địa bàn.
B. có quan hệ huyết thống; đứng đầu là tộc trưởng.
C. không cùng huyết thống, sống trong các hang động, mái đá.
D. có quan hệ huyết thống; đứng đầu là tù trưởng.
Câu 7. Công cụ lao động Người tối cổ được chế tác từ nguyên liệu nào dưới đây.
A. Nhựa. B. Sắt.
C. Đá.
D. Đồng thau.
Câu 8: Trong giai đoạn đầu, người tối cổ đã biết
A. dùng lửa và tạo ra lửa.
B. chế tác công cụ lao động bằng kim loại.
C. chọn những hòn đá vừa tay cắm để làm công cụ.
D. mài đá thành công cụ lao động sắc bén.
B. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM).
Câu 1. (1,5 điểm) Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Câu 2. (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Không cần thiết phải học môn Lịch sử vì
chỉ cần biết đến hiện tại và tương lai là đủ. Hãy đưa ra ý kiến của mình và giải
thích.
Câu 3. (0,5 điểm) Hãy điền thời gian các sự kiện dưới đây với các chữ cái trên
trục thời gian theo đúng thứ tự trước sau.( Năm 111 TCN, Năm 179 TCN, Năm
40, Năm 248, Năm 938)
A
TCN
B
C
CN
D
E
2022
Hết
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HỢP GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 6
NĂM HỌC 2022 – 2023 (Đề 2)
(Gồm 01 trang)
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
A
C
D
B
C
A
B. Tự luận
Câu
(điểm)
Ý
Nội dung
Thang
điểm
Căn cứ vào các loại tư liệu lịch sử để biết và dựng lại lịch
sử, bao gồm:
0,5 đ
- Tư liệu truyền miệng
Câu 1
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
1,0đ
- Tư liệu gốc
- Em không đồng ý với quan điểm trên vì:
Câu 2
0,25 đ
+ Học Lịch Sử giúp chúng ta biết được: cội nguồn của tổ 0,25 đ
tiên, quê hương, đất nước; biết và hiểu được quá trình lao 0,25 đ
động, dựng nước và giữ nước của cha ông.
0,25 đ
+ Học lịch sử còn giúp chúng ta hiểu được những gì nhân
loại đã tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn
minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức
gìn giữ, phát huy các giá trị tốt đẹp do con người trong quá
khứ để lại.
+ Học lịch sử giúp chúng ta có thể đúc kết những bài học
kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để
phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương
lai.
Câu 3
Ghép theo thứ tự: 179 - A, 111- B, 40 - C, 248 - D, 938-E
0,5 đ
* Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
Phân môn Lịch sử và Địa lý - Thời gian: 90 phút
Năm học 2023 - 2024
a) Khung ma trận phân môn Lịch sử
TT
Chương/ chủ
đề
Nội dung/ đơn vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(TNKQ)
(TL)
(TL)
(TL)
TNK
Q
1
2
TẠI SAO
CẦN HỌC
LỊCH SỬ?
THỜI
NGUYÊN
THUỶ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNK
Q
Tổng
%
điểm
TL
1. Lịch sử là gì?
1 TN
2. Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
1 TN
2,5%
3. Thời gian trong lịch sử
1 TN
2,5%
1. Nguồn gốc loài người
1 TN
2. Xã hội nguyên thuỷ
2 TN*
1TL*
17,5%
1 TL*
5%
3. Sự chuyển biến từ xã hội
nguyên thuỷ sang xã hội có
giai cấp và sự chuyển biến, 2 TN*
phân hóa của xã hội
nguyên thuỷ
Tỷ lệ
Khung ma trận phân môn Địa lý
20%
12,5%
1 TL*
15%
10%
5%
10%
50%
Tổng
Mức độ nhận thức
TT
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến thức
% điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ
TL
TL
TL
Phân môn Địa lí
1
2
TẠI SAO CẦN
HỌC ĐỊA LÍ?
