Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
kiểm tra cuói kì 2 KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Man Thi Ha
Ngày gửi: 10h:03' 27-04-2025
Dung lượng: 324.1 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Man Thi Ha
Ngày gửi: 10h:03' 27-04-2025
Dung lượng: 324.1 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 31/3/2025
TIẾT 28,29: KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại được các kiến thức đã học trong chủ đề: Đoạn mạch nối tiếp, song
song, Năng lượng của dòng điện và công suất điện, Cảm ứng điện từ, nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều, Tính chất chung của kim loại, Dãy hoạt động hóa học, Tách kim loại
và sử dụng hợp kim , sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim, nguyên phân giảm
phân, Nhiễm sắc thể giới tính, di truyền liên kết, đột biến NST.
- Biết vận dụng các kiến thức trên để giải thích các hiện tượng trong thực tế.
2. Năng lực
*Năng lực chung.
2.1.Năng lực tự chủ và tự học: nắm kiến thức đã học của học sinh qua các chủ đề: Đoạn
mạch nối tiếp, song song, Năng lượng của dòng điện và công suất điện, Cảm ứng điện từ,
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều, Tính chất chung của kim loại, Dãy hoạt động hóa
học, Tách kim loại và sử dụng hợp kim , sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim,
nguyên phân giảm phân, Nhiễm sắc thể giới tính, di truyền liên kết, đột biến NST.
2.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải các bài tập, câu hỏi liên quan đến kiến thức
đã học.
* Năng lực đặc thù và thành tố.
2.4. Năng lực nhận thức KHTN: giải các bài tập, câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học
trong các chủ đề.
2.5. Vận dụng kiến thức đã học: Vận dụng được kiến thức đã học giải được một số các hiện
tượng thực tế
3.Về phẩm chất:
3.1. Chăm chỉ, trung thực.
3.2. Có trách nhiệm trong chủ động nhận và thực hiện nghiêm túc bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của HS: Học kĩ kiến thức cũ.
III. Khung ma trận, bảng đặc tả
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra vào tuần 28 của học kì 2 gồm nội dung: KHTN1 từ bài 12
bài14 ; KHTN2 từ bài 18 bài 21; KHTN3 từ bài 43 bài 46
- Thời gian làm bài:90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự
luận).
- Cấu trúc:
Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu , Thông hiểu: 4 câu
Phần tự luận: 6,0 điểm (gồm 9 câu hỏi: nhận biết 1 câu, Thông hiểu: 3 câu ; Vận dụng:3
câu; Vận dụng cao: 2 câu).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
1.Tính chất
chung của kim
loại (4 tiết)
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
TL
TN
2
3
4
5
6
7
2.Dãy hoạt
1
động hóa học
(4tiết)
3.Tách kim loại
và sử dụng hợp 1
kim
(5 tiết)
4. Sự khác nhau
cơ bản giữa
1/2
kim loại và phi
kim
(5 tiết )
5. Nguyên
phân giảm
phân( 3 tiết)
6. Nhiễm sắc
1
thể giới tính
( 1 tiết)
7. Di truyền
liên kết (2 tiết)
8. Đột biến
NST (2 tiết)
9. Đoạn mạch
nối tiếp, song
song
10. Năng
lượng của dòng
điện và công
suất điện
Thông
hiểu
1
1
1
1
1
1/2
1/2
8
9
TL
TN
10
11
12
1,0
1
1,25
1
1,5
1
1,25
1
1,25
1
0,75
`
0,25
1
1
TL TN
Điểm
số
1
1
1
Vận
dụng cao
Tổng số
câuTN/ Số
ý tự luận
0,25
1
2ý
4ý
1
1
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
11. Cảm ứng
điện từ, nguyên
tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều
Thông
hiểu
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
TL
TN
2
3
4
5
6
7
1
Vận
dụng cao
TL TN
8
9
Tổng số
câuTN/ Số
ý tự luận
TL
TN
10
11
` 1
Điểm
số
12
0,5
Tổng số điểm
4,5 điểm
3,0 điểm
2,5 điểm
0 điểm
% điểm số
45%
30%
25%
0%
6
4
10
điểm điểm điểm
60% 40% 100%
2. Bản đặc tả
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Mức
độ
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
Câu hỏi
TL
(Số
câu)
(Số ý)
1
C21
TN
(Số
câu)
1. KHTN 2:
1.Tính
chất
chung
của kim
loại
Nhận
biết
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na,
Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
1
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động
hoá học.
1/2
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo
mức độ hoạt động hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của
một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
2.Dãy
hoạt
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi
kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu
huỳnh, khí chlorine…).
1/2
C9
1
C11
1
C22a C13
1
C23a C15
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
Câu hỏi
TL
TN
(Số
câu)
(Số ý)
(Số
câu)
1
C20
1
C22b C10
động hóa
học
Thông – *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản 1
hiểu
của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
3.Tách
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước,
kim loại
và sử
dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric),
dụng hợp
dung dịch muối.
kim
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất
giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
1/2
vàng...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc
mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
Trình bày được quá trình tách một số kim
4. Sự
khác
loại có nhiều ứng dụng, như:
nhau cơ
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III)
bản giữa
oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon);
kim loại
và phi
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide
kim
(nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
1/2
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua)
bởi oxygen và carbon (than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp
thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng
hợp kim;
*Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản
xuất gang và thép trong lò cao từ nguồn
quặng chứa iron (III) oxide.
