Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai gia
Ngày gửi: 20h:54' 02-10-2019
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: mai gia
Ngày gửi: 20h:54' 02-10-2019
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Bài 1 : thành phần nguyên tử
(tiết 2)
Ngày soạn : 22/8/201
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
10A1
10A2
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Học sinh biết :
Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm : vỏ nguyên tử và hạt nhân. vỏ nguyên tử gồm các hạt electron. Hạt nhân gồm proton và nơtron
Khối lượng và điện tích của e, p, n. kích thước rất nhở của ngyên tử
2. Về kĩ năng
- HS Rèn luyện cho học sinh kĩ năng so sánh khối lượng và điện tích của electron với proton và nơtron.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Đàm thoại gợi mở kết hợp với việc dùng các phương tiện trực quan.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Chuẩn bị của thầy : Bản vẽ các mô hình mô phỏng các thí nhiệm:
-Sự tìm ra electron.
-Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử.
2. Chuẩn bị của trò : Đọc trước bài mới.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY và học.
TG
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài giảng
2’
6’
5’
6’
6’
Hoạt động 1:
GV:Nguyên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ những hạt nào ?
Hoạt động 2:
GV: Dùng hình vẽ mô tả thí ngiệm phát hiện ra tia âm cực.
HS: Nêu các đặc tính của tia âm cực.
GV: Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực dương chứng tỏ điều gì ?
GV: Cung cấp cho HS khối lượng và điện tích của electron.
Hoạt động 3:
GV: Dùng hình vẽ mô tả thí ngiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử.
GV: Hiện tượng hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ điều gì?
HS: Chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
GV: Hiện tượng một số rất ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bật ra phía sau chứng tỏ điều gì?
HS: Chứng tỏ ở tâm nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương.
Hoạt động 4:
GV: Từ thí nghiệm Rơ-dơ-pho đã phát hiện ra hạt nào? Khối lượng, điện tích, tên gọi và kí hiệu của hạt đó.
GV: Từ thí nghiệm Chat-uých đã phát hiện ra hạt nào? Khối lượng, điện tích, tên gọi và kí hiệu của loại hạt đó.
GV: So sánh khối lượng của các hạt p, e,n. đó kết luận gì về khối lượng nguyên tử.
Hoạt động 5:
GV: Đơn vị của kích thước nguyên tử là gì?
HS: So sánh đường kính của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
GV: So sánh đường kính của e và proton với đường kính của nguyên tử và hạt nhân .
GV:Tính khối lượng nguyên tử của hiđrô theo u .Biết KLNT của nó là 1,6738.10-27Kg.
HS: Tính KLNT của các hạt p, e, n theo u.
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện (gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm).
-Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hat cơ bản: proton, nơtron, electron.
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Electron:
a.Sự tìm ra electron:
-Khi không có điện trường tia âmcực truyền thẳng và bị lệch về phía cực dương trong
điện trường.
-Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt có khối lượng rất nhỏ gọi là các e.
b.Khối lượng và điện tích của electron:
me = 9,1094.10-31Kg. qe = -1,602.10-19 C .
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương
nằm ở tâm nguyên tử.
-Lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm gồm
các e chuyển động xung quanh hạt nhân.
(tiết 2)
Ngày soạn : 22/8/201
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
10A1
10A2
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Học sinh biết :
Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm : vỏ nguyên tử và hạt nhân. vỏ nguyên tử gồm các hạt electron. Hạt nhân gồm proton và nơtron
Khối lượng và điện tích của e, p, n. kích thước rất nhở của ngyên tử
2. Về kĩ năng
- HS Rèn luyện cho học sinh kĩ năng so sánh khối lượng và điện tích của electron với proton và nơtron.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Đàm thoại gợi mở kết hợp với việc dùng các phương tiện trực quan.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Chuẩn bị của thầy : Bản vẽ các mô hình mô phỏng các thí nhiệm:
-Sự tìm ra electron.
-Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử.
2. Chuẩn bị của trò : Đọc trước bài mới.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY và học.
TG
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài giảng
2’
6’
5’
6’
6’
Hoạt động 1:
GV:Nguyên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ những hạt nào ?
Hoạt động 2:
GV: Dùng hình vẽ mô tả thí ngiệm phát hiện ra tia âm cực.
HS: Nêu các đặc tính của tia âm cực.
GV: Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực dương chứng tỏ điều gì ?
GV: Cung cấp cho HS khối lượng và điện tích của electron.
Hoạt động 3:
GV: Dùng hình vẽ mô tả thí ngiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử.
GV: Hiện tượng hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ điều gì?
HS: Chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
GV: Hiện tượng một số rất ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bật ra phía sau chứng tỏ điều gì?
HS: Chứng tỏ ở tâm nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương.
Hoạt động 4:
GV: Từ thí nghiệm Rơ-dơ-pho đã phát hiện ra hạt nào? Khối lượng, điện tích, tên gọi và kí hiệu của hạt đó.
GV: Từ thí nghiệm Chat-uých đã phát hiện ra hạt nào? Khối lượng, điện tích, tên gọi và kí hiệu của loại hạt đó.
GV: So sánh khối lượng của các hạt p, e,n. đó kết luận gì về khối lượng nguyên tử.
Hoạt động 5:
GV: Đơn vị của kích thước nguyên tử là gì?
HS: So sánh đường kính của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
GV: So sánh đường kính của e và proton với đường kính của nguyên tử và hạt nhân .
GV:Tính khối lượng nguyên tử của hiđrô theo u .Biết KLNT của nó là 1,6738.10-27Kg.
HS: Tính KLNT của các hạt p, e, n theo u.
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện (gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm).
-Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hat cơ bản: proton, nơtron, electron.
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Electron:
a.Sự tìm ra electron:
-Khi không có điện trường tia âmcực truyền thẳng và bị lệch về phía cực dương trong
điện trường.
-Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt có khối lượng rất nhỏ gọi là các e.
b.Khối lượng và điện tích của electron:
me = 9,1094.10-31Kg. qe = -1,602.10-19 C .
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương
nằm ở tâm nguyên tử.
-Lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm gồm
các e chuyển động xung quanh hạt nhân.
 









Các ý kiến mới nhất