Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 15h:28' 27-10-2024
Dung lượng: 271.2 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 15h:28' 27-10-2024
Dung lượng: 271.2 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THAM KHẢO-04
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(Đề thi có 04 trang)
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 12
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………………………
Mã đề thi
001
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
B. Các phân tử khí ở rất gần nhau.
C. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 2. Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
A. số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
B. các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
C. khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
D. các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất (điều kiện tiêu chuẩn áp suất 1 atm, nhiệt độ 273 0 K, thể tích
22,4 lít) thì số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Câu 3. Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A. Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B. Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng V ngược lại.
C. Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
D. Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Câu 4. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhật của nhiệt kế như hình là
A. 500C và 10C.
B. 500C và 20C.
C. từ 200C đến 500C và 10C. D. từ 200C đến 500C và 20C.
Câu 5. Sắp xếp các nhiệt độ sau 370C, 315K, 345K, 680F theo thứ tự tăng dần theo thang đo nhiệt độ
Celsius. Thứ tự đúng là
A. 370C, 315K, 345K, 680F. B. 680F, 370C, 315K, 345K.
C. 315K, 345K, 370C, 680F. D. 680F, 315K, 370C, 345K.
Hướng dẫn giải
315K = 315 – 273 = 420C
345K = 345 – 273 = 720C
680F = (68 – 32) 1,8 = 200C
Câu 6. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. J/g.độ.
B. J/kg.độ.
C. kJ/kg.độ.
D. cal/g.độ.
Hướng dẫn giải
Câu 7. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng nhưng không tham gia vào quá trình truyền nhiệt thì nội năng không biến
đổi nên không có nhiệt lượng được nhận thêm hay mất đi.
Câu 8. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là
toàn một cục nước đá có khối lượng
A.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn
là
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng mà nước đá thu vào để thực hiện quá trình nóng chảy hoàn toàn là
Câu 9. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
A. Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
B. Jun trên kilôgam (J/ kg).
C. Jun (J).
D. Jun trên độ (J/ độ).
Câu 10. Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
A. chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
B. coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Câu 11. Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử chứa trong
A. số nguyên tử chứa trong
khí helium.
B. số phân tử chứa trong
khí oxygen.
C. số phân tử chứa trong
nước lỏng.
D. số nguyên tử chứa trong
khí trơ ở nhiệt độ
và áp suất
Hướng dẫn giải
Số Avogadro là số nguyên tử có trong 1 mol chất.
Trong 1 mol oxygen (O2) có 32 gam chất.
Câu 12. Khi nói về quá trình đẳng nhiệt. Đặc điểm không phải của quá trình đẳng nhiệt là
A. nhiệt độ của khối khí không đổi.
B. khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
C. khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
D. nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Hướng dẫn giải
Quá trình đẳng nhiệt thì nhiệt độ của khối khí không đổi.
Câu 13. Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ mth = 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t₂
= 232°C vào mn = 330 g nước ở t₁ = 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng Cnlk = 100 J/K.
Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t₂ = 32°C. Biết nhiệt dung riêng của
nước là
cn = 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là Cth = 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc gần giá trị nào nhất sau
đây?
A. 60 J/g.
B. 73 J/g.
C. 89 J/g.
D. 96 J/g.
Hướng dẫn giải
Nhiệt nóng chảy thiếc
Nhiệt lượng tỏa ra để giảm nhiệt độ của thiếc
Nhiệt lượng thu vào của nước
Nhiệt lượng thu vào của nhiệt lượng kế
Phương trình cân bằng nhiệt
Câu 14: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu
độ F?
A.59 0F.
B. 67 0F.
C. 95 0F.
D. 76oF.
Câu 15: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang
vật nào?
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
D. Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu 16: Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy
riêng của cục nước đá là:
a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số
đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại
kết quả.
b. Cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít
nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ
điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c. Bật nguồn điện.
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
A.b, a, c, d, e.
B. b, d, e, c, a.
C. b, d, a, e, c.
D. b, d, a, c, e.
Câu 17: Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 00C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 200C. Bỏ
qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là:
nước:
bằng
A.00C.
(g/cm3); Nhiệt nóng chảy của nước đá là
B. 50C.
(J/g.K) ; khối lượng riêng của
(kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước
C. 70C.
Hướng dẫn
D. 100C.
*Cục nước đá (thể rắn) thu nhiệt lượng:
*Nước (thể lỏng) tỏa nhiệt lượng:
*Phương trình cân bằng nhiệt:
*Giải phương trình ở trên ta thu được:
Chọn C
Câu 18: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao
tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ
ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. a, b, c, d.
