Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mẫn
Ngày gửi: 16h:37' 02-09-2024
Dung lượng: 82.4 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích: 0 người
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách vở, những
người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô,... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự hào giương cao
tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người. Nhưng tôi là con
một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và xin làm việc trong một tiệm
bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần. Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng,
sinh con. Tôi quyết tâm không để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ
chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy các con thành tài. Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có
vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành
lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng
kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên
cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình. Thật là thú vị khi lại
được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc
nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong
học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp. Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được
sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một
điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng
thành hiện thực.
(Đặng Thị Hòa)
Câu 1 (0,5 điểm). Tác giả của câu chuyện đã có ước mơ gì?
A. Được mẹ hối thúc gọi dậy đi học

C. Được đi học

B. Được mọi người khen học giỏi

D. Được làm cô giáo

Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
A. Vì tác giả học kém

C. Vì nhà tác giả nhiều người không đi học

B. Vì nhà tác giả nghèo

D. Vì chiến tranh đã phá nát trường học

Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình?
A. Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập.
B. Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình.
C. Vì tác giả là người nuông chiều con cái, và con gái hay ốm đau, bệnh tật.

D. Cả A và B.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Không chôn vùi những ước mơ, quyết tâm và nỗ lực thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp.
D. Luôn nghĩ về quá khứ khi còn đi học để cuộc đời tươi đẹp hơn.
Câu 5 (1,0 điểm). Em có những ước mơ nào? Để thực hiện những ước mơ đó, em cần phải làm gì
từ bây giờ?
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................  
Câu 6 (1,0 điểm). Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sâu vào đúng bảng dưới đây:
Nhiều người vẫn nghĩ loài cây Bao Báp kì diệu chỉ có ở châu Phi. Nhưng thực ra tại châu
lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn Độ Dương có tới tận
bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt của nó có thể chế được
loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.
Danh từ chung
 

Danh từ riêng
 

Câu 7 (1,0 điểm). Tìm hai danh từ cho những nhóm từ sau:
- Danh từ chỉ nghề nghiệp:................................................................................................
- Danh từ chỉ đồ dùng học tập:................................................................................................
Câu 8 (1,0 điểm). Em hãy tìm các tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn … vượt qua những cuộc chiến tranh gian
khổ.
b. Bác Hai là người thợ xây … nhất vùng này.
c. Mùa xuân về, cây cối trở nên … hơn hắn, ai cũng mừng vui.

d. Dòng sông mùa lũ về trở nên … khiến ai cũng phải dè chừng.
Câu 9 (1,0 điểm). Em hãy đặt 2 câu với 2 động từ bất kì.
................................................................................................
................................................................................................

SẦU RIÊNG
Sầu riêng là loại trái quý hiếm của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay
rất xin, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét nữa mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào
ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chính quyện với hương bưởi, béo cái
béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp
khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen
con, lác đác vài nhuy li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa là một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng
lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào dạo tháng tư tháng năm ta.
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút,
cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài,
cây nhãn... Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như héo. Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt
ngào, vị ngọt đến đam mê.
Câu 1 (0,5 điểm). Sầu riêng là loại quả đặc sản của miền nào? (0,5 điểm)
A. Miền Bắc.

C. Miền Nam.

B. Miền Trung.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Mùa trái sầu riêng rộ vào tháng mấy?
A. Tháng 2, 3

C. Tháng 4, 5

B. Tháng 3, 4

D. Tháng 3, 4, 5

Câu 3 (0,5 điểm). Những cụm từ miêu tả hương vị đặc biệt của trái sầu riêng là:
A. Thân nó khẳng khiu, cao vút; hương tỏa ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê.
B. Mùi thơm đậm, bay rất xa; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của
trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn; hương vị quyến rũ đến kì lạ.

C. Hoa đậu từng chùm, hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi; hương tỏa ngạt ngào, vị
ngọt đến đam mê.
D. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà.
Câu 4 (0,5 điểm). Những từ ngữ tả hoa của cây sầu riêng là:
A. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như héo.
B. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cảnh ngang thẳng đuột….
C. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác
đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa.
D. Cả A và B
Câu 5 (1,0 điểm). Em hãy ghi lại câu văn miêu tả nét đặc sắc của dáng cây sầu riêng, sau đó hãy
đưa ra nhận xét:
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
Câu 6 (1,0 điểm). Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT), tính từ (TT) trong câu sau:
a) Những trò chơi của tuổi thơ đã cho chúng tôi bao nhiêu phút sung sướng, có khi còn quý hơn
những món quà ăn được.
b) Pháo của ai nổ to, đáy vỡ rộng là người ấy được cuộc.
Câu 7 (1,0 điểm). Tìm 2 tính từ thuộc các trường từ vừng sau:
a) Đặc điểm của em bé:................................................................................................
b) Đặc điểm của cây cối:................................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Cho đoạn thơ sau:
Mặt trời rúc bụi tre

Bò chào: - “Kìa anh bạn!

