Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra cuối kì 2 LS-ĐL 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 04-05-2025
Dung lượng: 66.1 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Tiết PPCT: 104, 105
Tuần: 35

Ngày soạn: 12/05/2025
Khối kiểm tra: Khối 9
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Môn học: Lịch sử và Địa lí; lớp 9

1. MỤC TIÊU KIỂM TRA
* Để đánh giá kết quả học tập của học sinh:
1.1. Kiến thức
Đánh giá 4 mức độ các yêu cầu cần đạt của HS về các bài đã học:
Hệ thống các yêu cầu cần đạt của các bài đã học:
- Lịch sử:
+ Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay: Từ bài 20 đến bài 22.
+ Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay: Bài 23
+ Chương 7. Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá: bài 24
+ Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại
- Địa lí:
+ Chương 3. Sự phân hoá lãnh thổ: Từ bài 19 đến bài 22.
1.2. Năng lực
- Năng lực đặc thù môn Địa lí: Năng lực nhận thức khoa học địa lí; Năng lực tìm hiểu địa lí; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học.
- Năng lực đặc thù môn Lịch sử: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy lịch sử; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
1.3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: siêng năng trong học tập.
- Trung thực: Không vi phạm quy chế kiểm tra.
* Nhằm điều chỉnh kịp thời quá trình dạy học, để nâng cao chất lượng dạy và học.
* Định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
2. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

2

- Trắc nghiệm và tự luận:
+ Trắc nghiệm: 70%
+ Tự luận: 30%
- Tỉ lệ % Lịch sử : Địa lí (50:50)
3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II.
Mức độ đánh giá
TT

Chương/
chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến
thức

TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết

Hiểu

VD

TNKQ
đúng - sai
Biết

Hiểu

TNKQ
trả lời ngắn
VD

Biết

Hiểu

Tự luận
VD

Biết

Hiểu

VD

Tỉ lệ
%
điểm

I. Phân môn Địa lí
1

Chương 3. Vùng Đông Nam Bộ
Sự
phân
hoá
lãnh Vùng Đồng bằng sông
Cửu Long
thổ

3

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
II. Phân môn Lịch sử

1

1

2

1

4

1

4
1,0

2
0,5
15

1
1
10

4
1,0
10

1
1,0
15

37,5

1
0,5

Mức độ đánh giá
TT

Chương/
chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến
thức

TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết

1

Chương 5. 1. Trật tự thế giới mới
2
Thế giới từ 2. Liên bang Nga từ năm
năm 1991 1991 đến nay
đến nay
3. Nước Mỹ từ năm

Hiểu
2

VD

TNKQ
đúng - sai
Biết

Hiểu
1

TNKQ
trả lời ngắn
VD

Biết

Hiểu
4

Tự luận
VD

Biết

Hiểu

12,5

VD

13
5,0
50

Tỉ lệ
%
điểm
30

3

1991 đến nay
4. Châu Á từ năm 1991
đến nay
2

Chương 6.
Việt Nam
từ
năm
1991 đến
nay

1. Khái lược công cuộc
Đổi mới đất nước từ
năm 1991 đến nay
2. Thành tựu của công
cuộc Đổi mới đất nước
từ năm 1991 đến nay

1

3

Chương 7.
Cách mạng
khoa học, Cách mạng khoa học, kĩ
kĩ thuật và thuật và xu thế toàn cầu
xu thế toàn hoá
cầu hoá

1

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

4
1,0

1

2
0,5
15

1
1,0
10

4
1,0
10

7,5

1
0,5

1

12,5

1
1,0

13
5,0
50

15

4. BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TT

Chương/
chủ đề

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Đặc tả

TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết

Hiểu

VD

TNKQ
đúng - sai
Biết

Hiểu

TNKQ
trả lời ngắn
VD

Biế
t

Hiểu

VD

Tự luận
Biết

Hiểu

VD

Tỉ lệ
%
điểm

I. Phân môn Địa lí
1

Chương

Vùng Đông Nhận biết

12,5

4

3.
Sự
phân hoá
lãnh thổ

– Trình bày được đặc
điểm vị trí địa lí và Câu
phạm vi lãnh thổ của 1,3
vùng.