B. d, c, a, b.
C. d, c, b, d.
D. b, a, c, d.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho 3 bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa các khí như sau:
I. Bình (1) chứa
khí hiđrô.
II. Bình (2) chứa
khí cacbonic.
III. Bình (3) chứa
khí nitơ.
a. Số mol của bình (1) là 2 mol.
b. Số mol của bình (2) là 0,05 mol.
c. Số mol của bình (3) là 0,25 mol.
d. Bình (1) có áp suất lớn nhất, bình (2) có áp suất nhỏ nhất.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng. Số mol khí hidro
b. Phát biểu này sai. Số mol khí cacbonic
c. Phát biểu này đúng. Số mol khí hidro
d. Phát biểu này sai. Do 3 bình có cùng thể tích và nhiệt độ nên áp suất bình (1) lớn nhất, áp suất bình
(2) nhỏ nhất.
Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng
Khí nở ra và thực hiện công
đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
a. Khối khí trong xi lanh nhật nhiệt lượng là một lượng bằng
b. Khối khí thực hiện công nên
và có giá trị là
c. Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học trong trường hợp này là
d. Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng.
b. Phát biểu này đúng.
c. Phát biểu này sai. Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học trong trường hợp này là
d. Phát biểu này đúng. Áp dụng nguyên lý I nhiệt động lực học ta có
Hệ sinh công
nhận nhiệt
Độ biến thiên nội năng của khí
Câu 3. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm
đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín
Phát biểu
Đúng Sai
a. Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng
Đ
b. Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng
Đ
c. Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn
S
d. Đoạn BC cho biết nước đang sôi
Đ
Câu 4. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đá hóa hơi khi sôi (ở
1000C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10 0C vào ấm
rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây:
– Để đun nóng nước từ 100C đến 1000C cần 18 phút.
– Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút.
Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi
1000C. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K
Phát biểu
Đúng Sai
0
0
a. Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 10 C lên đến 100 C là 376200J
Đ
Đ
b. Công suất của bếp điện là
c. Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700J
d. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2.106 J
Hướng dẫn
a. Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 100C lên đến 1000C:
b. Bếp điện cung cấp nhiệt lượng
Đ
S
trong thời gian 18 phút, công suất của bếp điện:
c. Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi:
d. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C:
PHẦ
N III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Quả cầu có nhiệt dung riêng c = 460 J/kg.K được treo bởi sợi dây có chiều dài 1 = 46 cm. Quả cầu
được nâng lên đến B rồi thả rơi. Sau khi chạm tường, nó bật lên đến C (
). Biết rằng 60% độ giảm
thể năng biến thành nhiệt làm nóng quả cầu. Lấy g = 10 m/s². Tính độ tăng nhiệt độ của quả cầu
(lấy đơn vị 10-3K).
Hướng dẫn giải
Câu 2. Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ t0 = 20°C. Người ta lần lượt thả vào bình này những
quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong
bình khi cân bằng nhiệt là t₁ = 40°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không
bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của
nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90°C?
Hướng dẫn giải
Gọi nhiệt dung mỗi quả cầu là Cq và nhiệt dung của nước là Cn
Để nhiệt độ cân bằng là 90°C thì cần thả q quả cầu có:
Câu 3. Tính nhiệt lượng Q (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
nước đá ở
và nhiệt dung riêng của nước đá là
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng cần cung cấp
Câu 4. Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 5 lít, áp suất khí tăng thêm 0,5 atm. Áp suất ban đầu
của khí có giá trị là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật Boyle, ta có
Câu 5: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20°C, để nó
hoá lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là
3,9.105 J/kg.
Hướng dẫn
*Nhiệt lượng để làm nóng 100g nhôm từ 200C lên đến 6580C:
*Nhiệt lượng để làm nóng chảy 100 g nhôm ở nhiệt độ 6580C:
*Tổng nhiệt lượng cần cung cấp:
Câu 6: Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi
nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 6 J/kg và khối lượng riêng của nước là 103
kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng
A.3,45.106J.
B. 1,5.106 J.
C. 2,3.106 J.
D.1,53.106 J.