Buổi chiều về nghe mát

Lại gặp anh ở đây!”

Bò ra sông uống nước

(trích Chú bò tìm bạn)

Thấy bóng mình, ngỡ ai

a. Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên.
b. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên.
Câu 9 (0,5 điểm). Cho các danh từ sau: đỏ, xanh. Hãy bổ sung thêm tiếng ở trước hoặc ở sau danh
từ đã cho để tạo thành các tính từ.
................................................................................................
................................................................................................

Cái giá của sự trung thực
Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa
con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: "Vé vào cửa là bao nhiêu?
Bán cho tôi bốn vé".
Người bán vé trả lời: "3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuối. Trẻ em từ sáu tuổi trở
xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?"
- Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. - Bạn tôi trả lời. - Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất
cả.
Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: " Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông
có thể nói rằng đứa lớn chỉ mới sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!"
Bạn tôi từ tốn đáp lại: "Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng
bạn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình với 3 đô la".
(Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp)
1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (4 điểm)
Câu 1: (0,5đ) Câu lạc bộ giải trí miễn phí vé cho trẻ em ở độ tuổi nào? (M1)
a. Bảy tuổi trở xuống.
b. Sáu tuổi trở xuống.
c. Năm tuổi trở xuống.
d. Tám tuổi trở xuống.
Câu 2: (0,5đ) Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai? (M1)
a. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi.
b. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.
c. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cho cậu bé bốn tuổi.
d. Cho mình, cho bạn và cho cậu ba tuổi.
Câu 3:(0,5đ) Người bạn của tác giả lại lẽ ra có thể tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào? (M2)
a. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.
b. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi.
c. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi.
d. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới bốn tuổi.
Câu 4: (0,5đ) Tại sao người bạn của tác giả lại không "tiết kiệm 3 đô la theo cách đó? (M2)
a. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối.
b. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ.

c. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.
d. Vì ông ta sợ bị bạn la.
Câu 5: (1đ) Trong câu chuyện trên, người bạn của tác giả đã nói: "...Tôi không muốn bán đi sự
kính trọng của mình chỉ với 3 đô la." Em hiểu nói đó có ý nghĩa như thế nào(M3)
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 6: (1đ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?(M4)
2. KIẾN THỨC VĂN HỌC, TIẾNG VIỆT (3 điểm).
Câu 1: (0,5đ) Từ nào dưới đây là từ ghép có nghĩa tổng hợp? (M1)
a. Nương sắn.
c. Nương ngô.
b. Nương rẫy.
d. Nương khoai.
Câu 2: (0,5đ) Dấu hai chấm (:) trong câu có tác dụng gì? (M2)
a. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Kết thúc một câu cảm.
b. Giải thích cho bộ phận đứng trước nó.
d. Kết thúc một câu kể.
Câu 3: (1đ) Em hãy đặt một câu kể để kể các việc làm hằng ngày sau khi đi học về.(M3)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 4: (1đ) Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về Ý chí - Nghị lực

Mài rìu
Ngày xửa ngày xưa, có một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ông chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và
anh được nhận vào làm một công việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ. Tiền lương được trả thật sự
cao và điều kiện làm việc rất tốt. Chính vì lí do đó mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình.
Ông chủ đưa cho anh một cái rìu và chỉ anh nơi để đốn gỗ. Ngày đầu tiên, người tiều phu mang về
18 cây.
“Thật tuyệt vời, hãy tiếp tục như thế!” - Ông chủ khích lệ.
Nghe những lời khuyến khích của ông chủ, người tiều phu gắng sức làm việc trong ngày tiếp theo
nhưng anh ta chỉ mang về có 15 cây. Ngày thứ ba anh cố gắng làm việc hơn nữa nhưng nhưng cũng
chỉ mang về được 10 cây. Những ngày tiếp theo số cây anh mang về ngày càng ít hơn.
“Tôi đánh mất sức mạnh của mình” - người tiều phu nghĩ thế. Anh tìm đến gặp ông chủ để nói lời
xin lỗi và giải thích rằng anh không hiểu được tại sao lại như thế.
“Lần cuối cùng anh mài cái rìu của anh là vào khi nào?”- ông chủ hỏi.
“Mài rìu ư? Tôi không có thời gian để mài nó. Tôi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái
cây này”.
(HN sưu tầm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm bài tập.

