Kiểm tra chương 1-forrm 2025 Chỉ việc in

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hạnh
Ngày gửi: 08h:30' 23-10-2024
Dung lượng: 392.6 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hạnh
Ngày gửi: 08h:30' 23-10-2024
Dung lượng: 392.6 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1 - SỐ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên tử không mang điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
32
Câu 2: Kí hiệu nguyên tử là 15
P . Số electron của nguyên tử này là
A. 32
B. 17
C. 15
D. 47
Câu 3: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A. số p và n
B. số p và e
C. số n, e và p
D. số điện tích hạt nhân
2
2
3
10
4
Câu 4 Trong số các phân lớp: 1s , 2s , 2p , 3d , 3p . Có bao nhiêu phân lớp bão hoà ?
A.1.
B. 2.
C. 3.
D.5.
Câu 5. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau:
↑↓
↑↓
↑
↑
↑
Nguyên tử này có bao nhiêu electron độc thân và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
A. 3, tính kim loại.
B. 5, tính phi kim.
C. 5, tính kim loại.
D. 3, tính phi kim.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. các e xung quanh nhân không chuyển động do lực hút cân bằng với lực li tâm của e
Câu 7: Thomson đã cho phóng điện với hiệu điện
thế 15000 vôn trong một ống thủy tinh kín gần như
chân không thì thấy màn huỳnh quang phát sáng do
sự xuất hiện của các tia không nhìn thấy được đi từ
cực âm sang cực dương tia này được gọi là tia âm
cực và bị lệch về phía cực dương của điện trường?
Trong tia âm cực có chứa hạt
A. mang điện dương
B. mang điện âm
C. không mang điện
Thí nghiệm tìm ra hạt electron
D. lưỡng cực
Câu 8: Quan sát mô hình của nguyên tử Sodium, Em hãy
cho biết có bao nhiêu hạt mang điện?
A. 11.
B. 22.
C. 23.
D. 13.
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium.
Câu 9. Thành phần nào trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất?
A. electron .
B. proton.
C. neutron.
D. nhân.
Câu 10: Phân lớp 2s chứa tối đa bao nhiêu?
1
A. 8.
B. 6.
C. 3.
D. 2.
Câu 11: Obital nào có dạng hình cầu ?
A. s.
B. d.
C. p.
D. f.
Câu 12: Nguyên tử Nitrogen có số hiệu 7 và số khối là 14. Kí hiệu nào sau đây được viết đúng?
A. 147𝑁𝑖𝑡𝑟𝑜𝑔𝑒𝑛.
B. 147𝑁.
C. 147𝑁.
D.𝑁714 .
Câu 13: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nguyên tố p ?
A. Fe (Z = 26)
B. Na (Z=11)
C. Ca (Z=20)
D. Cl (Z=17)
3+
Câu 14: Cho biết Fe có số hiệu bằng 26. Ion Fe có số electron lớp ngoài cùng là
A. 13
B. 2
C. 8
D. 10
Câu 15: Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số eletcron
Q
6
6
6
R
7
7
7
S
6
8
6
T
8
8
8
Thông tin về các loại hạt của một số nguyên tử.
Hai nguyên tử là đồng vị của nhau là?
A. Q và S.
B. Q và T.
C. R và T.
D. R và S.
20
22
Câu 16: Theo Viện Thiên văn học ETH, Ne và Ne là một
trong những chất khí tạo nên mặt trời. Phát biểu nào sau đây
là đúng ?
A. 20 Ne và 22 Ne là đồng vị của nhau.
B. 20 Ne và 22 Ne có cùng tổng số hạt trong hạt nhân.
C. 20 Ne và 22 Ne có cùng khối lượng.
D. 20 Ne và 22 Ne có cùng số neutron.
Khí Ne có trong Mặt Trời.
Câu 17: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26. Trong số 5000 nguyên tử Mg thì
có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A. 24
B. 24,327
C. 24,225
D. 23,974
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. Kết luận nào sau đây về X là
không đúng?