Hướng dẫn
*Khối lượng 1,5 lít nước:
*Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước:
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Chọn A
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(Đề thi có 04 trang)
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 12
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………………………
Mã đề thi
001
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
B. Các phân tử khí ở rất gần nhau.
C. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 2. Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
A. số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
B. các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
C. khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
D. các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất (điều kiện tiêu chuẩn áp suất 1 atm, nhiệt độ 273 0 K, thể tích
22,4 lít) thì số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Câu 3. Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A. Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B. Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng V ngược lại.
C. Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
D. Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Câu 4. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhật của nhiệt kế như hình là
A. 500C và 10C.
B. 500C và 20C.
C. từ 200C đến 500C và 10C. D. từ 200C đến 500C và 20C.
Câu 5. Sắp xếp các nhiệt độ sau 370C, 315K, 345K, 680F theo thứ tự tăng dần theo thang đo nhiệt độ
Celsius. Thứ tự đúng là
A. 370C, 315K, 345K, 680F. B. 680F, 370C, 315K, 345K.
C. 315K, 345K, 370C, 680F. D. 680F, 315K, 370C, 345K.
Hướng dẫn giải
315K = 315 – 273 = 420C
345K = 345 – 273 = 720C
680F = (68 – 32) 1,8 = 200C
Câu 6. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. J/g.độ.
B. J/kg.độ.
C. kJ/kg.độ.
D. cal/g.độ.
Hướng dẫn giải
Câu 7. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng nhưng không tham gia vào quá trình truyền nhiệt thì nội năng không biến
đổi nên không có nhiệt lượng được nhận thêm hay mất đi.
Câu 8. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là
toàn một cục nước đá có khối lượng
A.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn
là
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng mà nước đá thu vào để thực hiện quá trình nóng chảy hoàn toàn là
Câu 9. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
A. Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
B. Jun trên kilôgam (J/ kg).
C. Jun (J).
D. Jun trên độ (J/ độ).
Câu 10. Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
A. chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
B. coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Câu 11. Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử chứa trong
A. số nguyên tử chứa trong
khí helium.
B. số phân tử chứa trong
khí oxygen.
C. số phân tử chứa trong
nước lỏng.
D. số nguyên tử chứa trong
khí trơ ở nhiệt độ
và áp suất
Hướng dẫn giải
Số Avogadro là số nguyên tử có trong 1 mol chất.
Trong 1 mol oxygen (O2) có 32 gam chất.
Câu 12. Khi nói về quá trình đẳng nhiệt. Đặc điểm không phải của quá trình đẳng nhiệt là
A. nhiệt độ của khối khí không đổi.
B. khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
C. khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
D. nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Hướng dẫn giải
Quá trình đẳng nhiệt thì nhiệt độ của khối khí không đổi.
Câu 13. Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ mth = 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t₂
= 232°C vào mn = 330 g nước ở t₁ = 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng Cnlk = 100 J/K.
Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t₂ = 32°C. Biết nhiệt dung riêng của
nước là
cn = 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là Cth = 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc gần giá trị nào nhất sau
đây?
A. 60 J/g.
B. 73 J/g.
C. 89 J/g.
D. 96 J/g.
Hướng dẫn giải
Nhiệt nóng chảy thiếc
Nhiệt lượng tỏa ra để giảm nhiệt độ của thiếc
Nhiệt lượng thu vào của nước
Nhiệt lượng thu vào của nhiệt lượng kế
Phương trình cân bằng nhiệt
Câu 14: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu
độ F?
A.59 0F.
B. 67 0F.
C. 95 0F.
D. 76oF.
Câu 15: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang
vật nào?
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
D. Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu 16: Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy
riêng của cục nước đá là:
a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số
đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại
kết quả.
b. Cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít
nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ
điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c. Bật nguồn điện.
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
A.b, a, c, d, e.
B. b, d, e, c, a.
C. b, d, a, e, c.
D. b, d, a, c, e.
Câu 17: Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 00C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 200C. Bỏ
qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là:
nước:
bằng
A.00C.
(g/cm3); Nhiệt nóng chảy của nước đá là
B. 50C.
(J/g.K) ; khối lượng riêng của
(kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước
C. 70C.
Hướng dẫn
D. 100C.
*Cục nước đá (thể rắn) thu nhiệt lượng:
*Nước (thể lỏng) tỏa nhiệt lượng:
*Phương trình cân bằng nhiệt:
*Giải phương trình ở trên ta thu được:
Chọn C
Câu 18: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao
tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ
ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. a, b, c, d.