Câu 1. (0,5 điểm). Lí do nào khiến người tiều phu làm việc hết mình?
A. Vì anh đã hứa với ông chủ
C. Vì anh có sức khỏe rất tốt
B. Tiền lương cao, điều kiện làm việc tốt
D. Lời khích lệ, động viên của ông chủ
Câu 2. (0,5 điểm). Vì sao ngày đầu tiên anh đốn được 18 cây?
A. Vì anh thấy đốn củi quá dễ, anh lại thành thạo công việc
B. Vì ông chủ đưa cho anh cái rìu mới và chỉ bảo tận tình nơi có nhiều cây
C. Vì ông chủ luôn ở bên cạnh anh để khích lệ, động viên
D. Vì anh khỏe mạnh, các cây không quá to nên đốn nhanh hơn
Câu 3. (0,5 điểm). Những ngày tiếp theo, số lượng cây anh đốn được thế nào?
A. Duy trì số lượng như ngày đầu
C. Giảm dần so với ngày đầu
B. Tăng dần so với ngày đầu
D. Có hôm tăng, có hôm giảm
Câu 4. (0,5 điểm). Theo em, lí do dẫn đến kết quả ở câu 3 là gì?
A. Lưỡi rìu mỗi ngày một cùn dần
B. Anh quen việc nên làm nhanh hơn, tốt hơn
C. Anh đánh mất sức mạnh của mình
D. Số lượng cây ở nơi đốn không còn nhiều
Câu 5. (0,5 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?
A. Phải có lời động viên, khuyến khích thường xuyên của những người xung quanh thì mới làm
việc tốt được
B. Phải giữ sức khỏe, nếu làm quá sức trong ngày đầu thì không còn sức để làm những ngày tiếp
theo
C. Phải tìm chỗ có điều kiện tốt thì mới học tập và làm việc tốt được
D. Phải thường xuyên bảo dưỡng những vật dụng để phát huy tốt nhất công dụng của chúng
Câu 6. (0,5 điểm). Các dấu ngoặc kép trong bài có tác dụng gì?
A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
D. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời trích dẫn
Câu 7. (1 điểm). Từ tiếng “đen”, hãy tạo một từ láy và một từ ghép.
- Từ láy:
……………………………………………………………………
- Từ ghép:
…………………………………………………………………………
Câu 8. (1 điểm). Gạch bỏ từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại. Hãy giải thích tại sao lại
gạch bỏ từ đó.
Trung bình, trung du, trung điểm, trung hiếu, trung thu
………………………………………………………………………………
Câu 9. (1 điểm).
Xác định từ loại của những từ gạch chân trong câu sau:
Tôi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây này.
…………………………………………………………………………
Câu 10. (1 điểm). Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:
a. Để khen ngợi:
............................................................................................................

b. Để khẳng định:
.......................................................................................................…

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại
như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
Sáo đơn, sáo kép rồi sáo bè, … như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải
Ngân hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong
tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là những ước mơ, khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một
thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hy vọng khi tha
thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao
của tôi.
(Theo Tạ Duy Anh)
Câu 1: Bài văn tả gì?
A. Cánh diều.
B. Một buổi thả diều vào ban đêm huyền ảo.
C. Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại.
Câu 2: Cánh diều được miêu tả bằng những giác quan nào?
A. tay, mắt B. tai, tay C. mắt, tai
Câu 3: Trẻ em có những ước mơ, khát vọng đẹp khi thả diều như thế nào?
A. Trên bãi thả, đám trẻ mục đồng hò hét nhau thả diều thi …vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
B. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời…
C. Có cảm giác diều đang trôi trên dải ngân hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ.
Câu 4: Tác giả gọi là “Cánh diều tuổi thơ” vì sao?
A. Vì chỉ có trẻ em mới chơi trò thả diều.
B. Vì những niềm vui sướng, những ước mơ, khát vọng của tuổi thơ được nâng lên từ những cánh
diều.
C. Vì tất cả những lý do đã nêu ở câu trả lời A và B.
Câu 5: Trong câu văn: "Cánh diều mềm mại như cánh bướm”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
A. So sánh B. Nhân hóa C. Nhân hóa và so sánh
II. TỰ LUẬN
1. Chính tả
a) Điền ch hay tr vào chỗ chấm?
Càng đến gần, những đàn … im bay kín … ời, cuốn theo những luồng gió vút làm tôi hoa cả mắt.
… im đậu … en nhau … ắng xóa trên những đầu cây mắm, cây chà là.
b) Tìm tiếng bắt đầu bằng n hoặc l điền vào từng chỗ trống cho phù hợp.
……..tưởng ……..vội
xu …….. ……..trí

