Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thủy
Ngày gửi: 18h:50' 05-08-2024
Dung lượng: 289.5 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT
ĐỀ CHÍNH THỨC 1
1) Khung ma trận
Mức độ nhận thức
T
T

Chương/
Chủ đề

Nội dung/ Đơn
vị kiến thức

Nhận
biết
(TNKQ)

Thông
hiểu
(TL)

TN T TN T
KQ L KQ L
Phân môn Lịch sử

1

Việt Nam
từ khoảng
thế kỉ VII
trước
công
nguyên
đến đầu
thế kỉ X

1. Nhà nước Văn
Lang, Âu Lạc
2. Thời kì Bắc
thuộc và chống
Bắc thuộc từ thế kỉ
II trước Công
guyên đến năm 938

Tỉ lệ

4

T
L

Vận
dụng
cao
(TL)
TN T
KQ L

1

1

Vận
dụng
(TL)
TN
KQ

1

4

20%

Chương/
Chủ đề

Nội dung/ Đơn vị
kiến thức

Nhận
biết
(TNKQ)
TN T
KQ L

40%

10%

15%

10%

5%

50%

Mức độ nhận thức
T
T

Tổng
%
điểm

Thông
hiểu
(TL)
TN T
KQ L

Vận
dụng
(TL)
TN T
KQ L

Vận
dụng cao
(TL)
TN T
KQ L

Tổng
%
điểm

Phân môn Địa lí
1

2

Khí hậu
và biến
đổi khí
hậu

Nước
trên Trái
Đất

– Các tầng khí
quyển. Thành
phần không khí
– Các khối khí.
Khí áp và gió
– Nhiệt độ và
mưa. Thời tiết,
khí hậu
– Sự biến đổi khí
hậu và biện pháp
ứng phó.
– Các thành phần
chủ yếu của thuỷ
quyển
– Vòng tuần hoàn
nước

6T
N
(câu
1, 2,
3, 4,
5,
6)
2T
N
(câu
7,
8)

1T
L
(c
1a,
b)

1T
L
(c2
b)

1T
L
(c2
a)

35%

15%

– Nước ngầm và
băng hà
Tỉ lệ
Tổng hợp chung

20%
40%

15%
30%

10%
20%

5%
10%

50%
100%

Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó
có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy
định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma
trận.

2) Bảng đặc tả
TT

Chương/
Chủ đề

Nội dung/
Đơn vị
kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng cao
biết
hiểu
dụng

Phân môn Lịch sử
1. Nhà
Nhận biết
4 TN
nước Văn
– Nêu được khoảng (C1,2,3,
Lang, Âu
thời gian thành lập
6)
Lạc
của nước Văn Lang,
Âu Lạc
– Trình bày được tổ
chức nhà nước của
Văn Lang, Âu Lạc.
Thông hiểu
1 TL
– Mô tả được đời
C1
sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn
Lang, Âu Lạc
Việt Nam
Vận dụng
từ khoảng
- Xác định được
thế kỉ VII
phạm vi không gian
1 trước công
nguyên đến
của nước Văn Lang,
đầu thế kỉ
Âu Lạc trên bản đồ
X
hoặc lược đồ.
Vận dụng cao
- Giáo dục về đạo lí
uống nước nhớ
nguồn.
2. Thời kì
Nhận biết
4 TN
Bắc thuộc – Nêu được một số
(C4,5,7,
và chống
chính sách cai trị
8)
Bắc thuộc của phong kiến
từ thế kỉ II phương Bắc trong
trước Công thời kì Bắc thuộc
guyên đến
năm 938
Số câu/ loại câu
8 câu - 1 câu TNKQ
TL
Tỉ lệ %
20%
15%
TT

Chương/
Chủ đề

Nội dung/
Đơn vị
kiến thức

Mức độ đánh giá
Phân môn Địa lí

1 TL
C2

1 TL
C3

1 câu TL
10%

1 câu -TL
5%

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận
Vận
biết
hiểu
dụng dụng cao

1

2

Khí hậu và
biến đổi
khí hậu

Nước trên
Trái Đất

– Các tầng
khí quyển.
Thành
phần
không khí
– Các khối
khí. Khí áp
và gió
– Nhiệt độ
và mưa.
Thời tiết,
khí hậu
– Sự biến
đổi khí hậu
và biện
pháp ứng
phó.