A. Nguyên tử X là kim loại.
B. Nguyên tử X là phi kim
C. Nguyên tử X có 3 lớp electron.
D. Nguyên tử X có 13 electron.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19. Trong thí nghiệm, sử dụng chùm hạt alpha (ion He2+ , kí hiệu là α) bắn vào lá vàng thì:
- Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
- Một số ít hạt α bị lệch hướng so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.
a. Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử.
b. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.
c. Hạt alpha (ion He2+ ) bị lệch do mang điện tích cùng loại với hạt nhân.
d. Qua thí nghiệm này cho biết nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 20. Trong ngành công nghiệp xử lý nước người ta thường sử dụng Chlorine để khử khuẩn nước, khử
trùng….. Mặc dù hiện nay có nhiều hóa chất để khử trùng, diệt khuẩn nhưng Chlorine vẫn luôn là lựa chọn
hàng đầu được nhiều đơn vị sử dụng.Bởi vì Chlorine có rất nhiều lợi ích phù hợp được người tiêu dùng lựa
chọn. nguyên tử chlorine có 17 electron
a. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine +17.
2
b. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine 17+.
c. Số hiệu nguyên tử của chlorine là 17+
d. Số proton bằng số neutron bằng +17.
Câu 21. Một số phát biểu về mô hình nguyên tử hiện đại
a. Các electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định trong vùng không gian xung quanh nhân.
b. Các electron không bị hút vào nhân do có điện tích cùng dấu với các hạt trong nhân
c. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau sẽ được xếp vào cùng một lớp
d. Các electron thuộc phân lớp s chuyển động tạo vùng không gian có hình cầu.
Câu 22. Một số thông tin về orbital nguyên tử ( AO)
a. Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạnh hình số tám nổi.
b. Mỗi AO chứa tối đa 2 electron trừ AO 4s.
c. AO 3px chứa tối đa 6 lectron
d. Electron thuộc AO 2s có năng lượng thấp hơn các electron thuộc AO 2p.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 23. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt electron trong ion NH 4+ là bao
nhiêu?
Câu 24. Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, được điều chế bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong
y tế như pha thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương, … Tính tổng số electron,
protron, neutron trong một phân tử nước (H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1
electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton.
Câu 25. Cho nguyên tố X có 2 lớp electron và lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
Câu 26. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L trong
nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Cấu hình electron nguyên tử của S (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
=> Lớp L có n = 2 (lớp thứ 2). Vậy lớp thứ 2 có 8 electron.
Câu 27. Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tổng số n trong R3+ ?
Câu 28. Một nguyên tố X có hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton.
Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Số neutron của đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ
nhất là 2 neutron. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
--------------------------Hết---------------------------
3
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
TRƯỜNG THPT………………
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
ĐỀ SỐ 1
Môn : HÓA HỌC 10
(Đề có 4 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh……………………………………….
Số báo danh: …………………………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. [CD - SGK] Nguyên tử không mang điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
32
Câu 2: Một đồng vị của nguyên tử à 15
P . Nguyên tử này có số electron là:
A. 32
B. 17
C. 15
D. 47
Câu 3: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A. số p và n
B. số p và e
C. số n, e và p
D. số điện tích hạt nhân
Câu 4 [CD – SBT] Số phân lớp bão hoà trong các phân lớp: 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là
A.1.
B. 2.
C. 3.
D.5.
Câu 5. [CD – SBT] Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau:
↑
↓
↑
↓
↑
↑
↑
Số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
A.3, tính kim loại.
B. 5, tính phi kim.
C. 7, tính phi kim.
D. 4, tính kim loại.
Hướng dẫn giải
Electron hoá trị là electron ở lớp ngoài cùng chứ không phải phân lớp ngoài cùng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. tất cả đều đúng.
Câu 7: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra electron:
Thí nghiệm tìm ra hạt electron
Quan sát hình vẽ và điền những thông tin thích hợp cho trước (a, b, c hay d) vào những chỗ trống trong
đoạn thông tin sau:
4
Thomson đã cho phóng điện với hiệu điện thế 15000 vôn qua hai ….(1)…, gắn vào hai đầu của một ống
thủy tinh kín đã rút gần hết ….(2)…, thì thấy màn huỳnh quang…(3)….. Màn huỳnh quang phát sáng do sự
xuất hiện của các tia không nhìn thấy được đi từ …..(4)….sang …(5)…., tia này được gọi là tia ….(6)….Tia
này bị hút lệch về phía …(7)… khi đặt ống thủy tinh trong một điện trường.