2. Từ và câu
a) Xếp các từ sau vào bảng cho phù hợp.
nghe giảng, xanh biếc, điềm đạm, xây dựng, dọn dẹp, chăm ngoan, gầy gò, kiểm tra.
Động từ
Tính từ
………………………………………..
………………………………………..
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
……………………………………….
b) Điền thêm bộ phận "Làm gì?” vào chỗ trống để có câu kiểu Ai làm gì?
a. Chú bướm ................................................................................................
b. Bà nội em ........................................................................................................
Bánh khúc
Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm
khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là tầm khúc trắng hay tầm khúc
tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh rất hấp dẫn.
Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào cối giã
nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc trưng quyến rũ,
được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành hình mặt trăng, trong có nhân
là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn. Sau đó những chiếc bánh được lăn một lớp
gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo bánh. Sau khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm
của nếp hoa vàng quyện với mùi nhân hành mỡ, thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng
rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn. Bánh
khúc là loại bánh bột nếp độn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có mùi
thơm không thể lẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 3):
Câu 1: (0.5đ) Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?
A. Cuối năm
B. Giữa năm
C. Đầu năm, tiết trời mát mẻ
Câu 2: (0.5đ) Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì?
A. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp
B. Rau diếp, bột nếp
C. Lá gai, bột nếp
Câu 3: (1đ) Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì?
A. Thơm, có màu trắng
B. Sánh như nước, màu xanh nhạt
C. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc.
Câu 4: (1đ) Để làm bánh, người ta chế biến lá khúc như thế nào?
Câu 5: (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên
những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.”
- Chủ ngữ là: …………………………
- Vị ngữ là: …………………………..
Câu 6: (1đ) Tìm và ghi ra các động từ, tính từ có trong câu sau:
“Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín.”
- Động từ: ………………………

- Tính từ: …………………………
Câu 7: (1đ) Em hãy viết một câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường.
Câu 8: (1đ) Câu hỏi sau đây dùng để làm gì?
“Cậu có thể cho mình mượn cây bút máy được không?”

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
EM BÉ LIÊN LẠC
Treo cái túi vào cột, tôi ngồi xuống đất. Đang mải suy nghĩ thì một bóng người nho nhỏ chạy ùa
vào như một cơn gió. Một em trai người mảnh khảnh, tay cầm một chiếc gậy bằng thanh tre. Em
nói với Hoạt, tay đập đập cái gậy vào thân cột một cách nghịch ngợm:
– Em đến tìm anh Tĩnh, nhưng anh ấy sốt nặng, đang ăn cháo, anh ấy bảo: “Anh mệt quá, không đi
được. Em nhờ anh Hoạt cử người thay anh nhé!”.
Và không chờ Hoạt trả lời, em vội khẩn khoản nói với Hoạt:
– Anh để em đưa các anh ấy đi nha anh. Em đưa được mà!
Tôi nhìn em: một em bé gầy gò, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi
như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ ra đôi bắp
chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên
khiến người ta có cảm giác ngay là một em bé vừa thông minh vừa thật thà.
(Theo Vũ Cao)
Câu 1. (0,5 điểm) Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai?
A. Anh Tĩnh.

B. Em bé liên lạc.

Câu 2. (0,5 điểm) Em bé liên lạc có hình dáng như thế nào?
A. Mạnh khoẻ, gầy gò.