Nam Bộ

– Trình bày được sự
phát triển và phân bố Câu
một trong các ngành 2
kinh tế thế mạnh của
vùng: công nghiệp,
phát triển cây công
nghiệp; du lịch và
thương mại (sử dụng
bản đồ và bảng số
liệu).
Vận dụng
– Phân tích được vị
thế của Thành phố
Hồ Chí Minh.

Vùng Đồng Nhận biết
bằng
sông – Trình bày được đặc
Cửu Long
điểm dân cư xã hội
của vùng
– Trình bày được sự
phát triển và phân bố
một số ngành kinh tế
thế mạnh của vùng:
sản xuất lương thực,
trồng cây ăn quả,
đánh bắt và nuôi

Câu
24
37,5
Câu
6
Câu
4

Câu
7

Câu
8,9,
10,11

5

trồng thủy sản, phát
triển du lịch (sử dụng
bản đồ và bảng số
liệu).
Thông hiểu
– Phân tích được các
thế mạnh và hạn chế
về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên của vùng.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
II. Phân môn Lịch sử

Câu
23

Câu
5

4
1,0

2
0,5
15

1
1,0
10

4
1,0
10

1
1,0
15

1
0,5

13
5,0
50

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TT

1

Chương/
chủ đề
Chương
5.
Thế
giới
từ
năm 1991
đến nay

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Đặc tả

TNKQ
nhiều lựa chọn
Biết

1. Trật tự thế Nhận biết
giới mới
– Nêu được xu Câu
2. Liên bang hướng và sự hình 13
Nga từ năm thành trật tự thế giới
1991
đến mới sau Chiến tranh
nay
lạnh.
Câu
3. Nước Mỹ – Nêu được tình hình
15
từ năm 1991 chính trị, kinh tế của

Hiểu

VD

TNKQ
đúng - sai
Biết

Hiểu

TNKQ
trả lời ngắn
VD

Biế
t

Hiểu

VD

Tự luận
Biết

Hiểu

VD

Tỉ lệ
%
điểm
25

6

Liên bang Nga từ
năm 1991 đến nay.

Câu
16,17

Thông hiểu
– Trình bày được
tình hình chính trị,
kinh tế của nước Mỹ
từ năm 1991 đến
nay.

Câu
21,22

– Giới thiệu được sự
phát triển kinh tế –
4. Châu Á từ
xã hội của các nước
năm
1991
Đông Bắc Á (Trung
đến nay
Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc) từ năm
1991 đến nay.
đến nay

Câu
18

– Mô tả được quá
trình phát triển của
ASEAN từ năm
1991 đến nay và
những nét chính của
Cộng đồng ASEAN.
2

Chương
6.
Việt
Nam từ
năm 1991
đến nay

1. Khái lược
công
cuộc
Đổi mới đất
nước từ năm
1991
đến
nay
2. Thành tựu
của
công

Nhận biết
– Nêu được những
thành tựu tiêu biểu
(trên các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, xã
hội, văn hóa, quốc
phòng, an ninh…)
của công cuộc Đổi

Câu
14

Câu
19,20

Câu
25

12,5

7

3

Chương
7. Cách
mạng
khoa học,
kĩ thuật
và xu thế
toàn cầu
hoá

cuộc
Đổi mới đất nước từ năm
mới đất nước 1991 đến nay.
từ năm 1991
đến nay
Nhận biết
– Trình bày được
những nét cơ bản về
xu hướng toàn cầu
hoá.
Thông hiểu
– Mô tả được những
thành tựu chủ yếu
Cách mạng của cách mạng khoa
khoa học, kĩ học kĩ thuật trên thế
thuật và xu giới.
thế toàn cầu Vận dụng
hoá
– Đánh giá được tác
động của toàn cầu
hoá đối với thế giới
và Việt Nam.
Vận dụng cao
– Liên hệ được tác
động của toàn cầu
hoá đối với thế giới
và Việt Nam.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