TT
A
B
C
D
1.
Điện cực
Cực
Điện trường
Cực âm
2.
Chân không
Không khí
Khí oxygen
Khí nitrogen
3.
Thay đổi màu
Chuyển sang màu đen
Chuyển sang màu vàng
Phát sáng
4.
Cực âm
Cực dương
Điện cực
Điện trường
5.
Điện cực
Điện trường
Cực âm
Cực dương
6.
Tia α
Dương cực
Âm cực
Tia
7.
Cực dương
Điện cực
Điện trường
Câu 8: Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễn ở hình bên dưới. Số hạt mang điện âm trong
nguyên tử Sodium là
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium.
A. 1.
B. 3.
C. 11.
D. 13.
Câu 9. [CTST - SBT] Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A. Tia .
B. Proton.
C. Nguyên tử hydrogen. D. Tia âm cực.
Câu 10: Số electron tối đa trên orbital 2s là bao nhiêu?
Orbital 2s
C. 3.
A. 8.
B. 6.
D. 2.
Câu 11: Orbital tiếp theo được lấp đầy sau 4s là
A. 5s.
B. 3d.
C. 4p.
D. 3p.
Câu 12: Khẳng định nào dưới đây là đúng? Orbital py có dạng hình số tám nổi
A. được định hướng theo trục z.
B. được định hướng theo trục y.
C. được định hướng theo trục x.
D. Không định hướng theo trục nào.
Câu 13: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p ?
A. Fe (Z = 26)
B. Na (Z=11)
C. Ca (Z=20)
D. Cl (Z=17)
3+
Câu 14: Cho biết Fe có số hiệu bằng 26. Ion Fe có số electron lớp ngoài cùng là
A. 13
B. 2
C. 8
D. 10
3+
2 2 6 2
6 5
Fe : 1s 2s 2p 3s 3p 3d => lớp thứ 3 là lớp ngoài cùng có 13 e
Câu 15: Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số eletcron
Q
6
6
6
R
7
7
7
5
S
6
8
6
T
8
8
8
Thông tin về các loại hạt của một số nguyên tử.
Hai nguyên tử là đồng vị của nhau là?
A. Q và S.
B. Q và T.
C. R và T.
Câu 16: Theo Viện Thiên văn học ETH, 20Ne và 22Ne là một
trong những chất khí tạo nên mặt trời. Phát biểu nào sau đây
là đúng ?
A. 20 Ne và 22 Ne là đồng vị của nhau.
B. 20 Ne và 22 Ne có cùng tổng số hạt trong hạt nhân.
C. 20 Ne và 22 Ne có cùng khối lượng.
D. 20 Ne và 22 Ne có cùng số neutron.
D. R và S.
Khí Ne có trong Mặt Trời.
Câu 17: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26. Trong số 5000 nguyên tử Mg thì
có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A. 24
B. 24,327
C. 24,225
D. 23,974
Hướng dẫn giải
24.3930 + 25.505 + 26.565
A Mg =
= 24,327 Chọn B
5000
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron p là 7. Kết luận nào sau đây về X là không đúng?
A. X là kim loại.
B. X là nguyên tố d.
C. Trong nguyên tử X có 3 lớp electron.
D. Trong nguyên tử X có 13 electron.
Hướng dẫn giải
X: 1s22s22p63s23p1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong thí nghiệm, khi sử dụng hạt alpha (ion He2+ , kí hiệu là α) bắn vào lá vàng thì:
- Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
- Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.
a. Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử.
b. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.
c. Hạt nhân nguyên tử có điện tích âm.
d. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít.
Câu 2. Trong ngành công nghiệp xử lý nước người ta thường sử dụng Chlorine để khử khuẩn nước, khử
trùng….. Mặc dù hiện nay có nhiều hóa chất để khử trùng, diệt khuẩn nhưng Chlorine vẫn luôn là lựa chọn
hàng đầu được nhiều đơn vị sử dụng.Bởi vì Chlorine có rất nhiều lợi ích phù hợp được người tiêu dùng lựa
chọn. nguyên tử chlorine có 17 electron
a. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine +17.
b. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine 17+.
c. Số hiệu nguyên tử của chlorine là 17+
d. Số proton bằng số neutron bằng +17.