C. Nhân vật xưng “tôi”.

B. Mảnh khảnh, gầy gò, nho nhỏ.
C. Gầy yếu, nho nhỏ, nhanh nhẹn.
Câu 3. (0,5 điểm) Em bé liên lạc làm những việc gì?
A. Đi gặp anh Tĩnh và anh Hoạt.
B. Đến nhờ anh Hoạt cử người giúp anh Tĩnh.
C. Liên lạc, dẫn đường cho các chú bộ đội, du kích.
Câu 4. (0,5 điểm) Em hình dung em bé liên lạc là người như thế nào?
A. Thông minh, gan dạ, nhanh nhẹn.
B. Nhanh nhẹn, bạo dạn, khoẻ mạnh.
C. Gầy gò, nho nhỏ, nhanh nhẹn, dũng cảm.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5. (1,5 điểm) Em hãy nên tác dụng của dấu gạch ngang trong các đoạn văn sau:
a. Thiếu nhi tham gia các công tác xã hội:
- Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào.
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp và xóm làng.
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn.
b. Đứng ở đây nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương
Ngọc Hoa – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
c. Châu hỏi tôi:
- Cậu có nhớ thầy Bản không?
- Nhớ chứ! Thầy Bản dạy vẽ bọn mình hồi nhỏ phải không?
Câu 6. (2,5 điểm) Cho các từ sau: mùa xuân, chim én, hoa mai, thư viện, công viên, bác sĩ.
a. (1,0 điểm) Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào?
b. (1,5 điểm) Tìm 6 danh từ thuộc chủ đề trường học.

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và
rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể
chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô
cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết
ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên
một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để
chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến
thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình
về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn
quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn
ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết,
cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Câu 1. (0,5 điểm) Hoàn cảnh của Nết có gì đặc biệt?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn nên Nết không được đi học.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn?
A. Vì cô giáo gặp Nết ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì cô giáo đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.

Câu 3. (0,5 điểm) Em học được ở Nết điều gì?
A. Lòng lương thiện, thường xuyên giúp đỡ người khác.
B. Lòng lạc quan, sự kiên trì vượt qua khó khăn, chăm chỉ học hành.
C. Sự tự tin vào khả năng của mình.
Câu 4. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì?
A. Chúng ta phải chăm chỉ học tập để trở thành người có ích cho xã hội.
B. Chúng ta phải biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
C. Chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh để cuộc sống trở nên tươi đẹp
hơn.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5. (1,5 điểm) Điền các dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong những câu sau:
a. – Em hãy đọc lại bài thơ Mùa xuân nho nhỏ cho cả lớp cùng nghe.
b. Câu chuyện cổ tích Thạch Sanh đã cho chúng ta thấy hình ảnh một chàng Thạch Sanh dũng cảm,
lương thiện.
c. Cô ấy đang đọc cuốn Cô bé bán diêm.
Câu 6. (2,5 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Những chị lúa phất phơ bím tóc

Qua sông

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học

Cô gió chăn mây trên đồng

Đàn cò áo trắng

Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi.

Khiêng nắng
(Em kể chuyện này - Trần Đăng Khoa)
a. (1,0 điểm) Chỉ ra các hình ảnh nhân hóa trong đoạn thơ trên.
b. (1,5 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa.

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

Anh hùng thực sự
Có một ông lão sống cùng ba người con trai. Cả ba đều khỏe mạnh, giỏi giang. Biết mình sắp đến
ngày vĩnh biệt cõi đời, ông gọi các con lại và nói :
- Ta có ba con nhưng chỉ có một viên kim cương làm báu vật từ nhiều đời để lại. Bây giờ, các con
hãy đi, rồi về sau một tuần. Khi đó cha sẽ trao cho người xứng đáng nhất.
Đúng một tuần sau, họ trở về. Người con cả báo với cha: anh đã mang một nửa tài sản của mình
chia cho những ngươi nghèo khổ. Người con thứ hai kể anh đã cứu một bé gái sắp chết đuối. Ông
lão tỏ vẻ rất hạnh phúc. Ông trìu mến nhìn sang người con thứ ba :
- Còn con, con mang được gì về ?
Anh thưa :
- Con thấy một người đàn ông say rượu nằm bên bờ vực sâu. Chỉ một cử động nhỏ cũng có thể làm
anh ta rơi xuống vực. Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ đó. Cha biết đó là ai không ? Là San-chô, kẻ
thù của gia tộc ta. Đã có vài lần, anh ta đe dọa sẽ giết con, nếu có cơ hội. San-chô tỉnh dậy, nhìn
con đăm đăm. Rồi chúng con khoác tay nhau cùng về. Bây giờ, con đã hiểu mỗi người xung quanh
ta đều có thể làm bạn, dù trước đó là kẻ thù.
Ông lão cầm viên kim cương đặt vào tay người con thứ ba và nói :
- Con quả là một người anh hùng thật sự, con trai ạ !
(Theo báo Thiếu Niên Tiền Phong)
Câu 1. (0,5 điểm) Lúc sắp mất, ông lão nói sẽ trao viên kim cương cho ai?
A. Người con trai cả của ông.
B. Người con út của ông.
C. Người con mà ông thấy xứng đáng nhất.
Câu 2. (0,5 điểm) Việc tốt mà người con cả và người con thứ hai đã làm là gì?
A. Mang hết tài sản cho người nghèo.
B. Chia nửa số tài sản cho người nghèo, cứu một bé gái sắp chết đuối.
C. Cứu một người say rượu bên bờ vực.
Câu 3. (0,5 điểm) Tại sao ông cụ xem người con trai thứ ba là anh hùng thực sự?