5. ĐỀ KIỂM TRA
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Câu
12

12,5

Câu
26

4
1,0

2
0,5
15

1
1,0
10

4
1,0
10

1
0,5

1
1,0
15

13
5,0
50

8

1. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (3,5 điểm)
Phần I : Câu hỏi có nhiều lựa chọn (1,5 điểm)
Học sinh Chọn chữ cái của ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6 và điền vào bảng.
Câu 1. Vùng Đông Nam Bộ không giáp với vùng kinh tế/nước nào?
A. Lào.
B. Tây Nguyên.
C. Cam-pu-chia.
D. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
Câu 2. Cây công nghiệp lâu năm nào của vùng Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng?
A. Điều.
B. Chè.
C. Hồ tiêu.
D. Cà phê.
Câu 3. Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương?
A. 5.
B. 6.
C. 13.
D. 14.
Câu 4. Vùng nào đứng đầu cả nước về diện tích trồng cây ăn quả?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
Câu 5. Hạn chế lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
A. Mùa lũ kéo dài.
B. Diện tích đất phèn và mặn lớn.
C. Có nhiều ô trũng như Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên....
D. Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, gia tăng xâm nhập mặn.
Câu 6. Lễ hội truyền thống Oóc Om Boóc là nét đặc sắc về văn hóa của người dân vùng nào?
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Phần II. Câu hỏi đúng sai (1,0 điểm).
Câu 7. Cho đoạn thông tin: “Thủy sản là ngành thế mạnh của vùng với sản lượng và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn
nhất cả nước. Sản phẩm nuôi trồng chủ yếu là cá và tôm, phát triển mạnh ở các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, An
Giang, Đồng Tháp… Các tỉnh đứng đầu về về sản lượng thủy sản khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre…”
(Nguồn: Sách Lịch sử và Địa lí 9, Bộ Chân trời sáng tạo)
Trong các nhận định a, b, c, d nhận định nào Đúng (Đ), nhận định nào Sai (S)
Nhận định
Đúng
Sai
a. Vùng kinh tế được nhắc trong đoạn thông tin trên là Đồng
bằng sông Cửu Long.

9

b. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh để phát triển
ngành thủy sản.
c. Các tỉnh An Giang, Đồng Tháp phát triển nuôi trồng thủy sản
nước ngọt vì có nhiều sông ngòi, kênh, rạch.
d. Các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau phát triển khai thác thủy sản vì
có ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu.
Phần III: Câu hỏi trả lời ngắn (1,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau để trả lời các câu 8,9,10,11.
Sản lượng thủy sản của Vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Khai thác
1012,5 1232,1 1513,4 1508,1
Nuôi trồng
1986,6 2471,3 3320,8 3410,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Câu 8. Năm 2021, tổng sản lượng thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu nghìn tấn?
Trả lời:
Câu 9. Năm 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ lệ bao nhiêu % trong tổng sản lượng thủy sản của vùng đồng bằng sông
Cửu Long? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời:
Câu 10. So với năm 2010, sản lượng thủy sản khai thác của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 tăng lên bao nhiêu lần?
(Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Câu 11. Tính tốc độ tăng trưởng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2021, lấy năm 2010 là
100%? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời:
2. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (3,5 điểm)
Phần I : Câu hỏi có nhiều lựa chọn (1,5 điểm)
Học sinh Chọn chữ cái của ý trả lời đúng nhất từ câu 12 đến câu 17 và điền vào bảng.
Câu 12.  Đâu là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong kinh tế?