Câu 3. Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
a. Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
b. Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
c. Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
6
d. Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
Câu 4. Cho các thông tin về orbital nguyên tử
a. Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạnh hình số tám nổi.
b. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO
2s.
c. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượngcủa electron thuộc AO
2p.
d. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần hơn năng lượngcủa electron thuộc AO
2p.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt electron trong ion NH 4+ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 10
Vì ion NH 4+ mang điện tích 1+ nên số electron ít hơn số proton 1 hạt, ta có số electron trong ion NH 4+ là:
7 + 1x4 -1 = 10
Câu 2. Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, được điều chế bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong
y tế như pha thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương, … Tính tổng số electron,
protron, neutron trong một phân tử nước (H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1
electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton.
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 28
Tổng số p, n, e trong H2O bằng 2(1 + 1) + (8 + 8 + 8) = 28 hạt.
Câu 3. Cho nguyên tố X có 2 lớp electron và lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
Hướng dẫn giải
Đáp số:8
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p4
Vậy X có số p = số e = 8 nên số hiệu nguyên tử của X là 8
Câu 4. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L trong
nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 8
Cấu hình electron nguyên tử của S (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
=> Lớp L có n = 2 (lớp thứ 2). Vậy lớp thứ 2 có 8 electron.
Câu 5. Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tổng số n trong R3+ ?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 14
2Z + N -3 =37
2Z + N = 37 + 3
2Z + N = 40
Z = 13
=> Số e =số p = 13 và số n = 14
Z −3 5
=
7Z − 5N = 21 N = 14
N
7
Câu 6. Một nguyên tố X có hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton.
Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Số neutron của đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ
nhất là 2 neutron. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 79,9
%X 1 27
=
; ZX = 35; N1 = 44; N2 = N1+ 2 = 44 + 2 = 46
%X 2 23
7
A1 = ZX + N1 = 35 + 44 = 79 ; A2 = Zx + N2 = 35 + 46 =81;
___
AX =
79.27 + 81.23
= 79,9
27 + 23
---------------------Hết--------------------
8
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên tử không mang điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
32
Câu 2: Kí hiệu nguyên tử là 15
P . Số electron của nguyên tử này là
A. 32
B. 17
C. 15
D. 47
Câu 3: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A. số p và n
B. số p và e
C. số n, e và p
D. số điện tích hạt nhân
2
2
3
10
4
Câu 4 Trong số các phân lớp: 1s , 2s , 2p , 3d , 3p . Có bao nhiêu phân lớp bão hoà ?
A.1.
B. 2.
C. 3.
D.5.
Câu 5. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau:
↑↓
↑↓
↑
↑
↑
Nguyên tử này có bao nhiêu electron độc thân và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
A. 3, tính kim loại.
B. 5, tính phi kim.
C. 5, tính kim loại.
D. 3, tính phi kim.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. các e xung quanh nhân không chuyển động do lực hút cân bằng với lực li tâm của e
Câu 7: Thomson đã cho phóng điện với hiệu điện
thế 15000 vôn trong một ống thủy tinh kín gần như
chân không thì thấy màn huỳnh quang phát sáng do
sự xuất hiện của các tia không nhìn thấy được đi từ
cực âm sang cực dương tia này được gọi là tia âm
cực và bị lệch về phía cực dương của điện trường?
Trong tia âm cực có chứa hạt
A. mang điện dương
B. mang điện âm
C. không mang điện
Thí nghiệm tìm ra hạt electron
D. lưỡng cực
Câu 8: Quan sát mô hình của nguyên tử Sodium, Em hãy
cho biết có bao nhiêu hạt mang điện?
A. 11.
B. 22.
C. 23.
D. 13.
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium.
Câu 9. Thành phần nào trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất?
A. electron .
B. proton.
C. neutron.
D. nhân.
Câu 10: Phân lớp 2s chứa tối đa bao nhiêu?
1
A. 8.
B. 6.
C. 3.
D. 2.
Câu 11: Obital nào có dạng hình cầu ?
