Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra CHKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 20h:03' 01-01-2025
Dung lượng: 60.8 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 20h:03' 01-01-2025
Dung lượng: 60.8 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
Ngày kiểm tra: ……………………..
Điểm
Họ và tên: ………………………….
Lớp: 5/…..
Nhận xét
…………………………………………………
…………………………………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
ĐỌC HIỂU
THỜI GIAN: 25 phút
Giám thị
Giám khảo
ĐỌC THẦM: 5 điểm
Em đọc thầm bài tập đọc “Quà tặng cho bạn nhỏ vùng lũ lụt” rồi trả lời câu hỏi.
Bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia ven biển, với bờ biển dài trên 3260km tải dài từ Bắc xuống Nam
và gần một nữa dân số Việt Nam sống tại các tỉnh, thành ven biển. Biển Việt Nam có đa
dạng hệ sinh thái và nhiều khoáng sản.
Tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường biển thiếu bền vững dẫn đến
tình trạng suy giảm nghiêm trọng nguồn thủy sản, hệ sinh thái môi trường biển bị ô nhiễm.
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có trên 70% lượng rác thải trên
biển Việt Nam có nguồn gốc từ trong nước. Rác thải chủ yếu từ các nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp, khu dân cư,… Việc xả nước thải, chất thải rắn không qua xử lý đã gây tổn thất
lớn về đa dạng sinh vật biển gần bờ; các nhà khoa học ước tính có khoảng 85 loài hải sản có
mức độ nguy cấp và hơn 70 loài đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam.
Toàn dân Việt Nam cần có những hành động thiết thực để bào vệ quyền và lợi ích
quốc gia ở Biển Đông; khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển, tích cực bảo vệ
môi trường biển vì sự phát triển bền vững của đất nước.
Theo nhandan.com.vn/khoahoc/moi-truong
……./8đ
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất!
..…./0,5đ
Câu 1: Việt Nam là quốc gia ven biển vì? (M 1)
A.
B.
C.
D.
….../0,5đ
Có đường bờ biển dài, dân sống ở ven biển đông.
Có nhiều loài sinh vật biển nhất thế giới.
Người dân rất có ý thức bảo vệ môi trường.
Khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên biển hợp lí.
Câu 2: Tình trạng nguồn thủy sản, các hệ sinh thái biển Việt Nam hiện nay như thế
nào?(M1)
A. Ô nhiễm môi trường biển, đảo.
B. Suy giảm nghiêm trọng.
C. Đang cạn kiệt.
D. Gây những tổn thất lớn.
……./0,5
Câu 3: Hơn 70 loài hải sản được đưa vào Sách đỏ Việt Nam vì? M1
A. Chất rác thải từ trong nước.
B. Ảnh hưởng của dầu mỏ và khí đốt.
C. Môi trường biển bị ô nhiễm nặng.
D. Do khac thác hải sản sai quy định.
….../0,5đ
Câu 4: Người dân Việt Nam cần làm gì để bảo vệ môi trường biển? M1
A. Tích cực bảo vệ môi trường.
B. Bảo vệ các quyền và lợi ích quốc gia.
C. Áp dụng khoa học kỹ thuật.
D. Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên biển.
….../1,0đ
….../0,5đ
……/0,5đ
..…./1,0đ
….../1,0đ
Câu 5: Em đã làm và sẽ làm những việc gì góp phần bảo vệ môi trường? M3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Từ nào đồng nghĩa với từ bảo vệ? M1
A. Giữ gìn
B. Phá hoại
C. Bi quan
D. May mắn
Câu 7: Từ in đậm trong câu sau mang nghĩa: “ Áo của Trí bị rách ở tay.” M2
……………………………………………………………………………………………..
Câu 8: Trong câu sau có mấy kết từ, hãy viết ra: “ Môi trường biển của chúng ta
ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng vì mọi người đã thải lượng lớn rác sinh hoạt và
chất thải công nghiệp xuống biển.” M2
……………………………………………………………………………………………
Câu 9: Gạch dưới các đại từ xưng hô trong đoạn thoại sau! M2
“ Cường: - Cuối tuần này, cậu rảnh không?
Trọng: - Tớ cũng rảnh, có việc gì không?
Cường: Vậy hả, chúng mình đi đá banh nha!
….../1,0đ
Câu 10 : Môi trường nơi thành phố em đang sống có bị ô nhiễm không? Nguyên
nhân ô nhiễm? M3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
….../1,0đ
………………………………………………………………………………………………
Câu 11 : Đặt câu có sử dụng cặp kết từ “ Nhờ…nên”. M3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Ngày kiểm tra: ……………………..
Điểm
Họ và tên: ………………………….
Lớp: 5/…..
Trường Tiểu học Bình Trị 2
Nhận xét
…………………………………………………
…………………………………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
VIẾT
THỜI GIAN: 25 phút
Giám thị
Giám khảo
…/10đ) VIẾT: (Thời gian: 40 phút)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể chuyện sáng tạo về một câu truyện cổ tích mà em yêu thích !
Câu
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ - CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
Đáp án & hướng dẫn chấm
Biểu điểm
1
A. Đường bờ biển dài, dân sống ở ven biển đông.
0.5 điểm
2
B. Suy giảm nghiêm trọng
0.5 điểm
3
C. Môi trường biển bị ô nhiễm nặng.
0.5 điểm
4
D. Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyen biển.
0.5điểm
5
Học sinh nêu được 1 ý sẽ đạt 0,5 điểm.
6
A. Giữ gìn
0.5 điểm
7
Từ tay mang nghĩa chuyển
0.5 điểm
8
Các kết từ: của, vì, và.
( Trả lời đúng từ 1 đến 2 kết từ đạt 0,5 điểm)
9
Các đại từ xưng hô: cậu, tớ, chúng mình.
(Gạch đúng từ 1 đến 2 đại từ đạt 0,5 điểm)
1 điểm
1 điểm
1 điểm
10
Nhắc lại câu hỏi + trả lời 1 ý đạt 0,5 điểm.
Nêu đúng 1 nguyên nhân đạt 0,5 điểm.
1 điểm
11
Đặt câu đúng cặp kết từ phù hợp.
1 điểm
Đối với câu 5, 9, 10, 11 tuỳ theo mức độ, trừ 0,5đ – 1đ đối với các lỗi: chính tả, hình thức câu.
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC: 2024 – 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
Nội
dung
đánh
giá
Văn
Đọc bản
hiểu văn
học
Kiến thức
Tiếng Việt
Yêu cầu
cần đạt
Câu, số
điểm
Đọc hiểu
nội dung
Đọc hiểu
hình
thức
Liên hệ,
so sánh,
kết nối
Từ đồng
nghĩa, từ
đa nghĩa
Câu
Số điểm
Câu
Kết từ
Đại từ
TỔNG
1
TN
Mức
2
TL TN TL
1,2,3,4
2,0
T
N
3
TL
Tổng
4
2,0
Số điểm
Câu
5, 10
2
Số điểm
2,0
2,0
Câu
6
7
2
Số điểm
0,5
0,5
1,0
5
2,5
8
1,0
9
1,0
1
2
0,5 2,0
Câu
Số điểm
Câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
- Nhận biết: 3
- Thông hiểu: 3
- Vận dụng: 2
Tỉ lệ:
Tỉ lệ:
Tỉ lệ:
40%
40%
20%
11
1,0
3
3,0
2
2,0
1
1,0
11
8,0
1) Hình thức: (3 điểm)
a) Bài văn đúng yêu cầu về kiểu,
loại văn kể chuyện. (1 điểm)
b) Bài văn có bố cục rõ ràng.
(1 điểm)
Bài văn đúng yêu cầu về kiểu, loại kể chuyện sáng tạo
1 điểm
+Bài văn có bố cục rõ ràng, trình bày đúng hình thức gồm 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Bài văn có bố cục nhưng trình bày chưa rõ ràng.
+ Bài văn trình bày chưa đúng bố cục. (Cả bài trình bày 1
đoạn)
+ Các câu, đoạn văn viết theo trình tự quan sát hợp lí.
+ Các câu, các đoạn văn có sự liên kết.
+ Các câu, các đoạn văn chưa có sự liên kết.
1 điểm
c) Các câu, đoạn trong bài văn
được trình bày hợp lí; có sự liên
kết.
(1 điểm)
2) Nội dung: (4 điểm)
a) Bài văn thể hiện đúng yêu cầu.(1 điểm)
+ Bài văn đúng chủ đề (kể chuyện).
b) Bài văn tả được những đặc điểm nổi bật của cảnh được tả. (3 điểm)
- Kể đúng các sự việc chính của cốt truyện
- Kể đúng các sự việc chính của
cốt truyện.
- Bài văn thể hiện đủ ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài,
(1 điểm)
các sự việc được kể còn chung chung, chưa sáng tạo
- Sử dụng từ ngữ sáng tạo để kể, lời lẽ diễn đạt gãy gọn,
- Sử dụng chi tiết kể chuyện sáng
mạch lạc.
tạo phù hợp.
- Chưa sử dụng từ ngữ kể chuyện nhiều hay còn đơn điệu.
(1 điểm)
Các ý diễn đạt rời rạc, lủng củng
- Bài làm có sáng tạo , chọn được các sự việc đặc sắc của
- Kể những sự việc tiêu biểu đặc
chuyện để kể.
sắc .
- Bài làm chưa có ấn tượng, chưa chọn được cácsự việc đặc
(1 điểm)
sắc của chuyện để kể;
3) Kĩ năng: (3 điểm)
a) Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, viết
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
đúng chính tả.
(1 điểm)
+ Chữ viết chưa rõ ràng, chính tả sai từ 5 lỗi.
+ Chữ viết chưa rõ ràng, sai từ 5 lỗi chính tả.
b) Kĩ năng dùng từ diễn đạt câu.
+ Dùng từ ngữ phù hợp, câu văn đủ ý, ngắt câu hợp lí.
(1 điểm)
+ Dùng từ ngữ chưa phù hợp.
+ Câu văn còn lủng củng, chưa ngắt câu hợp lí.
c) Bài viết có tính sáng tạo, nổi
+ Có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa và diễn đạt câu phù
bật, mang nét riêng trong cách
hợp.
dùng từ và diễn đạt câu.
+ Có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa nhưng diễn đạt câu
(1 điểm)
chưa phù hợp.
0,5 điểm
0 điểm
0,5 điểm
0.5 điểm
0 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0 điểm
1 điểm
0.5 điểm
Điểm
Họ và tên: ………………………….
Lớp: 5/…..
Nhận xét
…………………………………………………
…………………………………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
ĐỌC HIỂU
THỜI GIAN: 25 phút
Giám thị
Giám khảo
ĐỌC THẦM: 5 điểm
Em đọc thầm bài tập đọc “Quà tặng cho bạn nhỏ vùng lũ lụt” rồi trả lời câu hỏi.
Bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia ven biển, với bờ biển dài trên 3260km tải dài từ Bắc xuống Nam
và gần một nữa dân số Việt Nam sống tại các tỉnh, thành ven biển. Biển Việt Nam có đa
dạng hệ sinh thái và nhiều khoáng sản.
Tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường biển thiếu bền vững dẫn đến
tình trạng suy giảm nghiêm trọng nguồn thủy sản, hệ sinh thái môi trường biển bị ô nhiễm.
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có trên 70% lượng rác thải trên
biển Việt Nam có nguồn gốc từ trong nước. Rác thải chủ yếu từ các nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp, khu dân cư,… Việc xả nước thải, chất thải rắn không qua xử lý đã gây tổn thất
lớn về đa dạng sinh vật biển gần bờ; các nhà khoa học ước tính có khoảng 85 loài hải sản có
mức độ nguy cấp và hơn 70 loài đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam.
Toàn dân Việt Nam cần có những hành động thiết thực để bào vệ quyền và lợi ích
quốc gia ở Biển Đông; khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển, tích cực bảo vệ
môi trường biển vì sự phát triển bền vững của đất nước.
Theo nhandan.com.vn/khoahoc/moi-truong
……./8đ
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất!
..…./0,5đ
Câu 1: Việt Nam là quốc gia ven biển vì? (M 1)
A.
B.
C.
D.
….../0,5đ
Có đường bờ biển dài, dân sống ở ven biển đông.
Có nhiều loài sinh vật biển nhất thế giới.
Người dân rất có ý thức bảo vệ môi trường.
Khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên biển hợp lí.
Câu 2: Tình trạng nguồn thủy sản, các hệ sinh thái biển Việt Nam hiện nay như thế
nào?(M1)
A. Ô nhiễm môi trường biển, đảo.
B. Suy giảm nghiêm trọng.
C. Đang cạn kiệt.
D. Gây những tổn thất lớn.
……./0,5
Câu 3: Hơn 70 loài hải sản được đưa vào Sách đỏ Việt Nam vì? M1
A. Chất rác thải từ trong nước.
B. Ảnh hưởng của dầu mỏ và khí đốt.
C. Môi trường biển bị ô nhiễm nặng.
D. Do khac thác hải sản sai quy định.
….../0,5đ
Câu 4: Người dân Việt Nam cần làm gì để bảo vệ môi trường biển? M1
A. Tích cực bảo vệ môi trường.
B. Bảo vệ các quyền và lợi ích quốc gia.
C. Áp dụng khoa học kỹ thuật.
D. Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên biển.
….../1,0đ
….../0,5đ
……/0,5đ
..…./1,0đ
….../1,0đ
Câu 5: Em đã làm và sẽ làm những việc gì góp phần bảo vệ môi trường? M3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Từ nào đồng nghĩa với từ bảo vệ? M1
A. Giữ gìn
B. Phá hoại
C. Bi quan
D. May mắn
Câu 7: Từ in đậm trong câu sau mang nghĩa: “ Áo của Trí bị rách ở tay.” M2
……………………………………………………………………………………………..
Câu 8: Trong câu sau có mấy kết từ, hãy viết ra: “ Môi trường biển của chúng ta
ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng vì mọi người đã thải lượng lớn rác sinh hoạt và
chất thải công nghiệp xuống biển.” M2
……………………………………………………………………………………………
Câu 9: Gạch dưới các đại từ xưng hô trong đoạn thoại sau! M2
“ Cường: - Cuối tuần này, cậu rảnh không?
Trọng: - Tớ cũng rảnh, có việc gì không?
Cường: Vậy hả, chúng mình đi đá banh nha!
….../1,0đ
Câu 10 : Môi trường nơi thành phố em đang sống có bị ô nhiễm không? Nguyên
nhân ô nhiễm? M3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
….../1,0đ
………………………………………………………………………………………………
Câu 11 : Đặt câu có sử dụng cặp kết từ “ Nhờ…nên”. M3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Ngày kiểm tra: ……………………..
Điểm
Họ và tên: ………………………….
Lớp: 5/…..
Trường Tiểu học Bình Trị 2
Nhận xét
…………………………………………………
…………………………………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
VIẾT
THỜI GIAN: 25 phút
Giám thị
Giám khảo
…/10đ) VIẾT: (Thời gian: 40 phút)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể chuyện sáng tạo về một câu truyện cổ tích mà em yêu thích !
Câu
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ - CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 5
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
Đáp án & hướng dẫn chấm
Biểu điểm
1
A. Đường bờ biển dài, dân sống ở ven biển đông.
0.5 điểm
2
B. Suy giảm nghiêm trọng
0.5 điểm
3
C. Môi trường biển bị ô nhiễm nặng.
0.5 điểm
4
D. Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyen biển.
0.5điểm
5
Học sinh nêu được 1 ý sẽ đạt 0,5 điểm.
6
A. Giữ gìn
0.5 điểm
7
Từ tay mang nghĩa chuyển
0.5 điểm
8
Các kết từ: của, vì, và.
( Trả lời đúng từ 1 đến 2 kết từ đạt 0,5 điểm)
9
Các đại từ xưng hô: cậu, tớ, chúng mình.
(Gạch đúng từ 1 đến 2 đại từ đạt 0,5 điểm)
1 điểm
1 điểm
1 điểm
10
Nhắc lại câu hỏi + trả lời 1 ý đạt 0,5 điểm.
Nêu đúng 1 nguyên nhân đạt 0,5 điểm.
1 điểm
11
Đặt câu đúng cặp kết từ phù hợp.
1 điểm
Đối với câu 5, 9, 10, 11 tuỳ theo mức độ, trừ 0,5đ – 1đ đối với các lỗi: chính tả, hình thức câu.
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC: 2024 – 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
Nội
dung
đánh
giá
Văn
Đọc bản
hiểu văn
học
Kiến thức
Tiếng Việt
Yêu cầu
cần đạt
Câu, số
điểm
Đọc hiểu
nội dung
Đọc hiểu
hình
thức
Liên hệ,
so sánh,
kết nối
Từ đồng
nghĩa, từ
đa nghĩa
Câu
Số điểm
Câu
Kết từ
Đại từ
TỔNG
1
TN
Mức
2
TL TN TL
1,2,3,4
2,0
T
N
3
TL
Tổng
4
2,0
Số điểm
Câu
5, 10
2
Số điểm
2,0
2,0
Câu
6
7
2
Số điểm
0,5
0,5
1,0
5
2,5
8
1,0
9
1,0
1
2
0,5 2,0
Câu
Số điểm
Câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
- Nhận biết: 3
- Thông hiểu: 3
- Vận dụng: 2
Tỉ lệ:
Tỉ lệ:
Tỉ lệ:
40%
40%
20%
11
1,0
3
3,0
2
2,0
1
1,0
11
8,0
1) Hình thức: (3 điểm)
a) Bài văn đúng yêu cầu về kiểu,
loại văn kể chuyện. (1 điểm)
b) Bài văn có bố cục rõ ràng.
(1 điểm)
Bài văn đúng yêu cầu về kiểu, loại kể chuyện sáng tạo
1 điểm
+Bài văn có bố cục rõ ràng, trình bày đúng hình thức gồm 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Bài văn có bố cục nhưng trình bày chưa rõ ràng.
+ Bài văn trình bày chưa đúng bố cục. (Cả bài trình bày 1
đoạn)
+ Các câu, đoạn văn viết theo trình tự quan sát hợp lí.
+ Các câu, các đoạn văn có sự liên kết.
+ Các câu, các đoạn văn chưa có sự liên kết.
1 điểm
c) Các câu, đoạn trong bài văn
được trình bày hợp lí; có sự liên
kết.
(1 điểm)
2) Nội dung: (4 điểm)
a) Bài văn thể hiện đúng yêu cầu.(1 điểm)
+ Bài văn đúng chủ đề (kể chuyện).
b) Bài văn tả được những đặc điểm nổi bật của cảnh được tả. (3 điểm)
- Kể đúng các sự việc chính của cốt truyện
- Kể đúng các sự việc chính của
cốt truyện.
- Bài văn thể hiện đủ ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài,
(1 điểm)
các sự việc được kể còn chung chung, chưa sáng tạo
- Sử dụng từ ngữ sáng tạo để kể, lời lẽ diễn đạt gãy gọn,
- Sử dụng chi tiết kể chuyện sáng
mạch lạc.
tạo phù hợp.
- Chưa sử dụng từ ngữ kể chuyện nhiều hay còn đơn điệu.
(1 điểm)
Các ý diễn đạt rời rạc, lủng củng
- Bài làm có sáng tạo , chọn được các sự việc đặc sắc của
- Kể những sự việc tiêu biểu đặc
chuyện để kể.
sắc .
- Bài làm chưa có ấn tượng, chưa chọn được cácsự việc đặc
(1 điểm)
sắc của chuyện để kể;
3) Kĩ năng: (3 điểm)
a) Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, viết
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
đúng chính tả.
(1 điểm)
+ Chữ viết chưa rõ ràng, chính tả sai từ 5 lỗi.
+ Chữ viết chưa rõ ràng, sai từ 5 lỗi chính tả.
b) Kĩ năng dùng từ diễn đạt câu.
+ Dùng từ ngữ phù hợp, câu văn đủ ý, ngắt câu hợp lí.
(1 điểm)
+ Dùng từ ngữ chưa phù hợp.
+ Câu văn còn lủng củng, chưa ngắt câu hợp lí.
c) Bài viết có tính sáng tạo, nổi
+ Có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa và diễn đạt câu phù
bật, mang nét riêng trong cách
hợp.
dùng từ và diễn đạt câu.
+ Có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa nhưng diễn đạt câu
(1 điểm)
chưa phù hợp.
0,5 điểm
0 điểm
0,5 điểm
0.5 điểm
0 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0 điểm
1 điểm
0.5 điểm
 









Các ý kiến mới nhất