10

A. Thương mại quốc tế quyết định tăng trưởng quốc gia.
B. Tôn trọng tính đa dạng, khác biệt văn hóa, chủng tộc.
C. Các nước cùng hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.
D. Tăng cường hợp tác, chuyển giao công nghệ trong nhiều lĩnh vực.
Câu 13. Từ thập niên thứ hai của thế kỉ XXI đến nay, xu hướng hình thành trật tự thế giới là gì?
A. Đơn cực.
B. Đa cực.
C. Hai cực.
D. Vô cực.
Câu 14. Đến năm 2020, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?
A. 41.
B. 52.
C. 189.
D. 193.
Câu 15. Sau khi Liên Xô tan rã thì nước nào kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế?
A. Bê-la-rút.
B. U-crai-na.
C. Môn-đô-va.
D. Liên bang Nga.
Câu 16. Sự kiện nước Mỹ bị tấn công khủng bố vào Trung tâm Thương mại thế giới ở Niu Oóc xảy ra vào năm nào?
A. 1991.
B. 1995.
C. 2001.
D. 2021.
Câu 17. Nước Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?
A. 1991.
B. 1995.
C. 2001.
D. 2021.
Phần II. Câu hỏi đúng sai (1,0 điểm).
Câu 18. Cho đoạn thông tin: “… Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở đường cho việc xây dựng một ASEAN thống
nhất. Đặc biệt, việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 với ba trụ cột về an ninh-chính trị, kinh tế và văn hóa-xã hội đã
nâng tiến trình hợp tác và liên kết khu vực lên tầm cao mới vì hòa bình, hợp tác và cùng phát triển thịnh vượng…”
(Nguồn: Sách Lịch sử và Địa lí 9, Bộ Chân trời sáng tạo)
Trong các nhận định a, b, c, d nhận định nào Đúng (Đ), nhận định nào Sai (S)
Nhận định
Đúng
sai
a. Cộng đồng ASEAN được thành lập vào năm 2005.
b. Năm 1995 Việt Nam và Lào gia nhập ASEAN.
c. Đến nay, ASEAN có 10 quốc gia thành viên.
d. Từ lúc gia nhập ASEAN cho đến nay, Việt Nam đã 2 lần tổ
chức Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games).
Phần III: Câu hỏi trả lời ngắn (1,0 điểm)
Học sinh trả lời câu hỏi từ câu 19 đến câu 22 và điền vào bảng.
Câu 19. Ngành kinh tế chủ lực của đất nước ta từ năm 1991 đến nay là nhóm ngành nào?
Trả lời:

11

Câu 20. Việt Nam đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm nào?
Trả lời:
Câu 21. Nền kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái vào cuối thế kỉ XX nhưng bắt đầu tăng trưởng trở lại từ giai đoạn nào?
Trả lời:
Câu 22. Do tác động của dịch bệnh Covid-19 Nhật Bản và Hàn Quốc có mức tăng trưởng âm vào năm nào?
Trả lời:
B. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 23. (1,0 điểm) Trình bày các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long?
Câu 24. (0,5 điểm) Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh?
Câu 25. (0,5 điểm) Từ năm 1991 đến nay, công cuộc đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu tiêu biểu nào trên lĩnh
vực kinh tế?
Câu 26. (1,0 điểm) Đánh giá những cơ hội và thách thức cho sự phát triển của Việt Nam dưới tác động của xu thế toàn cầu hóa?
6. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
1. Phân môn Địa lí
Phần I. Câu hỏi có nhiều lựa chọn (1,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
A
B
C
D
D
Phần II. Câu hỏi đúng sai (1,0 điểm).
Câu 7.
Nhận định
Đúng
Sai
a
Đ
b
Đ
c
Đ
d
S
Phần III: Câu hỏi trả lời ngắn (1,0 điểm)
Câu
Đáp án
8
4918,6 nghìn tấn.
9
70,8%

12

10
1,49 lần
11
171,7%
2. Phân môn Lịch sử
Phần I. Câu hỏi có nhiều lựa chọn (1,5 điểm)
Câu
12
13
14
15
Đáp án
A
B
C
D
Phần II. Câu hỏi đúng sai (1,0 điểm).
Câu 18.
a
b
c
d

Nhận định

Đ
Đ

16
C

Đúng

17
B

Sai
S
S

Phần III: Câu hỏi trả lời ngắn (1,0 điểm)
Câu
Đáp án
19
Công nghiệp – dịch vụ
20
2010
21
Năm 2000 đến nay
22
2020
PHẦN B. PHẦN TỰ LUẬN ( 3,0 điểm)
Câu
Nội dung
1
Trình bày các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
(1,0đ) Đồng bằng sông Cửu Long:
a. Thế mạnh
- Địa hình, đất: địa hình đồng bằng, độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 2 - 4 m. Đất là tài
nguyên quan trọng của vùng với 3 loại đất chính là đất phù sa sông (1,2 triệu ha), đất phèn (1,6 triệu
ha), đất mặn (750 nghìn ha). Tạo thuận lợi hình thành vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm và