– Những khái niệm cơ bản và kĩ
năng chủ yếu
2 tiết = 15%= 0,75 – Những điều lí thú khi học môn
Địa lí
điểm
– Địa lí và cuộc sống
BẢN ĐỒ:
PHƯƠNG TIỆN
THỂ HIỆN BỀ
MẶT TRÁI ĐẤT
6 tiết= 50%=2,5đ
(hoặc 2,5-2,25)
3
TRÁI ĐẤT –
HÀNH TINH
CỦA HỆ MẶT
TRỜI
5 tiết =35%=1,75đ
– Hệ thống kinh vĩ tuyến. Toạ độ
địa lí của một địa điểm trên bản
đồ
– Các yếu tố cơ bản của bản đồ
– Các loại bản đồ thông dụng
– Lược đồ trí nhớ
– Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt
Trời
– Hình dạng, kích thước Trái Đất
– Chuyển động của Trái Đất
1TN=0,25
đ
0,75đ
1TLa*
=0,5đ
(15%)
1TLb*=0,5đ
4TN=1,0đ
Hoặc
1TLa*=1,0đ
1TLb*=0,5đ
2,5đ
(50%)
3TN=0,75
đ
Hoặc
1TLb*=1,0đ
1,75đ
Hoặc
1TL*=1,5đ
(35%)
(hoặc 1,75 ->2,0)
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
5,0đ (50%)
b) Bản đặc tả phân môn Lịch sử
TT
1
Nội dung kiến
thức
TẠI SAO
CẦN HỌC
LỊCH SỬ?
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Đơn vị kiến thức
1. Lịch sử là
gì?
Mức độ của yêu cầu cần đạt
Nhận biết
Thông
hiểu
1TN
1 TL*
Nhận biết
- Nêu được khái niệm lịch sử
- Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì
đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học
môn Lịch sử.
2. Dựa vào
đâu để biết và
dựng lại lịch
sử?
Thông hiểu
–Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ
bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn
sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện
vật, chữ viết,…).
1 TN
Vận dụng
Vận dụng cao
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của
các nguồn sử liệu
3. Thời gian
trong lịch sử
Nhận biết
– Nêu được một số khái niệm thời
gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương lịch,…
1 TN
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch sử
(thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
Công nguyên, sau Công nguyên, âm
lịch, dương lịch,…).
2
THỜI
NGUYÊN
THUỶ
1. Nguồn gốc
loài người
Nhận biết
– Kể được tên được những địa điểm
tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên
đất nước Việt Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình
tiến hoá từ vượn người thành người
trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của
người tối cổ ở Đông Nam Á
1 TN
1 TL*
2. Xã hội
nguyên thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về
đời sống của người thời nguyên thuỷ
(vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...)
trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống của
người nguyên thuỷ trên đất nước Việt
Nam
2 TN*
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến
triển của xã hội người nguyên thuỷ.
– Giải thích được vai trò của lao động
đối với quá trình phát triển của người
nguyên thuỷ cũng như của con người
và xã hội loài người
3. Sự chuyển
biến từ xã hội
nguyên thuỷ
sang xã hội có
giai cấp và sự
chuyển biến,
phân hóa của
xã hội nguyên
thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được quá trình phát hiện
ra kim loại đối với sự chuyển biến và
phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang
xã hội có giai cấp.
– Nêu được một số nét cơ bản của xã
hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các
nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên –
Đồng Đậu – Gò Mun.
2 TN*
1 TL*
Thông hiểu
– Mô tả được sự hình thành xã hội có
giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa không triệt
để của xã hội nguyên thủy ở phương
Đông
– Giải thích được sự tan rã của xã hội
nguyên thuỷ
– Giải thích được sự phân hóa không
triệt để của xã hội nguyên thủy ở
phương Đông.
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò của kim loại đối
với sự chuyển biến và phân hóa từ xã
hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai
cấp.
8 câu
Số câu/loại câu
Tỉ lệ %
TNKQ
1 câu
TL
1 câu TL
1 câu TL
20
15
10
5
Bản đặc tả phân môn Địa lý
T
Chương/
Nội dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
T
Chủ đề
1
TẠI SAO
CẦN HỌC
ĐỊA LÍ?
vị kiến thức
– Những khái
niệm cơ bản và
kĩ năng chủ yếu
– Những điều lí
2 tiết = 15%= thú khi học
0,75 điểm
môn Địa lí
– Địa lí và cuộc
sống
Nhận biết
Thông
hiểu
1TN=0,25đ
1TLa*
=0,5đ
Vận dụng
Vận dụng cao
1TLb*=0,5
đ
1TLb*=0,5đ
Nhận biết
Nêu được vai trò của Địa lí trong
cuộc sống.
Thông hiểu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc
nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ
năng địa lí trong học tập và trong
sinh hoạt.
Vận dụng
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của
việc học môn Địa lí.
2
BẢN ĐỒ:
PHƯƠNG
TIỆN THỂ
HIỆN BỀ
MẶT TRÁI
ĐẤT
6 tiết=
50%=2,5đ
(hoặc 2,5-
– Hệ thống
kinh vĩ tuyến.
Toạ độ địa lí
của một địa
điểm trên bản
đồ
– Các yếu tố cơ
bản của bản đồ
– Các loại bản
đồ thông dụng
Nhận biết
Xác định được trên bản đồ và trên
quả Địa Cầu: kinh tuyến gốc, xích
đạo, các bán cầu.
– Đọc được các kí hiệu bản đồ và
chú giải bản đồ hành chính, bản đồ
địa hình.
Thông hiểu
– Đọc và xác định được vị trí của đối
tượng địa lí trên bản đồ.
4TN=1,0đ
Hoặc
1TLa*=1,0đ
3
2,25)
– Lược đồ trí
nhớ
Vận dụng
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa
điểm trên bản đồ.
– Xác định được hướng trên bản đồ
và tính khoảng cách thực tế giữa hai
địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản
đồ. (hoặc nâng lên vận dụng cao)
– Biết tìm đường đi trên bản đồ.
– Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện
các đối tượng địa lí thân quen đối
với cá nhân học sinh.
TRÁI ĐẤT –
HÀNH TINH
CỦA HỆ
MẶT TRỜI
– Vị trí của
Trái Đất trong
hệ Mặt Trời
– Hình dạng,
kích thước Trái
Đất
– Chuyển động
của Trái Đất
Nhận biết
– Xác định được vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời.
– Mô tả được hình dạng, kích thước
Trái Đất.
Thông hiểu
Trình bày được chuyển động của
Trái Đất: quanh trục và quanh Mặt
Trời. (có thể nâng lên vận dụng cao)
5 tiết
=35%=1,75đ
(hoặc 1,75 >2,0)
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Hoặc
3TN=0,75đ
8 câu TNKQ
20
1TLb*=
1,0đ
Hoặc
1TL*=1
,5đ
1 câu
TL
1 TL
1 TL
15
10
5
c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6
NĂM HỌC 2023 - 2024
Phân môn lịch sử
A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1. Lịch sử là
A. những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
B. những gì đã diễn ra trong quá khứ.
C. những hoạt động của con người đang diễn ra.
D. những hoạt động của con người sẽ diễn ra trog tương lai.
Câu 2. Dựa vào đâu để dựng lại lịch sử
A. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu gốc.
B. Truyền nhân, chữ viết, hiện vật, tư liệu gốc.
C. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu sao chép.
D. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu.
Câu 3. Một trăm năm được gọi là
A. Một thiên niên kỷ
B. Một thế kỷ
C. Một thập kỷ
D. Một chu kỳ
Câu 4. Người tinh khôn tiến hóa từ
A. Vượn Người
B. Người tối cổ
C. Người tuyết
D. Người cá
Câu 5. Tổ chức xã hội của người tối cổ
A. Sống theo bầy
B. Thị tộc
C. Bộ lạc
D. Chiếm hữu nô lệ
Câu 6. Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu làm bằng
A. Đá
B. Sắt
C. Đồng
D. Vàng
Câu 7. Công cụ lao động nào đã làm thay đổi kinh tế xã hội cuối thời nguyên
thủy
A. Đá
B. Sắt
C. Đồng
D. Vàng
Câu 9: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người diễn ra theo tiến trình
A. vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.
B. người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn
C. vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.
D. người tinh khôn=> người tối cổ => vượn người.
B. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM).