C12
1
C14
1
C23b
C16
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Mức
độ
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số
tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương,
ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
2.KHTN 1:
Nhận
biết
– Nêu được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho
mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc song
song, tổng cường độ dòng điện trong các
nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính.
– Nêu được: Khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì
trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
Thông _ Hiểu được tính chất của đoạn mạch nối
hiểu
tiếp, song song.
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có
1
C5
1
C7
1
C6
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Mức
độ
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
năng lượng.
– Tìm được công suất điện định mức của
dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ
khi
hoạt
động
bình
thường).
– Hiểu được nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Vận
dụng
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn
mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song
song, trong một số trường hợp đơn giản.
– Tính được năng lượng của dòng điện và
công suất điện trong trường hợp đơn giản.
1
C8
2ý
C19a
C19b
4ý
Vận
dụng
cao
3. KHTN 3.
1.Nguyê
n phân
giảm
phân
2. Nhiễm
sắc thể
giới tính
và cơ chế
xác định
giới tính
Nhận
biết
- Nêu được khái niệm nguyên phân, lấy
được ví dụ. Nêu được ý nghĩa về mặt di
truyền học của nguyên phân và giảm phân.
- Trình bày được các ứng dụng của nguyên
phân và giảm phân trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm NST giới tính và NST
thường.
1
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự
phân hoá giới tính và ứng dụng.
- Nhận biết được quy luật di truyền liên kết.
- Nêu được khái niệm đột biến NST. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
3
C1,
C3,
C4
C18
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột
biến NST.
- Phân biệt được nguyên phân, giảm phân và
mối liên hệ giữa hai quá trình này trong sinh
sản hữu tính.
- Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày
được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân
và thụ tinh.
Thông - Dựa vào cơ chế xác định giới tính để giải
4.
Đột hiểu
thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai, bé gái
biến
sơ sinh là xấp xỉ 1:1
NST.
- Dựa vào sơ đồ (hình vẽ), phân biệt được
1
3.
Di
truyền
liên kết
C2
di truyền liên kết với di truyền phân li độc
lập.
- Giải thích được cơ sở ứng dụng di truyền
liên kết gene trong chọn giống.
Vận
dụng
- Làm được các bài tập về nguyên phân,
giảm phân.
1
Vận
dụng
cao
3. Đề kiểm tra
ĐỀ 1
I. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
A. cuối
B. giữa
C. sau
D.đầu
Câu 2: Tại sao ở những loài giao phối, tỉ lệ đưc: cái sắp xỉ 1:1:
a. Vì số giao tử đực mang NST Y tương đương với số giao tử đực mang NST X
b. Vì số con cái và con đực trong loài bằng nhau
c. Vì số giao tử đực bằng số giao tử cái
C17
d. Cả b và c
Câu 3: Di truyền liên kết là gì?
a. Là hiện tượng các gen qui định các tính trạng nằm trêm một NST được phân li cùng nhau
trong quá trình phân bào.
b. Sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng được quy định các gen trên NST giới tính
c. Sự di truyền làm xuất hiện các tính trạng mới
d. Cả a, b ,c
Câu 4: Thế nào là thể đa bội?
a. Là cơ thể phát triển mạnh hơn bình thường
b. Là cơ thể dị hợp có sức sống cao hơn bố mẹ
c. Là cơ thể có tế bào sinh dưỡng chứa số NST là bội số của n(>2n)
d. Cả b và c
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc
nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở
vật dẫn đó càng nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở
vật dẫn đó càng lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc
vào điện trở các vật dẫn đó.
Câu 6: Ở mạch điện trong hình bên, nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng
không?
A. Còn sáng
B. Không sáng
Câu 7: Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.
B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.
C. Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 8: Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện cảm ứng khác nhau.
C. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho nam châm quay và cuộn dây đứng yên
để làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
D. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho cuộn dây dẫn kín quay quanh từ
trường của nam châm hoặc cho nam châm quay xung quanh cuộn dây dẫn kín.
Câu 9. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Au.
B. Cu.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 10. Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m
là: A. 12,5 .
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7
Câu 11 Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là
A. Na, Mg, Zn.
B. Al, Zn, Na.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg.
Câu 12: Cho hỗn hợp bột kim loại gồm: Mg, Ag, Cu vào dung dịch AgNO3 dư. Số phản
ứng ử xảy ra là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 13: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Ag
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 14: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể
dùng kim loại nào sau đây?
A.Na.
B.Ag.
C. Ca. D.Fe
Câu 15: Dạng thù hình nào của Carbon có tính hấp phụ?
A. Kim cương
B. Than chì
C. carbon vô định hình
D. Graphite
Câu 16: Đâu không phải ứng dụng của carbon trong cuộc sống?
A. Làm vi mạch điện tử.
C.Làm điện cực trong pin.
B. Sản xuất ruột bút chì.
D. Sản xuất lõi lọc nước.
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 17 ( 1đ): Có 1 hợp tử ở một loài tiến hành nguyên phân 4 lần đã tạo ra tổng số các tế
bào con chứa tất cả 1280 NST. Hãy xác định:
a. Số NST 2n của loài trên b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân.
Câu 18 ( 0,5đ): Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người?