Biểu điểm

13

cây ăn quả.
0,75
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt, là cơ sở để phát triển nền
nông nghiệp nhiệt đới.
- Sông ngòi: nằm ở hạ lưu sông Mê Công, hai nhánh sông chính là sông Tiền, sông Hậu và nhiều sông
khác như Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây… hệ thống kênh rạch chằng chịt, có ý nghĩa thủy lợi, cung cấp
nguồn lợi thủy sản và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, giao thông đường thủy và du lịch.
- Sinh vật: tài nguyên sinh vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao với rừng ngập mặn ven biển; rừng
tràm ở Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười. Vùng có nhiều bãi cá, tôm và hơn nửa triệu ha mặt
nước nuôi trồng thủy sản.
- Biển, đảo: có vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo với một số bãi tắm, nhiều mỏ dầu, khí tự nhiên
trữ lượng lớn, nguồn lợi hải sản phong phú, bờ biển có một số nơi thuận lợi xây dựng các cảng biển.
- Khoáng sản: chủ yếu là đá vôi xi măng ở Kiên Giang, than bùn ở khu vực U Minh, Tứ giác Long
Xuyên, dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa,…
0,25
b. Hạn chế: thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, làm gia tăng xâm nhập mặn ở các
vùng cửa sông, ven biển lấn sâu vào trong đất liền.
Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh:
- Là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối
giao lưu và hội nhập quốc tế, là đầu tàu kinh tế của vùng và cả nước.
- Chỉ chiếm 0,6% diện tích cả nước, số dân khoảng 9,16 triệu người (2021) nhưng đóng góp trên 20%
2
GDP cả nước (2021) và khoảng 48% GRDP vùng Đông Nam Bộ.
0,5
(0,5đ) - Thu nhập bình quân đầu người luôn nằm trong các tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước. Dẫn đầu cả
nước về số dự án và tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chiếm khoảng 31% tổng số dự án và hơn
12% tổng vốn đầu tư của cả nước (2021).
- Là đầu tàu, có sức hút và sức lan tỏa lớn, hỗ trợ các địa phương khác trong phát triển kinh tế - xã hội;
hướng đến trở thành thành phố thông minh, sáng tạo.
3
Từ năm 1991 đến nay, công cuộc đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu tiêu biểu trên
0,5
(0,5đ) lĩnh vực kinh tế:
- Từ năm 1991 đến nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng bền vững với quy mô ngày càng mở rộng.
GDP năm 2019 gấp 12,5 lần năm 2001, GDP bình quân đầu người năm 2019 là 2 714 USD, gấp 15 lần
so với năm 1990. Từ năm 2008 ra khỏi nhóm nước và vùng lãnh thổ thu nhập thấp, gia nhập nhóm

14

nước và vùng lãnh thổ thu nhập trung bình thấp.
- Công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng mạnh, trở thành ngành kinh tế chủ lực của đất nước, chiếm
khoảng 70% tỉ trọng GDP (2020)
- Nông nghiệp phát triển liên tục.
- Đã và đang trở thành một trong những nền kinh tế hội nhập toàn diện nhất thế giới, gia nhập WTO
năm 2007.
Đánh giá những cơ hội và thách thức cho sự phát triển của Việt Nam dưới tác động của xu thế
toàn cầu hóa:
a. Cơ hội
0,5
- Thu hút đầu tư nước ngoài, công nghệ hiện đại
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4
(1,0đ) - Tạo việc làm, nâng cao mức sống của người dân
- Nâng cao uy tín quốc tế thông qua hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
b. Thách thức
0,5
- Nguy cơ mai một bản sắc văn hóa dân tộc, truyền thống dân tộc.
- Cạnh tranh thị trường hàng hóa, lao động
- Chịu tác động của các vấn đề toàn cầu như khoảng cách giàu nghèo, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường…

Duyệt của tổ CM

Duyệt của CM
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác