Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuỷ
Ngày gửi: 13h:55' 14-03-2024
Dung lượng: 48.4 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 3 THÁI NIÊN
ĐỀ 1

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: Lịch sử - Địa lí 6
NĂM HỌC: 2022-2023
Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau
Câu 1. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí
A. càng tăng.
B. không đổi.
C. càng giảm.
D. có nơi tăng, có nơi giảm.
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất nằm ở
A. chí tuyến
B. ôn đới
C. xích đạo
D. cận cực
Câu 3. Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
A. 2,5%
B. 30,1%
C. 68,7%
D. 97,5%
Câu 4. Nước ngọt trên Trái Đất gồm có 
A. nước ngầm, nước biển, nước sông và băng.
B. nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng.
C. nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng.
D. nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng.
Câu 5. Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất không tồn tại ở trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Quánh dẻo.
C. Hơi.
D. Lỏng.
Câu 6.  Nước luôn di chuyển giữa
A. đại dương, các biển và lục địa.
B. đại dương, lục địa và không khí.
C. lục địa, biển, sông và khí quyển.
D. lục địa, đại dương và các ao, hồ.
Câu 7. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành
A. nước.
B. sấm.
C. mưa.
D. mây.
Câu 8. Chi lưu của sông là
A. lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông.
B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
C. các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
D. các con sông đổ nước vào con sông chính.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm). Trình bày phạm vi và đặc điểm (nhiệt độ, lượng mưa, chế độ
gió) của đới ôn hoà?
Câu 2 (0,5đ). Em hãy trình bày nguyên nhân của biến đổi khí hậu?
Câu 3.(1,5 đ)
a) Tại sao khi đo nhiệt độ không khí người ta phải đặt nhiệt kế trong bóng râm và
cách mặt đất 2m?
b) Em hãy cho biết tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
------------------------------Hết-------------------------------

PHÒNG GIÁO DỤC BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 3 THÁI NIÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: Lịch sử - Địa lí 6

(HDC gồm: 02 trang)
ĐỀ 1

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu
1 2 3 4 5 6 7
Đáp án C A D D B B D
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Đáp án
Câu

1 (1điểm)

2
(0,5điểm)

3
(1,5điểm)

- Phạm vi: Nằm từ 23027'B đến 66033'B, 23027'N đến
66033'N
- Nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng
nóng nhất không thấp hơn 10°C
- Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới.
- Lượng mưa từ 500mm-1000mm
Có nhiều nguyên nhân gây nên biến đổi khí hậu nhưng
chủ yếu là do tăng nhanh của khí CO2
* Khi đo nhiệt độ không khí người ta phải đặt nhiệt kế
trong bóng râm và cách mặt đất 2m vì:
- Để trong bóng râm tránh thuỷ ngân trong nhiệt kế
không bị dãn nở mạnh do đó không làm sai lệch kết quả
đo.
- Phải để cách mặt đất 2 mét để tránh ảnh hưởng của
nhiệt độ mặt đất.
->Nếu để nhiệt kế dưới ánh nắng Mặt Trời thì nhiệt độ
đo được không phải là nhiệt độ không khí, đó là nhiệt
độ của tia bức xạ mặt trời. Nếu để sát mặt đất đo, thì
nhiệt độ đo được là nhiệt độ của bề mặt đất.
+ Mang lại hiệu quả kinh tế cao (thủy sản, thủy điện, du
lịch,…).
+ Hạn chế sự lãng phí nguồn tài nguyên nước.
+ Góp phần bảo vệ tài nguyên nước, tránh ô nhiễm
nguồn nước,...
(học sinh trình bày được từ 2 ý trở lên cho điểm tối đa,
câu trả lời khác đúng vẫn cho điểm)

PHÒNG GIÁO DỤC BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 3 THÁI NIÊN
ĐỀ 2