Nhận biết
– Mô tả được cấu
tạo của khí quyển.
– Nêu được đặc
điểm của khối khí
lạnh.
– Trình bày được sự
phân bố các đai khí
áp và các loại gió
thổi thường xuyên
trên Trái Đất.
– Trình bày được sự
thay đổi nhiệt độ bề
mặt Trái Đất theo vĩ
độ.
Thông hiểu
– Hiểu được tỉ lệ và
vai trò của hơi nước
đối với tự nhiên Trái
Đất.
Vận dụng cao
– Trình bày được
một số biện pháp
góp phần hạn chế
tốc độ tan băng trên
Trái Đất.
– Các
Nhận biết
thành phần – Kể được tên được
chủ yếu
các thành phần chủ
của thuỷ
yếu của thuỷ quyển.
quyển
– Mô tả được vòng
– Vòng
tuần hoàn nhỏ của
tuần hoàn
nước.
nước
Vận dụng
– Nước
– Nêu được tầm
ngầm và
quan trọng của băng
băng hà
hà.
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ
Tổng hợp chung

6TN
(câu 1, 2,
3, 4, 5, 6)

1TL
(câu 1a,
b)
1TL (câu
2b)

2TN
(câu 7, 8)

1TL
(câu
2a)
8TN
20%
40%

1TL
(a, b)
15%
30%

1TL (a) 1TL (b)
10%
20%

5%
10%

3) Đề kiểm tra
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) HS chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 1. Nhà nước Văn Lang được thành lập vào
A. thế kỉ I TCN.
B. thế kỉ V TCN.
C. thế kỉ VII TCN.
D. thế kỉ XV TCN.
Câu 2. Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào
A. năm 214 TCN.
B. năm 208 TCN.
C. năm 179 TCN.
D. năm 179.
Câu 3. Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là
A. Hùng Vương.
B. An Dương Vương.
C. Triệu Đà.
D. Đồ Thư.
Câu 4. Nhà Hán chia Âu Lạc thành 3 quận, gộp chung với 6 quận của Trung Quốc thành
A. Ái Châu.
B. Hoan Châu.
C. Giao Châu.
D. An Châu.
Câu 5. Thủ phủ của Giao Châu được đặt ở
A. Luy Lâu.
B. Cổ Loa.
C. Hoa Lư.
D. Thăng Long.
Câu 6. Kinh đô nước Âu Lạc đặt tại
A. Mê Linh (Hà Nội).
B. Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).
C. Ba Vì (Hà Nội).
D. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh).
Câu 7. Nhà Hán chia nước ta làm các quận
A. Giao Châu, Giao Chỉ, Cửu Chân.
B. Giao Châu, Giao Chỉ, Nhật Nam.
C. Giao Châu, Cửu Chân, Nhật Nam.
D. Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
Câu 8. Triều đại phong kiến phương Bắc nào đã đổi tên Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Ngô.
C. Nhà Lương.
D. Nhà Đường.

B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Em hãy cho biết những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của cư dân
Văn Lang, Âu Lạc?
Câu 2: (1,0 điểm) Dựa vào lược đồ nước Văn Lang, Âu Lạc dưới đây và kiến thức Lịch sử
đã học em hãy xác định phạm vi lãnh thổ và kinh đô nhà nước Văn Lang.

Câu 3: (0,5 điểm) Đọc câu danh ngôn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Các vua Hùng đã có công dựng nước,
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh)
a) Câu danh ngôn trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc nhở, căn dặn chúng ta điều gì?
b) Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10/3 âm lịch hằng năm có ý nghĩa như thế nào?