A. s.
B. d.
C. p.
D. f.
Câu 12: Nguyên tử Nitrogen có số hiệu 7 và số khối là 14. Kí hiệu nào sau đây được viết đúng?
A. 147𝑁𝑖𝑡𝑟𝑜𝑔𝑒𝑛.
B. 147𝑁.
C. 147𝑁.
D.𝑁714 .
Câu 13: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nguyên tố p ?
A. Fe (Z = 26)
B. Na (Z=11)
C. Ca (Z=20)
D. Cl (Z=17)
3+
Câu 14: Cho biết Fe có số hiệu bằng 26. Ion Fe có số electron lớp ngoài cùng là
A. 13
B. 2
C. 8
D. 10
Câu 15: Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số eletcron
Q
6
6
6
R
7
7
7
S
6
8
6
T
8
8
8
Thông tin về các loại hạt của một số nguyên tử.
Hai nguyên tử là đồng vị của nhau là?
A. Q và S.
B. Q và T.
C. R và T.
D. R và S.
20
22
Câu 16: Theo Viện Thiên văn học ETH, Ne và Ne là một
trong những chất khí tạo nên mặt trời. Phát biểu nào sau đây
là đúng ?
A. 20 Ne và 22 Ne là đồng vị của nhau.
B. 20 Ne và 22 Ne có cùng tổng số hạt trong hạt nhân.
C. 20 Ne và 22 Ne có cùng khối lượng.
D. 20 Ne và 22 Ne có cùng số neutron.
Khí Ne có trong Mặt Trời.
Câu 17: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26. Trong số 5000 nguyên tử Mg thì
có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A. 24
B. 24,327
C. 24,225
D. 23,974
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. Kết luận nào sau đây về X là
không đúng?
A. Nguyên tử X là kim loại.
B. Nguyên tử X là phi kim
C. Nguyên tử X có 3 lớp electron.
D. Nguyên tử X có 13 electron.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19. Trong thí nghiệm, sử dụng chùm hạt alpha (ion He2+ , kí hiệu là α) bắn vào lá vàng thì:
- Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
- Một số ít hạt α bị lệch hướng so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.
a. Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử.
b. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.
c. Hạt alpha (ion He2+ ) bị lệch do mang điện tích cùng loại với hạt nhân.
d. Qua thí nghiệm này cho biết nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 20. Trong ngành công nghiệp xử lý nước người ta thường sử dụng Chlorine để khử khuẩn nước, khử
trùng….. Mặc dù hiện nay có nhiều hóa chất để khử trùng, diệt khuẩn nhưng Chlorine vẫn luôn là lựa chọn
hàng đầu được nhiều đơn vị sử dụng.Bởi vì Chlorine có rất nhiều lợi ích phù hợp được người tiêu dùng lựa
chọn. nguyên tử chlorine có 17 electron
a. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine +17.
2
b. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine 17+.
c. Số hiệu nguyên tử của chlorine là 17+
d. Số proton bằng số neutron bằng +17.
Câu 21. Một số phát biểu về mô hình nguyên tử hiện đại
a. Các electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định trong vùng không gian xung quanh nhân.
b. Các electron không bị hút vào nhân do có điện tích cùng dấu với các hạt trong nhân
c. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau sẽ được xếp vào cùng một lớp
d. Các electron thuộc phân lớp s chuyển động tạo vùng không gian có hình cầu.
Câu 22. Một số thông tin về orbital nguyên tử ( AO)
a. Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạnh hình số tám nổi.
b. Mỗi AO chứa tối đa 2 electron trừ AO 4s.
c. AO 3px chứa tối đa 6 lectron
d. Electron thuộc AO 2s có năng lượng thấp hơn các electron thuộc AO 2p.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 23. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt electron trong ion NH 4+ là bao
nhiêu?
Câu 24. Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, được điều chế bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong
y tế như pha thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương, … Tính tổng số electron,
protron, neutron trong một phân tử nước (H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1
electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton.
Câu 25. Cho nguyên tố X có 2 lớp electron và lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
Câu 26. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L trong
nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Cấu hình electron nguyên tử của S (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
=> Lớp L có n = 2 (lớp thứ 2). Vậy lớp thứ 2 có 8 electron.