8
D
Thang
điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ

0,25đ
0,25đ
0,5đ

0,5đ

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN: Lịch sử - Địa lí 6
NĂM HỌC: 2022-2023
Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau
Câu 1. Ở vùng vĩ độ thấp nhiệt độ không khí cao hơn vùng vĩ độ cao do
A. mặt đất nhận được ít nhiệt hơn
B. quanh năm có góc chiếu sáng của tia sáng mặt Trời với mặt đất lớn
C. quanh năm có góc chiếu sang của tia sang mặt Trời với mặt đất nhỏ
D. có nhiều đất liền hơn
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất nằm ở
A. chí tuyến
B. ôn đới
C. xích đạo
D. hai cực
Câu 3. Thành phần nào sau đây của nước ngọt chiếm tỉ trọng lớn nhất?
A. Băng.
B. Nước mặt.
C. Nước ngầm.
D. Nước khác.
Câu 4. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
A. biển và đại dương.
B. các dòng sông lớn.
C. ao, hồ, vũng vịnh.
D. băng hà, khí quyển.
Câu 5. Nước ngọt trên Trái Đất không bao gồm có
A. nước mặt.
B. băng.
C. nước biển.
D. nước ngầm.
Câu 6. Nước trong vòng tuần hoàn lớn chuyển từ thể hơi sang thể lỏng nhờ quá trình
A. bốc hơi
B. mưa
C. ngưng tụ
D. ngấm
Câu 7. Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn lớn của nước là
A. năng lượng bức xạ Mặt Trời.
B. năng lượng địa nhiệt.
C. năng lượng thuỷ triều.
D. năng lượng của gió.
Câu 8. Phụ lưu của sông là
A. lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông.
B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
C. các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
D. các con sông đổ nước vào con sông chính.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm). Nêu phạm vi và đặc điểm của đới nóng.
Câu 2 (0,5đ). Em hãy trình bày một số biểu hiện của biến đổi khí hậu?
Câu 3 (1,5đ)
a) Trình bày cách sử dung nhiệt - ẩm kế.
b) Em hãy cho biết tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ?
------------------------------Hết-------------------------------PHÒNG GIÁO DỤC BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 3 THÁI NIÊN
ĐỀ 2

Phần Địa lí

HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: Lịch sử - Địa lí 6
(HDC gồm: 02 trang)

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp B D A A C C A
án
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Đáp án
Câu

8
D

- Phạm vi: Nằm từ 23027'B đến 23027'N
- Nhiệt độ quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm
1
không thấp hơn 20°C
(1điểm)
- Gió thổi thường xuyên là gió mậu dịch.
- Lượng mưa từ 1000mm-2000mm
2
Biểu hiện của biến đổi khí hậu là sự nóng lên toàn cầu,
(0,5điểm mực nước biền dâng và gia tăng các hiện tượng khí
)
tượng thuỷ văn cực đoan.
Cách sử dụng nhiệt - ẩm kế:
- Khởi động thiết bị: Nhấn giữ khoảng 2 giây
nút Start để khởi động máy.
- Điều chỉnh kiểu nhiệt độ °C / °F, độ ẩm qua nút Mode.
Tiếp đó điều chỉnh thời gian 12/24h và ngày tháng năm
bằng nút Mode.
- Chờ trong khoảng 10 phút để nhiệt ẩm kế đưa ra thông
3
số chính xác nhất và máy cập nhật trạng thái sau mỗi 5
(1,5điểm
giây.
)
+ Mang lại hiệu quả kinh tế cao (thủy sản, thủy điện, du
lịch,…).
+ Hạn chế sự lãng phí nguồn tài nguyên nước.
+ Góp phần bảo vệ tài nguyên nước, tránh ô nhiễm
nguồn nước,...
(học sinh trình bày được từ 2 ý trở lên cho điểm tối đa,
câu trả lời khác đúng vẫn cho điểm)

Thang
điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ

1 điểm

0,5đ
 
Gửi ý kiến