Câu 1. (1,5 điểm) Vì sao cần phải học môn lịch sử ?
Câu 2. (1,0 điểm) Hãy xác định những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á?
Câu 3. (0,5 điểm) Em hãy nhận xét vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và
phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp ?
……………………………..HẾT………………………….
Phân môn Địa lý
A. PHẦN TRÁC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Các mối liên hệ và quan hệ giữa các đối tượng Địa lí được
gọi là các quan hệ
A. nhân quả.
B. thống nhất.
C. chặt chẽ.
D. liên kết.
Câu 2 (0,25 điểm). Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh
tuyến được gọi là
A.vĩ tuyến.
B. kinh tuyến.
C. kinh độ.
D. vĩ độ.
Câu 3 (0,25 điểm). Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả
địa cầu được gọi là
A. vĩ tuyến.
B. vĩ độ.
C. kinh độ.
D. kinh tuyến.
Câu 4 (0,25 điểm). Xích đạo là vĩ tuyến được đánh số
A. 900
B. 450
C. 600
D. 00
Câu 5 (0,25 điểm) Trên bản đồ, đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện
bằng kí hiệu đường
A. sân bay
B. cảng biển
B. nhà máy thủy điện
D. biên giới quốc gia
Câu 6 (0,25 điểm) Trong Hệ Mặt trời, Trái Đất nằm ở vị trí nào sau đây theo
thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Thứ 6
B. Thứ 7
C. Thứ 4
D. Thứ 3
Câu 7 (0,25 điểm) Trái Đất có dạng hình
A. tròn.
B. cầu.
C. vuông.
D. bầu dục.
Câu 8 (0,25 điểm) Bán kính của Trái Đất là
A. 40 076 km.
C. 510 triệu km.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (1,5đ)
B. 6378 km.
D. 149,6 triệu km.
a. (0,5đ) Để học Địa lí tốt cần phải có các công cụ hỗ trợ nào?
b. (1,0đ) Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 2 (1,5 điểm)
a. (1.0đ) Dựa vào hình dưới đây, hãy xác định tọa độ địa lí của điểm A, B,C, D?
b) (0.5đ) Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng là khoảng 120 km. Trên
một bản đồ hành chính Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 10
cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
Hết
d) Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Lịch sử
A/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
A
A
B
C
A
B
B
B/ TỰ LUẬN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương đất nước
0,5 đ
- Hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng
xã hội văn minh như ngày nay, qua đó hình thành được ý thức giữ 1 đ
gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp đó
2
+ Pôn-đa-ung (Mi-an-ma)
0,25 đ
+ Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
0,25 đ
+ Sa-ra-oắc (Ma-lay-xi-a)
0,25 đ
+ Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam)
0,25 đ
3
Việc sử dụng phổ biến công cụ lao động bằng kim loại, đặc biệt là 0,5 đ
đồ sắt làm cho diện tích canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng,
nhờ đó năng suất lao động tăng cao, sản phẩm làm ra không chỉ
đủ ăn mà còn dư thừa thường xuyên
* Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
Phần Địa lý
A. Phần trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Ý
A
A
D
D
D
D
B
B
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Ý
1
a
Trong học tập Địa lí cần phải sử dụng:
- Bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê.
0,25đ
- Các thiết bị xác định phương hướng, vị trí: La bàn, bản
đồ trực tuyến, GPS, khí áp kế,...
0,25đ
b
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền
hai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo.
(1,5đ)
Nội dung trả lời
- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là từ Tây
sang Đông.
- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục là 24
(một ngày đêm)
Điểm
0,5đ
0,25đ
0,25đ
2
a
(1,5đ)
b
Tọa độ địa lí của các điểm:
A (100 N, 200 Đ)
0,25 đ
B (200 B,300 T )
0,25 đ
C (300 N, 00 )
0,25 đ
D (00 , 400 T
0,25 đ
Ta có: 10 cm trên bản đồ ứng với 120 km trên thực địa.