A. Anh đã cứu người đàn ông say rượu khỏi bị rơi xuống vực sâu.
B. Anh đã chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.
C. Anh là một người cao thượng, biết vượt qua lòng hận thù.
Câu 4. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì tới bạn đọc?
A. Phải biết sống cao thượng, biết tha thứ.
B. Phải biết chia sẻ cho những người khó khăn.
C. Phải can đảm, vượt qua nỗi sợ hãi để cứu người bị nạn.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5. (2,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường.
Nhớ Người những sớm tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo.
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
Tố Hữu
a. (1,0 điểm) Chỉ ra các danh từ riêng chỉ người trong đoạn thơ trên. Cho biết các danh từ riêng đó
là chỉ ai?
b. (1,0 điểm) Các danh từ riêng đó thể hiện thái độ gì của tác giả với người được nói tới?
 
Câu 6. (2,0 điểm)
a. (1,0 điểm) Gạch chân dưới những từ ngữ có tác dụng nhân hóa trong bài thơ sau:

CÂY DỪA
Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu
Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh
Ai mang nước ngọt nước lành
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.
Trần Đăng Khoa
b. (1,0 điểm) Đặt 2 câu miêu tả cây cối có sử dụng biện pháp nhân hóa. Gạch chân dưới từ ngữ sử
dụng biện pháp nhân hóa.

TÀN NHANG
Trong một góc công viên, rất nhiều trẻ con đang xếp hàng chờ được một hoạ sĩ trang trí lên mặt để
trở thành những “người da đỏ” hay “người ngoài hành tinh”... Một cậu bé cũng nắm tay bà xếp
hàng chờ đến lượt mình. Mặt cậu bé rất nhiều đốm tàn nhang nhỏ, nhưng đôi mắt thì sáng lên vì
háo hức.
- Cậu lắm tàn nhang thế, làm gì còn chỗ nào trên mặt mà vẽ! - Cô bé xếp hàng sau cậu bé nói to.
       Ngượng ngập, cậu bé cúi gằm mặt xuống. Thấy vậy, bà cậu ngồi xuống bên cạnh:
       - Sao cháu buồn thế? Bà yêu những đốm tàn nhang của cháu mà! Hồi còn nhỏ, lúc nào bà cũng
mong có tàn nhang đấy ! - Rồi bà cụ đưa những ngón tay nhăn nheo vuốt má cậu bé. - Tàn nhang
cũng xinh lắm, chắc chắn chú hoạ sĩ sẽ thích những vết tàn nhang của cháu!
       Cậu bé mỉm cười:

       - Thật không bà?
       - Thật chứ! - Bà cậu đáp. - Đấy, cháu thử tìm xem thứ gì đẹp hơn những đốm tàn nhang!
       Cậu bé nhìn bà, suy nghĩ một chút rồi thì thầm:
       - Những nếp nhăn, bà ạ!
(Sưu tầm)
Câu 1. (0,5 điểm) Trong công viên, cậu bé và nhiều trẻ em khác đang làm gì?
A. Xếp hàng để mua vé xem phim.
B. Xếp hàng để chờ đến lượt chơi một trò chơi.
C. Xếp hàng để chờ người họa sĩ vẽ lên mặt.
Câu 2. (0,5 điểm) Điều gì xảy ra khiến cậu bé buồn bã và ngượng ngập?
A. Bị cô bé xếp hà...
 
Gửi ý kiến