Câu 19: a, (0,5đ) Cho đoạn mạch có điện trở R1 mắc nối tiếp với R2 . Biết R1 = 10 Ω, R2 = 15
Ω, U = 12 V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?
b, (1đ) Tính công suất điện của một bóng đèn và năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ
trong 3 h ? Biết hiệu điện thế giữa hai đẩu bóng đèn là 220 V và cường độ dòng điện chạy
qua bóng đèn là 0,3 A. (tính năng lượng điện theo đơn vị J rồi đổi ra đơn vị KWh)
Câu 20 (0,5 đ)Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra gữa các cặp chất sau
đây?
(a) Iron + sulfuric acid loãng.
(b) Natri (sodium) + lưu huỳnh (sulfur).
Câu 21:(0,75đ)
a.Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
b.Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giá trị của
m là bao nhiêu?
Câu 22 (1đ)
a.Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa các khí gì? Em hãy tìm hiểu và cho biết
nếu các khí này được đưa thẳng ra ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ảnh
hưởng như thế nào tới môi trường sống.
b.Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình
như Zn, Fe?
Câu 23(0,75đ):
a.Nêu ưu điểm của khẩu trang hoạt tính so với khẩu trang thông thường.
b. Viết 1 phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa oxygen với kim loại.
ĐỀ 2
I. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, các NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo ở
kỳ
a. giữa
b. đầu
c. sau
d. cuối
Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính trong đời cá thể?
a. Sự kết hợp các NST trong thụ tinh hình thành hợp tử
b. Các nhân tố môi trường trong và ngoài tác động lên sự phát triển cá thể
c. Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ
d. Cả a và b
Câu 3: Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
a. Được vận dụng để chọn những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền với nhau
b. Được vận dụng trong xây dựng luật hôn nhân gia đình.
c. Được sử dụng để xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai
d. Cả a và b
Câu 4: Thế nào là hiện tượng dị bội?
a. Là hiện tượng tăng số lượng của một hoặc một số cặp NST
b. Là hiện tượng biến đổi số lượng của một hoặc một số cặp NST
c. Là hiện tượng giảm số lượng của một hoặc một số cặp NST
d. Cả a và b
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn là như nhau.
B. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc
vào điện trở các vật dẫn.
C. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng cường độ
dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng
cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Câu 6: Ở mạch điện trong hình bên, nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng
không?
A. Còn sáng
B. Không sáng
Câu 7: Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình bên. Dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong những thời gian nào?
A. Trong thời gian đưa nam châm lại gần vòng dây.
B. Trong thời gian đưa nam châm ra xa vòng dây.
C. Trong thời gian giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây.
D. Trong thời gian đưa nam châm lại gần và ra xa vòng dây
Câu 8: Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện cảm ứng khác nhau.
C. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho nam châm quay và cuộn dây đứng yên
để làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
D. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho cuộn dây dẫn kín quay quanh từ
trường của nam châm hoặc cho nam châm quay xung quanh cuộn dây dẫn kín.
Câu 9. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
A. copper (Cu).
B. aluminium (Al). C. silver (Ag).
D. gold (Au).
Câu 10. Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở
đkc). Giá trị của m là
A. 5,60.
B. 1,2395.
C. 2,479.
D. 2,80.
Câu 11 :Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là
A. Na, Mg, Zn.
B. Al, Zn, Na.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg
Câu 12: Cho hỗn hợp bột kim loại gồm: Mg, Ag, Al vào dung dịch Cu(NO3)2 dư. Số phản
ứng ử xảy ra là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 13: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 14: Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxide nào sau đây?
A.K2O.
B.CaO.
C. Na2O. D. FeO
Câu 15: Phi kim nào sau đây được ứng dụng làm dao cắt kính
A. Chlorine
B. Iodine
C. Lưu huỳnh
D. Carbon.
Câu 16: Đâu không phải ứng dụng của carbon trong cuộc sống?
A.Làm vi mạch điện tử. C. Làm điện cực trong pin.
B. Sản xuất ruột bút chì.
D. Sản xuất lõi lọc nước.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 ( 1đ): Có 1 hợp tử ở một loài tiến hành nguyên phân 4 lần đã tạo ra tổng số các tế
bào con chứa tất cả 768 NST. Hãy xác định:
a. Số NST 2n của loài trên b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân
Câu 18 ( 0,5đ): Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người?
Câu 19( 1,5đ):
a,( 0,5đ) Cho đoạn mạch điện AB gồm hai điện trở R1 = 30 Ω và R2 = 20 Ω mắc song song,
U=60V. Tính cường độ dòng điện của đoạn mạch điện AB.
b, (1đ) Tính công suất điện của một bóng đèn và năng lượng điện mà bếp tiêu thụ trong 3
h ? Biết hiệu điện thế giữa hai đẩu bóng đèn là 220 V và cường độ dòng điện chạy qua
bóng đèn là 5A. (tính năng lượng điện theo đơn vị J rồi đổi ra đơn vị KWh)
Câu 20 (0,5đ). Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra gữa các cặp chất sau
đây?
(a) Calcium + chlorine.
(b) Sắt (iron) + hydrochloric acid.
Câu 21(0,75đ)
a.Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
b.Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giá trị
của m là bao nhiêu ?
Câu 22 (1đ)
a. Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa các khí gì? Em hãy tìm hiểu và cho biết
nếu các khí này được đưa thẳng ra ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ảnh
hưởng như thế nào tới môi trường sống.
b. Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học mạnh như
K, Na, Al,...?