B. d, c, a, b.
C. d, c, b, d.
D. b, a, c, d.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho 3 bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa các khí như sau:
I. Bình (1) chứa
khí hiđrô.
II. Bình (2) chứa
khí cacbonic.
III. Bình (3) chứa
khí nitơ.
a. Số mol của bình (1) là 2 mol.
b. Số mol của bình (2) là 0,05 mol.
c. Số mol của bình (3) là 0,25 mol.
d. Bình (1) có áp suất lớn nhất, bình (2) có áp suất nhỏ nhất.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng. Số mol khí hidro
b. Phát biểu này sai. Số mol khí cacbonic
c. Phát biểu này đúng. Số mol khí hidro
d. Phát biểu này sai. Do 3 bình có cùng thể tích và nhiệt độ nên áp suất bình (1) lớn nhất, áp suất bình
(2) nhỏ nhất.
Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng
Khí nở ra và thực hiện công
đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
a. Khối khí trong xi lanh nhật nhiệt lượng là một lượng bằng
b. Khối khí thực hiện công nên
và có giá trị là
c. Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học trong trường hợp này là
d. Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng.
b. Phát biểu này đúng.
c. Phát biểu này sai. Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học trong trường hợp này là
d. Phát biểu này đúng. Áp dụng nguyên lý I nhiệt động lực học ta có
Hệ sinh công
nhận nhiệt
Độ biến thiên nội năng của khí
Câu 3. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm
đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín
Phát biểu
Đúng Sai
a. Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng
Đ
b. Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng
Đ
c. Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn
S
d. Đoạn BC cho biết nước đang sôi
Đ
Câu 4. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đá hóa hơi khi sôi (ở
1000C), một em học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10 0C vào ấm
rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây:
– Để đun nóng nước từ 100C đến 1000C cần 18 phút.
– Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút.
Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi
1000C. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K
Phát biểu
Đúng Sai
0
0
a. Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 10 C lên đến 100 C là 376200J
Đ
Đ
b. Công suất của bếp điện là
c. Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700J
d. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2.106 J
Hướng dẫn
a. Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 100C lên đến 1000C:
b. Bếp điện cung cấp nhiệt lượng
Đ
S
trong thời gian 18 phút, công suất của bếp điện:
c. Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi:
d. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C:
PHẦ
N III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Quả cầu có nhiệt dung riêng c = 460 J/kg.K được treo bởi sợi dây có chiều dài 1 = 46 cm. Quả cầu
được nâng lên đến B rồi thả rơi. Sau khi chạm tường, nó bật lên đến C (
). Biết rằng 60% độ giảm
thể năng biến thành nhiệt làm nóng quả cầu. Lấy g = 10 m/s². Tính độ tăng nhiệt độ của quả cầu
(lấy đơn vị 10-3K).
Hướng dẫn giải
Câu 2. Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ t0 = 20°C. Người ta lần lượt thả vào bình này những
quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong
bình khi cân bằng nhiệt là t₁ = 40°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không
bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của
nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90°C?
Hướng dẫn giải
Gọi nhiệt dung mỗi quả cầu là Cq và nhiệt dung của nước là Cn
Để nhiệt độ cân bằng là 90°C thì cần thả q quả cầu có:
Câu 3. Tính nhiệt lượng Q (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
nước đá ở
và nhiệt dung riêng của nước đá là
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng cần cung cấp
Câu 4. Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 5 lít, áp suất khí tăng thêm 0,5 atm. Áp suất ban đầu
của khí có giá trị là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật Boyle, ta có
Câu 5: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20°C, để nó
hoá lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là
3,9.105 J/kg.
Hướng dẫn
*Nhiệt lượng để làm nóng 100g nhôm từ 200C lên đến 6580C:
*Nhiệt lượng để làm nóng chảy 100 g nhôm ở nhiệt độ 6580C:
*Tổng nhiệt lượng cần cung cấp:
Câu 6: Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi
nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 6 J/kg và khối lượng riêng của nước là 103
kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng
A.3,45.106J.
B. 1,5.106 J.
C. 2,3.106 J.
D.1,53.106 J.
Hướng dẫn
*Khối lượng 1,5 lít nước:
*Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước:
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Chọn A
 









Các ý kiến mới nhất