- Vậy 1cm trên bản đồ ứng với: 120 : 10 = 12 (km thực
địa) = 1 200 000 (cm).
=> Vậy tỉ lệ bản đồ là: 1 : 1 200 000.
* Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
Hết
0,5đ
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HỢP GIANG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ - NĂM HỌC 2022 - 2023
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - LỚP 6 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1. Học lịch sử để biết được
A. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất.
B. nhân loại hiện tại đang đối mặt với những khó khăn gì.
C. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, biết lịch sử của nhân loại.
D. sự vận động của thế giới tự nhiên.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc về lịch sử?
A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai.
B. Sự hình thành các nền văn minh.
C. Hoạt động của một vương triều.
D. Các cuộc chiến tranh thế giới.
Câu 3: Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. D. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Câu 4: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người diễn ra theo tiến trình
A. vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.
B. người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn
C. vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.
D. người tinh khôn=> người tối cổ => vượn người.
Câu 5: Ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những dấu tích nào của
Người tối cổ?
A. Bộ xương hóa thạch.
B. Bộ xương và các công cụ đá mài lưỡi.
C. Hộp sọ và các công cụ kim khí.
D. Răng và công cụ đá ghè đẽo.
Câu 6: Thị tộc là một nhóm người, gồm vài chục giai đình
A. không cùng quan hệ huyết thống, sống trên cùng một địa bàn.
B. có quan hệ huyết thống; đứng đầu là tộc trưởng.
C. không cùng huyết thống, sống trong các hang động, mái đá.
D. có quan hệ huyết thống; đứng đầu là tù trưởng.
Câu 7. Công cụ lao động Người tối cổ được chế tác từ nguyên liệu nào dưới đây.
A. Nhựa. B. Sắt.
C. Đá.
D. Đồng thau.
Câu 8: Trong giai đoạn đầu, người tối cổ đã biết
A. dùng lửa và tạo ra lửa.
B. chế tác công cụ lao động bằng kim loại.
C. chọn những hòn đá vừa tay cắm để làm công cụ.
D. mài đá thành công cụ lao động sắc bén.
B. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM).
Câu 1. (1,5 điểm) Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Câu 2. (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Không cần thiết phải học môn Lịch sử vì
chỉ cần biết đến hiện tại và tương lai là đủ. Hãy đưa ra ý kiến của mình và giải
thích.
Câu 3. (0,5 điểm) Hãy điền thời gian các sự kiện dưới đây với các chữ cái trên
trục thời gian theo đúng thứ tự trước sau.( Năm 111 TCN, Năm 179 TCN, Năm
40, Năm 248, Năm 938)
A
TCN
B
C
CN
D
E
2022
Hết
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HỢP GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 6
NĂM HỌC 2022 – 2023 (Đề 2)
(Gồm 01 trang)
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
A
C
D
B
C
A
B. Tự luận
Câu
(điểm)
Ý
Nội dung
Thang
điểm
Căn cứ vào các loại tư liệu lịch sử để biết và dựng lại lịch
sử, bao gồm:
0,5 đ
- Tư liệu truyền miệng
Câu 1
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
1,0đ
- Tư liệu gốc
- Em không đồng ý với quan điểm trên vì:
Câu 2
0,25 đ
+ Học Lịch Sử giúp chúng ta biết được: cội nguồn của tổ 0,25 đ
tiên, quê hương, đất nước; biết và hiểu được quá trình lao 0,25 đ
động, dựng nước và giữ nước của cha ông.
0,25 đ
+ Học lịch sử còn giúp chúng ta hiểu được những gì nhân
loại đã tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn
minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức
gìn giữ, phát huy các giá trị tốt đẹp do con người trong quá
khứ để lại.
+ Học lịch sử giúp chúng ta có thể đúc kết những bài học
kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để
phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương
lai.
Câu 3
Ghép theo thứ tự: 179 - A, 111- B, 40 - C, 248 - D, 938-E
0,5 đ
* Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
 









Các ý kiến mới nhất