Câu 23(0,75đ):
a. Nêu vai trò của than hoạt tính trong các máy lọc nước.
b.Viết phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa oxygen với: phi kim.
ĐÁP ÁN
Đề 1
I. Trắc nghiệm: 0,25 điểm = 1 câu trả lời đúng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Đáp
án
B
A
A
C
C
B
D
B
D
D
A
Câu
12
13
14
15
16
Đáp
A
A
D
C
A
án
II. Tự luận
Câu
Câu 17
( 1 điểm)
Đáp án
a. Số NST 2n của loài trên = 768 : 24 =48
b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân
48. ( 24-1) = 720 NST
Câu 18
(0,5 điểm)
Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng
mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST
X. Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X
tạo hợp tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh
với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành bé trai.
( HS có thể vẽ sơ đồ)
Câu 19
( điểm)
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25 Ω
Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 và R 2 là:
IAB
U AB
12
= I1 = I2 = R td = 25 = 0,48A
b, U = 220 V; I = 0,3 A; t=3h= 3.3600s; W = ?; P = ?
Công suất điện của một bóng đèn:
P = UI = 220 . 0,3 = 66 W
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 3 h là:
W = P.t = 66 . 3 . 3600 = 712800 J
0,25đ
Đổi 712800J= 712800 : 3600000 KWh=0,00198KWh.
0,25đ
Câu 20
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
( 0,5 điểm) Na+ S Na2S
Câu 21
0,75đ
a.Vì sắt nặng, dễ han gỉ, khả năng dẫn điện kém đồng và nhôm
b.
Phương trình hóa học:
0,25đ
0,25
0,25đ
0,5đ
Fe
+
2HCl
FeCl2
+
H2
Theo phương trình:
→ m = mFe = 0,05.56 = 2,8 g
Đáp số: m = 2,8 gam
Câu 22
1đ
a. Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa carbon dioxide 0,75đ
(CO2); sulfur dioxide (SO2) … Nếu các khí này được đưa thẳng ra
ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm môi
trường, gây mưa acid, gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính …
b. Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim
loại hoạt động trung bình như Zn, Fe
0,25đ
Câu 23
0,75đ
a. Carbon ở dạng than hoạt tính được sử dụng để làm khẩu trang. 0,5đ
Than hoạt tính có tính hấp phụ, có khả năng giữ trên bề mặt của
nó các phân tử chất khí, chất tan trong dung dịch. Do đó, khẩu
trang than hoạt tính có nhiều tính năng hơn khẩu trang thông
thường, không chỉ ngăn ngừa bụi bẩn mà còn ngăn được một số
loại hoá chất và khí độc hại như CO2, CO, H2S, SO2 …
0,25đ
b. HS lấy ví dụ đúng
Đề 2
I. Trắc nghiệm 0,25 điểm = 1 câu trả lời đúng
Câu
1
2
3
4
5
Đáp
án
A
C
A
B
D
Câu
12
13
14
15
16
Đáp
án
A
B
D
D
A
6
B
7
8
9
10
11
D
B
D
A
A
II. Tự luận
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 17
( 1 điểm)
Câu 18
( 0,5 điểm)
Câu 19
(điểm)
a. Số NST 2n của loài trên = 1280 : 24 =80
b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân
80. ( 24-1) = 1200 NST
0,5
0,5
Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng
mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST
X. Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X
tạo hợp tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh
với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành bé trai.
( HS có thể vẽ sơ đồ)
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
0,25đ
R1.R2
30.20
Rtđ = R 1+ R 2 = 30+20 = 12 Ω
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB là:
U AB
0,25đ
60
IAB= R td = 12 = 5A
0,25đ
b, U = 220 V; I = 5 A; t=3h= 3.3600s; W = ?; P = ?
Công suất điện của một bóng đèn:
0,25đ
P = UI = 220 . 5 = 1100 W
Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 3 h là:
0,25đ
W = P.t = 1100 . 3 . 3600 = 11880000 J
0,25đ
Đổi 11880000J= 11880000 : 3600000 KWh=3,3 KWh.
Câu 20
Ca+ Cl2 CaCl2
( 0,5điểm)
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Câu 21
a.Vì sắt nặng, dễ han gỉ, khả năng dẫn điện kém đồng và nhôm
0,75
b.
Phương trình hóa học:
Fe
+
H2SO4
Theo phương trình:
FeSO4
+
H2
0,25đ
0,25đ
→ m = mFe = 0,05.56 = 2,8 g
Câu 22
1đ
Câu 23
0,75đ
Đáp số: m = 2,8 gam
a.. Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa carbon dioxide
(CO2); sulfur dioxide (SO2) … Nếu các khí này được đưa thẳng ra
ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm môi
trường, gây mưa acid, gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính …
b. Phương pháp điện phân thường được dùng để tách các kim loại
hoạt động mạnh như K, Na, Al, …
a. Than hoạt tính có tính hấp phụ, có khả năng giữ trên bề mặt
của nó các phân tử chất khí, chất tan trong dung dịch. Do đó,
trong các máy lọc nước, than hoạt tính có tác dụng loại bỏ mùi,
giảm mức độ chlorine và các hợp chất có hại trong nước …
b.HS lấy đúng vd
0,75đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
TIẾT 28,29: KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại được các kiến thức đã học trong chủ đề: Đoạn mạch nối tiếp, song
song, Năng lượng của dòng điện và công suất điện, Cảm ứng điện từ, nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều, Tính chất chung của kim loại, Dãy hoạt động hóa học, Tách kim loại
và sử dụng hợp kim , sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim, nguyên phân giảm
phân, Nhiễm sắc thể giới tính, di truyền liên kết, đột biến NST.
- Biết vận dụng các kiến thức trên để giải thích các hiện tượng trong thực tế.
2. Năng lực
*Năng lực chung.
2.1.Năng lực tự chủ và tự học: nắm kiến thức đã học của học sinh qua các chủ đề: Đoạn
mạch nối tiếp, song song, Năng lượng của dòng điện và công suất điện, Cảm ứng điện từ,
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều, Tính chất chung của kim loại, Dãy hoạt động hóa
học, Tách kim loại và sử dụng hợp kim , sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim,
nguyên phân giảm phân, Nhiễm sắc thể giới tính, di truyền liên kết, đột biến NST.
2.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải các bài tập, câu hỏi liên quan đến kiến thức
đã học.
* Năng lực đặc thù và thành tố.
2.4. Năng lực nhận thức KHTN: giải các bài tập, câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học
trong các chủ đề.
2.5. Vận dụng kiến thức đã học: Vận dụng được kiến thức đã học giải được một số các hiện
tượng thực tế
3.Về phẩm chất:
3.1. Chăm chỉ, trung thực.
3.2. Có trách nhiệm trong chủ động nhận và thực hiện nghiêm túc bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của HS: Học kĩ kiến thức cũ.
III. Khung ma trận, bảng đặc tả
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra vào tuần 28 của học kì 2 gồm nội dung: KHTN1 từ bài 12
bài14 ; KHTN2 từ bài 18 bài 21; KHTN3 từ bài 43 bài 46
- Thời gian làm bài:90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự
luận).
- Cấu trúc:
Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu , Thông hiểu: 4 câu
Phần tự luận: 6,0 điểm (gồm 9 câu hỏi: nhận biết 1 câu, Thông hiểu: 3 câu ; Vận dụng:3
câu; Vận dụng cao: 2 câu).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
1.Tính chất
chung của kim
loại (4 tiết)
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
TL
TN
2
3
4
5
6
7
2.Dãy hoạt
1
động hóa học
(4tiết)
3.Tách kim loại
và sử dụng hợp 1
kim
(5 tiết)
4. Sự khác nhau
cơ bản giữa
1/2
kim loại và phi
kim
(5 tiết )
5. Nguyên
phân giảm
phân( 3 tiết)
6. Nhiễm sắc
1
thể giới tính
( 1 tiết)
7. Di truyền
liên kết (2 tiết)
8. Đột biến
NST (2 tiết)
9. Đoạn mạch
nối tiếp, song
song
10. Năng
lượng của dòng
điện và công
suất điện
Thông
hiểu
1
1
1
1
1
1/2
1/2
8
9
TL
TN
10
11
12
1,0
1
1,25
1
1,5
1
1,25
1
1,25
1
0,75
`
0,25
1
1
TL TN
Điểm
số
1
1
1
Vận
dụng cao
Tổng số
câuTN/ Số
ý tự luận
0,25
1
2ý
4ý
1
1
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
11. Cảm ứng
điện từ, nguyên
tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều
Thông
hiểu
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
TL
TN
2
3
4
5
6
7
1
Vận
dụng cao
TL TN
8
9
Tổng số
câuTN/ Số
ý tự luận
TL
TN
10
11
` 1
Điểm
số
12
0,5
Tổng số điểm
4,5 điểm
3,0 điểm
2,5 điểm
0 điểm
% điểm số
45%
30%
25%
0%
6
4
10
điểm điểm điểm
60% 40% 100%
2. Bản đặc tả
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Mức
độ
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
Câu hỏi
TL
(Số
câu)
(Số ý)
1
C21
TN
(Số
câu)
1. KHTN 2:
1.Tính
chất
chung
của kim
loại
Nhận
biết
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na,
Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
1
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động
hoá học.
1/2
– Nêu được phương pháp tách kim loại theo
mức độ hoạt động hoá học của chúng.
– Nêu được khái niệm hợp kim.
– Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của
một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
2.Dãy
hoạt
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi
kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu
huỳnh, khí chlorine…).
1/2
C9
1
C11
1
C22a C13
1
C23a C15
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
Câu hỏi
TL
TN
(Số
câu)
(Số ý)
(Số
câu)
1
C20
1
C22b C10
động hóa
học
Thông – *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản 1
hiểu
của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
3.Tách
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước,
kim loại
và sử
dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric),
dụng hợp
dung dịch muối.
kim
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất
giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
1/2
vàng...).
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc
mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
Trình bày được quá trình tách một số kim
4. Sự
khác
loại có nhiều ứng dụng, như:
nhau cơ
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III)
bản giữa
oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon);
kim loại
và phi
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide
kim
(nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
1/2
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua)
bởi oxygen và carbon (than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp
thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng
hợp kim;
*Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản
xuất gang và thép trong lò cao từ nguồn
quặng chứa iron (III) oxide.
C12
1
C14
1
C23b
C16
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Mức
độ
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số
tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương,
ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
2.KHTN 1:
Nhận
biết
– Nêu được: Trong đoạn mạch điện mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho
mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc song
song, tổng cường độ dòng điện trong các
nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính.
– Nêu được: Khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì
trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
Thông _ Hiểu được tính chất của đoạn mạch nối
hiểu
tiếp, song song.
– Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có
1
C5
1
C7
1
C6
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Mức
độ
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
năng lượng.
– Tìm được công suất điện định mức của
dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ
khi
hoạt
động
bình
thường).
– Hiểu được nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Vận
dụng
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn
mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song
song, trong một số trường hợp đơn giản.
– Tính được năng lượng của dòng điện và
công suất điện trong trường hợp đơn giản.
1
C8
2ý
C19a
C19b
4ý
Vận
dụng
cao
3. KHTN 3.
1.Nguyê
n phân
giảm
phân
2. Nhiễm
sắc thể
giới tính
và cơ chế
xác định
giới tính
Nhận
biết
- Nêu được khái niệm nguyên phân, lấy
được ví dụ. Nêu được ý nghĩa về mặt di
truyền học của nguyên phân và giảm phân.
- Trình bày được các ứng dụng của nguyên
phân và giảm phân trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm NST giới tính và NST
thường.
1
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự
phân hoá giới tính và ứng dụng.
- Nhận biết được quy luật di truyền liên kết.
- Nêu được khái niệm đột biến NST. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
3
C1,
C3,
C4
C18
Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột
biến NST.
- Phân biệt được nguyên phân, giảm phân và
mối liên hệ giữa hai quá trình này trong sinh
sản hữu tính.
- Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày
được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm phân
và thụ tinh.
Thông - Dựa vào cơ chế xác định giới tính để giải
4.
Đột hiểu
thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai, bé gái
biến
sơ sinh là xấp xỉ 1:1
NST.
- Dựa vào sơ đồ (hình vẽ), phân biệt được
1
3.
Di
truyền
liên kết
C2
di truyền liên kết với di truyền phân li độc
lập.
- Giải thích được cơ sở ứng dụng di truyền
liên kết gene trong chọn giống.
Vận
dụng
- Làm được các bài tập về nguyên phân,
giảm phân.
1
Vận
dụng
cao
3. Đề kiểm tra
ĐỀ 1
I. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
A. cuối
B. giữa
C. sau
D.đầu
Câu 2: Tại sao ở những loài giao phối, tỉ lệ đưc: cái sắp xỉ 1:1:
a. Vì số giao tử đực mang NST Y tương đương với số giao tử đực mang NST X
b. Vì số con cái và con đực trong loài bằng nhau
c. Vì số giao tử đực bằng số giao tử cái
C17
d. Cả b và c
Câu 3: Di truyền liên kết là gì?
a. Là hiện tượng các gen qui định các tính trạng nằm trêm một NST được phân li cùng nhau
trong quá trình phân bào.
b. Sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng được quy định các gen trên NST giới tính
c. Sự di truyền làm xuất hiện các tính trạng mới
d. Cả a, b ,c
Câu 4: Thế nào là thể đa bội?
a. Là cơ thể phát triển mạnh hơn bình thường
b. Là cơ thể dị hợp có sức sống cao hơn bố mẹ
c. Là cơ thể có tế bào sinh dưỡng chứa số NST là bội số của n(>2n)
d. Cả b và c
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc
nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở
vật dẫn đó càng nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở
vật dẫn đó càng lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc
vào điện trở các vật dẫn đó.
Câu 6: Ở mạch điện trong hình bên, nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng
không?
A. Còn sáng
B. Không sáng
Câu 7: Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.
B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.
C. Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 8: Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện cảm ứng khác nhau.
C. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho nam châm quay và cuộn dây đứng yên
để làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
D. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho cuộn dây dẫn kín quay quanh từ
trường của nam châm hoặc cho nam châm quay xung quanh cuộn dây dẫn kín.
Câu 9. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Au.
B. Cu.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 10. Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m
là: A. 12,5 .
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7
Câu 11 Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là
A. Na, Mg, Zn.
B. Al, Zn, Na.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg.
Câu 12: Cho hỗn hợp bột kim loại gồm: Mg, Ag, Cu vào dung dịch AgNO3 dư. Số phản
ứng ử xảy ra là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 13: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Ag
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 14: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể
dùng kim loại nào sau đây?
A.Na.
B.Ag.
C. Ca. D.Fe
Câu 15: Dạng thù hình nào của Carbon có tính hấp phụ?
A. Kim cương
B. Than chì
C. carbon vô định hình
D. Graphite
Câu 16: Đâu không phải ứng dụng của carbon trong cuộc sống?
A. Làm vi mạch điện tử.
C.Làm điện cực trong pin.
B. Sản xuất ruột bút chì.
D. Sản xuất lõi lọc nước.
II. Tự luận (6,0 điểm).
Câu 17 ( 1đ): Có 1 hợp tử ở một loài tiến hành nguyên phân 4 lần đã tạo ra tổng số các tế
bào con chứa tất cả 1280 NST. Hãy xác định:
a. Số NST 2n của loài trên b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân.
Câu 18 ( 0,5đ): Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người?
Câu 19: a, (0,5đ) Cho đoạn mạch có điện trở R1 mắc nối tiếp với R2 . Biết R1 = 10 Ω, R2 = 15
Ω, U = 12 V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?
b, (1đ) Tính công suất điện của một bóng đèn và năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ
trong 3 h ? Biết hiệu điện thế giữa hai đẩu bóng đèn là 220 V và cường độ dòng điện chạy
qua bóng đèn là 0,3 A. (tính năng lượng điện theo đơn vị J rồi đổi ra đơn vị KWh)
Câu 20 (0,5 đ)Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra gữa các cặp chất sau
đây?
(a) Iron + sulfuric acid loãng.
(b) Natri (sodium) + lưu huỳnh (sulfur).
Câu 21:(0,75đ)
a.Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
b.Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giá trị của
m là bao nhiêu?
Câu 22 (1đ)
a.Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa các khí gì? Em hãy tìm hiểu và cho biết
nếu các khí này được đưa thẳng ra ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ảnh
hưởng như thế nào tới môi trường sống.
b.Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình
như Zn, Fe?
Câu 23(0,75đ):
a.Nêu ưu điểm của khẩu trang hoạt tính so với khẩu trang thông thường.
b. Viết 1 phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa oxygen với kim loại.
ĐỀ 2
I. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, các NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo ở
kỳ
a. giữa
b. đầu
c. sau
d. cuối
Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính trong đời cá thể?
a. Sự kết hợp các NST trong thụ tinh hình thành hợp tử
b. Các nhân tố môi trường trong và ngoài tác động lên sự phát triển cá thể
c. Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ
d. Cả a và b
Câu 3: Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
a. Được vận dụng để chọn những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền với nhau
b. Được vận dụng trong xây dựng luật hôn nhân gia đình.
c. Được sử dụng để xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai
d. Cả a và b
Câu 4: Thế nào là hiện tượng dị bội?
a. Là hiện tượng tăng số lượng của một hoặc một số cặp NST
b. Là hiện tượng biến đổi số lượng của một hoặc một số cặp NST
c. Là hiện tượng giảm số lượng của một hoặc một số cặp NST
d. Cả a và b
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn là như nhau.
B. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc
vào điện trở các vật dẫn.
C. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng cường độ
dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng
cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Câu 6: Ở mạch điện trong hình bên, nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng
không?
A. Còn sáng
B. Không sáng
Câu 7: Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình bên. Dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong những thời gian nào?
A. Trong thời gian đưa nam châm lại gần vòng dây.
B. Trong thời gian đưa nam châm ra xa vòng dây.
C. Trong thời gian giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây.
D. Trong thời gian đưa nam châm lại gần và ra xa vòng dây
Câu 8: Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện cảm ứng khác nhau.
C. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho nam châm quay và cuộn dây đứng yên
để làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
D. Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho cuộn dây dẫn kín quay quanh từ
trường của nam châm hoặc cho nam châm quay xung quanh cuộn dây dẫn kín.
Câu 9. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
A. copper (Cu).
B. aluminium (Al). C. silver (Ag).
D. gold (Au).
Câu 10. Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở
đkc). Giá trị của m là
A. 5,60.
B. 1,2395.
C. 2,479.
D. 2,80.
Câu 11 :Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là
A. Na, Mg, Zn.
B. Al, Zn, Na.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg
Câu 12: Cho hỗn hợp bột kim loại gồm: Mg, Ag, Al vào dung dịch Cu(NO3)2 dư. Số phản
ứng ử xảy ra là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 13: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 14: Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxide nào sau đây?
A.K2O.
B.CaO.
C. Na2O. D. FeO
Câu 15: Phi kim nào sau đây được ứng dụng làm dao cắt kính
A. Chlorine
B. Iodine
C. Lưu huỳnh
D. Carbon.
Câu 16: Đâu không phải ứng dụng của carbon trong cuộc sống?
A.Làm vi mạch điện tử. C. Làm điện cực trong pin.
B. Sản xuất ruột bút chì.
D. Sản xuất lõi lọc nước.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 ( 1đ): Có 1 hợp tử ở một loài tiến hành nguyên phân 4 lần đã tạo ra tổng số các tế
bào con chứa tất cả 768 NST. Hãy xác định:
a. Số NST 2n của loài trên b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân
Câu 18 ( 0,5đ): Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người?
Câu 19( 1,5đ):
a,( 0,5đ) Cho đoạn mạch điện AB gồm hai điện trở R1 = 30 Ω và R2 = 20 Ω mắc song song,
U=60V. Tính cường độ dòng điện của đoạn mạch điện AB.
b, (1đ) Tính công suất điện của một bóng đèn và năng lượng điện mà bếp tiêu thụ trong 3
h ? Biết hiệu điện thế giữa hai đẩu bóng đèn là 220 V và cường độ dòng điện chạy qua
bóng đèn là 5A. (tính năng lượng điện theo đơn vị J rồi đổi ra đơn vị KWh)
Câu 20 (0,5đ). Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra gữa các cặp chất sau
đây?
(a) Calcium + chlorine.
(b) Sắt (iron) + hydrochloric acid.
Câu 21(0,75đ)
a.Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
b.Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giá trị
của m là bao nhiêu ?
Câu 22 (1đ)
a. Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa các khí gì? Em hãy tìm hiểu và cho biết
nếu các khí này được đưa thẳng ra ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ảnh
hưởng như thế nào tới môi trường sống.
b. Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học mạnh như
K, Na, Al,...?
Câu 23(0,75đ):
a. Nêu vai trò của than hoạt tính trong các máy lọc nước.
b.Viết phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng giữa oxygen với: phi kim.
ĐÁP ÁN
Đề 1
I. Trắc nghiệm: 0,25 điểm = 1 câu trả lời đúng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Đáp
án
B
A
A
C
C
B
D
B
D
D
A
Câu
12
13
14
15
16
Đáp
A
A
D
C
A
án
II. Tự luận
Câu
Câu 17
( 1 điểm)
Đáp án
a. Số NST 2n của loài trên = 768 : 24 =48
b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân
48. ( 24-1) = 720 NST
Câu 18
(0,5 điểm)
Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng
mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST
X. Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X
tạo hợp tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh
với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành bé trai.
( HS có thể vẽ sơ đồ)
Câu 19
( điểm)
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25 Ω
Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 và R 2 là:
IAB
U AB
12
= I1 = I2 = R td = 25 = 0,48A
b, U = 220 V; I = 0,3 A; t=3h= 3.3600s; W = ?; P = ?
Công suất điện của một bóng đèn:
P = UI = 220 . 0,3 = 66 W
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 3 h là:
W = P.t = 66 . 3 . 3600 = 712800 J
0,25đ
Đổi 712800J= 712800 : 3600000 KWh=0,00198KWh.
0,25đ
Câu 20
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
( 0,5 điểm) Na+ S Na2S
Câu 21
0,75đ
a.Vì sắt nặng, dễ han gỉ, khả năng dẫn điện kém đồng và nhôm
b.
Phương trình hóa học:
0,25đ
0,25
0,25đ
0,5đ
Fe
+
2HCl
FeCl2
+
H2
Theo phương trình:
→ m = mFe = 0,05.56 = 2,8 g
Đáp số: m = 2,8 gam
Câu 22
1đ
a. Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa carbon dioxide 0,75đ
(CO2); sulfur dioxide (SO2) … Nếu các khí này được đưa thẳng ra
ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm môi
trường, gây mưa acid, gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính …
b. Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim
loại hoạt động trung bình như Zn, Fe
0,25đ
Câu 23
0,75đ
a. Carbon ở dạng than hoạt tính được sử dụng để làm khẩu trang. 0,5đ
Than hoạt tính có tính hấp phụ, có khả năng giữ trên bề mặt của
nó các phân tử chất khí, chất tan trong dung dịch. Do đó, khẩu
trang than hoạt tính có nhiều tính năng hơn khẩu trang thông
thường, không chỉ ngăn ngừa bụi bẩn mà còn ngăn được một số
loại hoá chất và khí độc hại như CO2, CO, H2S, SO2 …
0,25đ
b. HS lấy ví dụ đúng
Đề 2
I. Trắc nghiệm 0,25 điểm = 1 câu trả lời đúng
Câu
1
2
3
4
5
Đáp
án
A
C
A
B
D
Câu
12
13
14
15
16
Đáp
án
A
B
D
D
A
6
B
7
8
9
10
11
D
B
D
A
A
II. Tự luận
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 17
( 1 điểm)
Câu 18
( 0,5 điểm)
Câu 19
(điểm)
a. Số NST 2n của loài trên = 1280 : 24 =80
b. Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân
80. ( 24-1) = 1200 NST
0,5
0,5
Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng
mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST
X. Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X
tạo hợp tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh
với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành bé trai.
( HS có thể vẽ sơ đồ)
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
0,25đ
R1.R2
30.20
Rtđ = R 1+ R 2 = 30+20 = 12 Ω
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB là:
U AB
0,25đ
60
IAB= R td = 12 = 5A
0,25đ
b, U = 220 V; I = 5 A; t=3h= 3.3600s; W = ?; P = ?
Công suất điện của một bóng đèn:
0,25đ
P = UI = 220 . 5 = 1100 W
Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 3 h là:
0,25đ
W = P.t = 1100 . 3 . 3600 = 11880000 J
0,25đ
Đổi 11880000J= 11880000 : 3600000 KWh=3,3 KWh.
Câu 20
Ca+ Cl2 CaCl2
( 0,5điểm)
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Câu 21
a.Vì sắt nặng, dễ han gỉ, khả năng dẫn điện kém đồng và nhôm
0,75
b.
Phương trình hóa học:
Fe
+
H2SO4
Theo phương trình:
FeSO4
+
H2
0,25đ
0,25đ
→ m = mFe = 0,05.56 = 2,8 g
Câu 22
1đ
Câu 23
0,75đ
Đáp số: m = 2,8 gam
a.. Khí thải trong sản xuất gang, thép thường chứa carbon dioxide
(CO2); sulfur dioxide (SO2) … Nếu các khí này được đưa thẳng ra
ngoài môi trường mà không qua xử lí thì sẽ gây ô nhiễm môi
trường, gây mưa acid, gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính …
b. Phương pháp điện phân thường được dùng để tách các kim loại
hoạt động mạnh như K, Na, Al, …
a. Than hoạt tính có tính hấp phụ, có khả năng giữ trên bề mặt
của nó các phân tử chất khí, chất tan trong dung dịch. Do đó,
trong các máy lọc nước, than hoạt tính có tác dụng loại bỏ mùi,
giảm mức độ chlorine và các hợp chất có hại trong nước …
b.HS lấy đúng vd
0,75đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
 









Các ý kiến mới nhất