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) HS chọn một đáp án đúng nhất.
Câu 1. Dựa vào Tập bản đồ Địa lí 6, cho biết các hiện tượng như cực quang, sao băng xảy
ra ở tầng nào của khí quyển?
A. Các tầng cao của khí quyển.
B. Tầng bình lưu.
C. Tầng đối lưu.
D. Cả ba tầng.
Câu 2. Dựa vào Tập bản đồ Địa lí 6, cho biết cấu tạo của khí quyển theo thứ tự từ thấp lên
cao gồm:
A. các tầng cao của khí quyển, tầng đối lưu, tầng bình lưu.
B. các tầng cao của khí quyển, tầng bình lưu, tầng đối lưu.
C. tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển.
D. tầng bình lưu, tầng đối lưu, các tầng cao của khí quyển.
Câu 3. Khối khí lạnh có đặc điểm nhiệt độ như thế nào?
A. Trung bình.
B. Tương đối cao.
C. Tương đối thấp.
D. Rất thấp.
Câu 4. Dựa vào Tập bản đồ Địa lí 6, cho biết trên bề mặt Trái Đất hình thành mấy đai khí
áp cao?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 5. Dựa vào Tập bản đồ Địa lí 6, cho biết loại gió thổi từ áp cao cực đến áp thấp ôn đới
là loại gió nào?
A. Gió Mậu dịch.
B. Gió Tín phong.
C. Gió Tây ôn đới.
D. Gió Đông cực.
Câu 6. Không khí ở vùng có vĩ độ thấp (xích đạo) có đặc điểm gì?
A. Ấm áp.
B. Mát mẻ.
C. Nóng.
D. Lạnh.
Câu 7. Dựa vào Tập bản đồ Địa lí 6, cho biết nước trong các biển và đại dương (nước mặn)
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 68,7%.
B. 30,1%.
C. 2,5%.
D.
97,5%.
Câu 8. Vòng tuần hoàn nhỏ của nước trải qua mấy giai đoạn?
A. 1.
B. 2.
C. 1 hoặc 2.
D. 3 hoặc 4.
B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Hãy cho biết hơi nước chiếm tỉ lệ như thế nào trong không khí?
b. Hơi nước có vai trò gì đối với tự nhiên trên Trái Đất?
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Hãy nêu tầm quan trọng của băng hà.
b. Em có thể làm gì để góp phần hạn chế tốc độ tan băng trên Trái Đất?

4) Đáp án và hướng dẫn chấm
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
B
C
A
B
D
D
B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Nội dung
Điểm
u
1 Cho biết những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của cư dân Văn 1,5
Lang, Âu Lạc?
- Cư dân Văn Lang, Âu Lạc có tục thờ cúng tổ tiên,/ thờ các vị thần trong tự 0,5
nhiên.
- Biết chôn cất người chết./ Có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm răng đen, xăm 0,5
mình.
- Tổ chức vui chơi, đấu vật, đua thuyền, ca hát, nhảy múa trong những ngày lễ 0,25
hội.
- Đời sống tinh thần giản dị, chất phác, hòa hợp với tự nhiên.
0,25
2 Dựa vào lược đồ nước Văn Lang, Âu Lạc dưới đây và kiến thức Lịch sử 1,0
đã học em hãy xác định phạm vi lãnh thổ và kinh đô nhà nước Văn Lang.
- Lãnh Thổ: Bắc Bộ và Bắc Trung bộ ngày nay.
0,5
- Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
0,5
3 a) Câu danh ngôn trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc nhở, căn 0,5
dặn chúng ta điều gì?
b) Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10/3 âm lịch hằng năm có ý
nghĩa như thế nào?
a) - Nhắc nhở công ơn dựng nước của các vua Hùng, lập nên nước Văn Lang,/ 0,25
nhắc nhở đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”/…
- Căn dặn các thế hệ sau phải có trách nhiệm ra sức bảo vệ đất nước/…
b) Ý nghĩa: Minh chứng cho phong tục thờ cúng tổ tiên, thờ cúng các Vua 0,25
Hùng đã có công dựng nước,/ nhắc nhở đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, hướng
về nguồn cội của người Việt/...
*HS nêu được một trong những ý nêu trên, mỗi ý đạt 0,25 đ
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án A
C
C
C
D
C
D
B
B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu Ý
Nội dung
Điểm
1
a
Hãy cho biết hơi nước chiếm tỉ lệ như thế nào trong không khí?
0,5
Hơi nước chỉ chiếm một lượng nhỏ trong không khí.
b
Hơi nước có vai trò gì đối với tự nhiên trên Trái Đất?
1,0
Hơi nước là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng (0,5đ) như
sương mù, mưa, mây…(0,5đ)
2
a
Hãy nêu tầm quan trọng của băng hà.
1,0
- Băng hà là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các sông ở miền ôn 0,5
đới (0,25đ) hay các sông bắt nguồn từ núi cao (0,25đ).
- Băng hà còn là nguồn dự trữ nước ngọt lớn nhất trên Trái Đất.
0,5

b

Em có thể làm gì để góp phần hạn chế tốc độ tan băng trên Trái
Đất?
Để góp phần hạn chế tốc độ tan băng trên Trái Đất, chúng ta cần:
- Trồng và bảo vệ rừng.
- Hạn chế lượng khí thải ra môi trường.
- Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng hoặc các phương tiện
giao thông thân thiện với môi trường.
- Tiết kiệm điện...
HS trình bày được 2 trong số các ý trên hoặc 2 ý tương tự thì đạt 0,5đ

0,5
 
Gửi ý kiến