Câu 27. Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tổng số n trong R3+ ?
Câu 28. Một nguyên tố X có hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton.
Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Số neutron của đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ
nhất là 2 neutron. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
--------------------------Hết---------------------------
3
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
TRƯỜNG THPT………………
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
ĐỀ SỐ 1
Môn : HÓA HỌC 10
(Đề có 4 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh……………………………………….
Số báo danh: …………………………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. [CD - SGK] Nguyên tử không mang điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
32
Câu 2: Một đồng vị của nguyên tử à 15
P . Nguyên tử này có số electron là:
A. 32
B. 17
C. 15
D. 47
Câu 3: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A. số p và n
B. số p và e
C. số n, e và p
D. số điện tích hạt nhân
Câu 4 [CD – SBT] Số phân lớp bão hoà trong các phân lớp: 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là
A.1.
B. 2.
C. 3.
D.5.
Câu 5. [CD – SBT] Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau:
↑
↓
↑
↓
↑
↑
↑
Số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
A.3, tính kim loại.
B. 5, tính phi kim.
C. 7, tính phi kim.
D. 4, tính kim loại.
Hướng dẫn giải
Electron hoá trị là electron ở lớp ngoài cùng chứ không phải phân lớp ngoài cùng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. tất cả đều đúng.
Câu 7: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra electron:
Thí nghiệm tìm ra hạt electron
Quan sát hình vẽ và điền những thông tin thích hợp cho trước (a, b, c hay d) vào những chỗ trống trong
đoạn thông tin sau:
4
Thomson đã cho phóng điện với hiệu điện thế 15000 vôn qua hai ….(1)…, gắn vào hai đầu của một ống
thủy tinh kín đã rút gần hết ….(2)…, thì thấy màn huỳnh quang…(3)….. Màn huỳnh quang phát sáng do sự
xuất hiện của các tia không nhìn thấy được đi từ …..(4)….sang …(5)…., tia này được gọi là tia ….(6)….Tia
này bị hút lệch về phía …(7)… khi đặt ống thủy tinh trong một điện trường.
TT
A
B
C
D
1.
Điện cực
Cực
Điện trường
Cực âm
2.
Chân không
Không khí
Khí oxygen
Khí nitrogen
3.
Thay đổi màu
Chuyển sang màu đen
Chuyển sang màu vàng
Phát sáng
4.
Cực âm
Cực dương
Điện cực
Điện trường
5.
Điện cực
Điện trường
Cực âm
Cực dương
6.
Tia α
Dương cực
Âm cực
Tia
7.
Cực dương
Điện cực
Điện trường
Câu 8: Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễn ở hình bên dưới. Số hạt mang điện âm trong
nguyên tử Sodium là
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium.
A. 1.
B. 3.
C. 11.
D. 13.
Câu 9. [CTST - SBT] Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A. Tia .
B. Proton.
C. Nguyên tử hydrogen. D. Tia âm cực.
Câu 10: Số electron tối đa trên orbital 2s là bao nhiêu?
Orbital 2s
C. 3.
A. 8.
B. 6.
D. 2.
Câu 11: Orbital tiếp theo được lấp đầy sau 4s là
A. 5s.
B. 3d.
C. 4p.
D. 3p.
Câu 12: Khẳng định nào dưới đây là đúng? Orbital py có dạng hình số tám nổi
A. được định hướng theo trục z.
B. được định hướng theo trục y.
C. được định hướng theo trục x.
D. Không định hướng theo trục nào.
Câu 13: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p ?
A. Fe (Z = 26)
B. Na (Z=11)
C. Ca (Z=20)
D. Cl (Z=17)
3+
Câu 14: Cho biết Fe có số hiệu bằng 26. Ion Fe có số electron lớp ngoài cùng là
A. 13
B. 2
C. 8
D. 10
3+
2 2 6 2
6 5
Fe : 1s 2s 2p 3s 3p 3d => lớp thứ 3 là lớp ngoài cùng có 13 e
Câu 15: Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số eletcron
Q
6
6
6
R
7
7
7
5
S
6
8
6
T
8
8
8
Thông tin về các loại hạt của một số nguyên tử.
Hai nguyên tử là đồng vị của nhau là?
A. Q và S.
B. Q và T.
C. R và T.
Câu 16: Theo Viện Thiên văn học ETH, 20Ne và 22Ne là một
trong những chất khí tạo nên mặt trời. Phát biểu nào sau đây
là đúng ?
A. 20 Ne và 22 Ne là đồng vị của nhau.
B. 20 Ne và 22 Ne có cùng tổng số hạt trong hạt nhân.
C. 20 Ne và 22 Ne có cùng khối lượng.
D. 20 Ne và 22 Ne có cùng số neutron.
D. R và S.
Khí Ne có trong Mặt Trời.
Câu 17: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26. Trong số 5000 nguyên tử Mg thì
có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A. 24
B. 24,327
C. 24,225
D. 23,974
Hướng dẫn giải
24.3930 + 25.505 + 26.565
A Mg =
= 24,327 Chọn B
5000
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron p là 7. Kết luận nào sau đây về X là không đúng?
A. X là kim loại.
B. X là nguyên tố d.
C. Trong nguyên tử X có 3 lớp electron.
D. Trong nguyên tử X có 13 electron.
Hướng dẫn giải
X: 1s22s22p63s23p1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong thí nghiệm, khi sử dụng hạt alpha (ion He2+ , kí hiệu là α) bắn vào lá vàng thì:
- Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
- Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.
a. Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử.
b. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.
c. Hạt nhân nguyên tử có điện tích âm.
d. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít.
Câu 2. Trong ngành công nghiệp xử lý nước người ta thường sử dụng Chlorine để khử khuẩn nước, khử
trùng….. Mặc dù hiện nay có nhiều hóa chất để khử trùng, diệt khuẩn nhưng Chlorine vẫn luôn là lựa chọn
hàng đầu được nhiều đơn vị sử dụng.Bởi vì Chlorine có rất nhiều lợi ích phù hợp được người tiêu dùng lựa
chọn. nguyên tử chlorine có 17 electron
a. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine +17.
b. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine 17+.
c. Số hiệu nguyên tử của chlorine là 17+
d. Số proton bằng số neutron bằng +17.
Câu 3. Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
a. Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
b. Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
c. Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
6
d. Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
Câu 4. Cho các thông tin về orbital nguyên tử
a. Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạnh hình số tám nổi.
b. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO
2s.
c. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượngcủa electron thuộc AO
2p.
d. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần hơn năng lượngcủa electron thuộc AO
2p.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt electron trong ion NH 4+ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 10
Vì ion NH 4+ mang điện tích 1+ nên số electron ít hơn số proton 1 hạt, ta có số electron trong ion NH 4+ là:
7 + 1x4 -1 = 10
Câu 2. Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, được điều chế bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong
y tế như pha thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương, … Tính tổng số electron,
protron, neutron trong một phân tử nước (H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1
electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton.
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 28
Tổng số p, n, e trong H2O bằng 2(1 + 1) + (8 + 8 + 8) = 28 hạt.
Câu 3. Cho nguyên tố X có 2 lớp electron và lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
Hướng dẫn giải
Đáp số:8
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p4
Vậy X có số p = số e = 8 nên số hiệu nguyên tử của X là 8
Câu 4. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L trong
nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 8
Cấu hình electron nguyên tử của S (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
=> Lớp L có n = 2 (lớp thứ 2). Vậy lớp thứ 2 có 8 electron.
Câu 5. Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tổng số n trong R3+ ?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 14
2Z + N -3 =37
2Z + N = 37 + 3
2Z + N = 40
Z = 13
=> Số e =số p = 13 và số n = 14
Z −3 5
=
7Z − 5N = 21 N = 14
N
7
Câu 6. Một nguyên tố X có hai đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35 proton.
Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Số neutron của đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ
nhất là 2 neutron. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 79,9
%X 1 27
=
; ZX = 35; N1 = 44; N2 = N1+ 2 = 44 + 2 = 46
%X 2 23
7
A1 = ZX + N1 = 35 + 44 = 79 ; A2 = Zx + N2 = 35 + 46 =81;
___
AX =
79.27 + 81.23
= 79,9
27 + 23
---------------------Hết--------------------
8
 









Các ý kiến mới nhất