Kiểm tra giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 05-11-2024
Dung lượng: 42.4 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 05-11-2024
Dung lượng: 42.4 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT KRÔNGBUK
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
KIỂM TRA TIẾT21-22 NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN-LỚP 8
(Thời gian làm bài :90 phút)
ĐỀ KIỂM TRA 90' KHOA HỌC TỰ NHIÊN - TIẾT 21,22
I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
CHỦ ĐỀ
(BÀI)
1.MỞ ĐẦU
MỨC ĐỘ
Tổng số
câu
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao
TN
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
1
0,25
1
0,25
2
0,5
TL
1
TL
2. PHẢN ỨNG
HÓA HỌC
1
3. Mol và tỉ khối
của chất khí
1
4.Dung dịch và
nồng độ
1
1
1
1
1
1
3
1
1
1
1
1
1
2,25
1
1,75
1
1,25
1
9. Đo khối
lượng riêng
trên một bề
6. Tính theo
phương trình
hóa học
10. Áp suất
1
5. Định luật bảo
toàn khối lượng
và phương trình
hóa học
8. Khái niệm
khối lượng
riêng
1
1
1
1
1
1
1,0
1,0
mặt
1
11. Áp suất
trong chất
lỏng. áp suất
khí quyển
1
1
Tổng số câu
TN/TL
3
2
3
2
3
2
3
Điểm số
0,75
2
0.75
2,5
0.75
2,5
0,75
Tổng số điểm
2,75
3,25
0,75
1
3,25
12
6
0,75
10 điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
CÂU HỎI
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ
TN
Nhận biết
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa
chất.
- Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an
toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong
môn KHTN.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ
minh họa và phân biệt được biến đổi vật
lý, biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học,
chất đầu và sản phẩm
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản
phẩm.
- Nêu được khái niệm về phản ứng thu
nhiệt, tỏa nhiệt.
1. Sử dụng
một số hóa
chất, thiết bị
cơ bản
trong phòng
thí nghiệm
2. Phản ứng
hóa học
3. Mol và tỉ
khối chất
khí
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thông hiểu
- Tính được khối lượng mol và chuyển
đổi được giữa số mol và khối lượng.
- So sánh được chất khí này nặng hay
nhẹ hơn chất khí khác.
C1
C2
C3
TL
4. Dung
dịch và
nồng độ
5. Định luật
bảo toàn
khối lượng
và phương
trình hóa
học
6. Tính theo
phương
trình hóa
học
Vận dụng
Ap dụng CT tính thể tích ở ĐKC
C5
Vận dụng
cao
- Tìm CTHH biết M
C7
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được định nghĩa nồng độ phần
trăm và công thức tính nồng độ phần
trăm
C14
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng
chữ và phương trình hóa học của một số
phản ứng cụ thể.
C4
Vận dụng
Áp dụng ĐLBTKL giải toán
C6
C8
Vận dụng
cao
- Tính được hiệu suất một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lý
thuyết và lượng sản phẩm thu được theo
thực tế.
Dựa vào PTHH tính sản phẩm các chất
C15
C13
Vận dụng
8. Khái
niệm khối
lượng
riêng
-- Viết được công thức: D = m/V;
Nhận biết
trong đó D là khối lượng riêng của
một chất, đơn vị là kg/m3, từ câu thức
tính khối lượng m= V.D
C9
-- Viết được công thức: D = m/V;
9. Đo khối
lượng
riêng
Vận dụng
trong đó D là khối lượng riêng của
một chất, đơn vị là kg/m3, từ câu thức
tính khối lượng m= V.D
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí
nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật
(hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là
một vật hình dạng bất kì nhưng có
C16
C17
10. Áp suất
trên một bề
mặt
kích thước không lớn).
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
Nhận biết
Vận dụng
11. Áp suất
trong chất
lỏng. áp
suất khí
quyển
Thông hiểu
Vận dụng
cao
C18
- Kể tên được một số đơn vị đo áp
suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Giải thích được áp suất chất lỏng
phụ thuộc vào độ cao của cột chất
lỏng.
C10
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng
của áp suất khí quyển theo mọi
phương
C11
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp
suất chất lỏng.
C12
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí
(khí quyển) có áp suất.
III.ĐỀ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 Đ)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 2: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng nhận năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 3: Cho CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Khí có thể thu được khi để đứng bình
là
A. CO2, CH4, NH3
B. CO2, H2O, CH4, NH3
C. CO2, SO2, N2O
D. N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3
Câu 4: Điền chất X cần tìm và hệ số thích hợp:
FeO + CO → X + CO2
A. Fe2O3 và 1:2:3:1
B. Fe và 1:1:1:1
C. Fe3O4 và 1:2:1:1
D. FeC và 1:1:1:1
Câu 5: Hãy cho biết 64g khí oxi ở (đkc) có thể tích là:
A. 49,85 lít.
B. 49,58 lít.
C. 4,985 lít.
D. 45,98 lít.
Câu 6: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã
tham gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
B. 44 gam
C. 48 gam
D. 52 gam
Câu 7: Hợp chất khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Công thức hóa học của X có thể là
A. NO2
B. CO2
C. NH3
D. NO
Câu 8: Trộn 5,4 gam bột nhôm (alminium) với bột lưu huỳnh (sulfur) dư. Cho hỗn hợp
vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 4,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất
phản ứng ?
A. 200 %
B. 50 %
C. 20 %
D. 30%
Câu 9. Công thức nào sau đây là công thức tính khối lượng riêng của một chất.
A. D = m.V
B. D = V/m
C. D = m/V
D. Cả 3 công thức
Câu 10 Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc?
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 11. Các bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì:
A. Không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất lớn.
B. Không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất thấp.
C. Không khí bị giữ trong bọt tác dụng áp suất như nhau theo mọi hướng.
D. Không khí bị giữ trong bọt không tác dụng áp suất lên màng bong bóng.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
B. Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
B.PHẦN TỰ LUẬN
Câu 13(1,5 đ) Cho 2,7( g) Aluminium (nhôm)tác dụng với oxygen, sau phản ứng thu được
aluminium oxide(Al2 O3).
A. Viết Phương trình hóa học xảy ra
B. Tính Khối lượng sản phẩm tạo thành.
Câu 14. (1đ) Định nghĩa nồng độ phần trăm và viết công thức tính nồng độ phần trăm
Câu 15.(1,5 đ) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và xác định tỉ lệ số phân
tử,nguyên tử giữa các chất trong sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
A. Fe + O2
B. CaO + HCl
C. Fe(OH)3
Fe3O4
CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2O
(Biết NTK Al=27,O=16,S=32)
Câu 16, (1,0 đ) Một khối đá có thể tích 0,6 m3 và khối lượng riêng là 2,4 g/cm3. Khối
lượng của khối đá bằng bao nhiêu?
Câu 17. (1,0 đ) Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của một khối gỗ hình
lập phương, với các dụng cụ là một tờ giấy ô li (mỗi ô vuông có cạnh dài 1 mm); một lực
kế có giới hạn đo phù hợp. Biết giữa trọng lượng p (N) và khối lượng m (kg) của vật có
mối liên hệ p = 10m.
Câu 18. (1,0 đ) Một vật có khối lượng 50kg gây ra áp suất 2 500 N/m2 lên diện tích bị ép.
Diện tích mặt bị ép bằng bao nhiêu?
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 Đ)
Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
1. D
2. B
3. C
4. B
9. C
10. D
11. C
12. B
5. B
6. C
7. B
8. D
B. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu
Câu 13
Câu 14
Nội dung đáp án
PT: 4Al + 3O2
->
2Al 2O3
nAl=2,7/27=0,1 ( mol)
->n Al2O3 =0,1x2/4 = 0,05 (mol)
m Al2O3 = 0,05x102 = 5,1 (g)
0,25 đ
0,25đ
0,5đ
- Định nghĩa đúng nồng độ phần trăm
- Viết đúng CT
Câu 15
A. 3Fe + 2 O2 ->
Fe3O4
B. CaO + 2HCl
->
CaCl2 + H2O
C. 2Fe(OH)3
->
Fe2O3 + 3H2O
- xác định tỉ lệ số phân tử,nguyên tử giữa các chất trong sơ đồ
của các phản ứng hóa học đúng mỗi PT
Câu 16
Đổi: 2,4 g/cm3 = 2400 kg/m3
Khối lượng của khối đá là:
1440 kg.
Câu 17
- Đặt khối gỗ hình lập phương lên tờ giấy ô li để xác định
chiều dài mỗi cạnh của nó (a), rồi tính thể tích khối gỗ theo
công thức: V = a3 .
- Dùng lực kế đo trọng lượng P của khối gỗ và sử dụng mối
liên hệ P = 10m để xác định khối lượng m của nó.
- Tính khối lượng riêng D của quả cấu bằng công thức: D =
m/V
Trọng lượng của vật chính bằng áp lực của vật tác dụng lên
mặt sàn: P=F= 10.m= 10.60= 600N
Diện tích mặt bị ép là:
S = F/p = 600/1500 = 0,4m 2 = 4000
cm2
Câu 18
Biểu điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
m = D . V = 2 400 . 0,6 = 0,75đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,75đ
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
KIỂM TRA TIẾT21-22 NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN-LỚP 8
(Thời gian làm bài :90 phút)
ĐỀ KIỂM TRA 90' KHOA HỌC TỰ NHIÊN - TIẾT 21,22
I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
CHỦ ĐỀ
(BÀI)
1.MỞ ĐẦU
MỨC ĐỘ
Tổng số
câu
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao
TN
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
1
0,25
1
0,25
2
0,5
TL
1
TL
2. PHẢN ỨNG
HÓA HỌC
1
3. Mol và tỉ khối
của chất khí
1
4.Dung dịch và
nồng độ
1
1
1
1
1
1
3
1
1
1
1
1
1
2,25
1
1,75
1
1,25
1
9. Đo khối
lượng riêng
trên một bề
6. Tính theo
phương trình
hóa học
10. Áp suất
1
5. Định luật bảo
toàn khối lượng
và phương trình
hóa học
8. Khái niệm
khối lượng
riêng
1
1
1
1
1
1
1,0
1,0
mặt
1
11. Áp suất
trong chất
lỏng. áp suất
khí quyển
1
1
Tổng số câu
TN/TL
3
2
3
2
3
2
3
Điểm số
0,75
2
0.75
2,5
0.75
2,5
0,75
Tổng số điểm
2,75
3,25
0,75
1
3,25
12
6
0,75
10 điểm
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
CÂU HỎI
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ
TN
Nhận biết
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa
chất.
- Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an
toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong
môn KHTN.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ
minh họa và phân biệt được biến đổi vật
lý, biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học,
chất đầu và sản phẩm
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản
phẩm.
- Nêu được khái niệm về phản ứng thu
nhiệt, tỏa nhiệt.
1. Sử dụng
một số hóa
chất, thiết bị
cơ bản
trong phòng
thí nghiệm
2. Phản ứng
hóa học
3. Mol và tỉ
khối chất
khí
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thông hiểu
- Tính được khối lượng mol và chuyển
đổi được giữa số mol và khối lượng.
- So sánh được chất khí này nặng hay
nhẹ hơn chất khí khác.
C1
C2
C3
TL
4. Dung
dịch và
nồng độ
5. Định luật
bảo toàn
khối lượng
và phương
trình hóa
học
6. Tính theo
phương
trình hóa
học
Vận dụng
Ap dụng CT tính thể tích ở ĐKC
C5
Vận dụng
cao
- Tìm CTHH biết M
C7
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được định nghĩa nồng độ phần
trăm và công thức tính nồng độ phần
trăm
C14
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng
chữ và phương trình hóa học của một số
phản ứng cụ thể.
C4
Vận dụng
Áp dụng ĐLBTKL giải toán
C6
C8
Vận dụng
cao
- Tính được hiệu suất một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm thu được theo lý
thuyết và lượng sản phẩm thu được theo
thực tế.
Dựa vào PTHH tính sản phẩm các chất
C15
C13
Vận dụng
8. Khái
niệm khối
lượng
riêng
-- Viết được công thức: D = m/V;
Nhận biết
trong đó D là khối lượng riêng của
một chất, đơn vị là kg/m3, từ câu thức
tính khối lượng m= V.D
C9
-- Viết được công thức: D = m/V;
9. Đo khối
lượng
riêng
Vận dụng
trong đó D là khối lượng riêng của
một chất, đơn vị là kg/m3, từ câu thức
tính khối lượng m= V.D
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí
nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật
(hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là
một vật hình dạng bất kì nhưng có
C16
C17
10. Áp suất
trên một bề
mặt
kích thước không lớn).
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
Nhận biết
Vận dụng
11. Áp suất
trong chất
lỏng. áp
suất khí
quyển
Thông hiểu
Vận dụng
cao
C18
- Kể tên được một số đơn vị đo áp
suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Giải thích được áp suất chất lỏng
phụ thuộc vào độ cao của cột chất
lỏng.
C10
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng
của áp suất khí quyển theo mọi
phương
C11
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp
suất chất lỏng.
C12
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí
(khí quyển) có áp suất.
III.ĐỀ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 Đ)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 2: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng nhận năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 3: Cho CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Khí có thể thu được khi để đứng bình
là
A. CO2, CH4, NH3
B. CO2, H2O, CH4, NH3
C. CO2, SO2, N2O
D. N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3
Câu 4: Điền chất X cần tìm và hệ số thích hợp:
FeO + CO → X + CO2
A. Fe2O3 và 1:2:3:1
B. Fe và 1:1:1:1
C. Fe3O4 và 1:2:1:1
D. FeC và 1:1:1:1
Câu 5: Hãy cho biết 64g khí oxi ở (đkc) có thể tích là:
A. 49,85 lít.
B. 49,58 lít.
C. 4,985 lít.
D. 45,98 lít.
Câu 6: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã
tham gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
B. 44 gam
C. 48 gam
D. 52 gam
Câu 7: Hợp chất khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Công thức hóa học của X có thể là
A. NO2
B. CO2
C. NH3
D. NO
Câu 8: Trộn 5,4 gam bột nhôm (alminium) với bột lưu huỳnh (sulfur) dư. Cho hỗn hợp
vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 4,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất
phản ứng ?
A. 200 %
B. 50 %
C. 20 %
D. 30%
Câu 9. Công thức nào sau đây là công thức tính khối lượng riêng của một chất.
A. D = m.V
B. D = V/m
C. D = m/V
D. Cả 3 công thức
Câu 10 Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc?
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 11. Các bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì:
A. Không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất lớn.
B. Không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất thấp.
C. Không khí bị giữ trong bọt tác dụng áp suất như nhau theo mọi hướng.
D. Không khí bị giữ trong bọt không tác dụng áp suất lên màng bong bóng.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
B. Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
C. Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống
D. Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
B.PHẦN TỰ LUẬN
Câu 13(1,5 đ) Cho 2,7( g) Aluminium (nhôm)tác dụng với oxygen, sau phản ứng thu được
aluminium oxide(Al2 O3).
A. Viết Phương trình hóa học xảy ra
B. Tính Khối lượng sản phẩm tạo thành.
Câu 14. (1đ) Định nghĩa nồng độ phần trăm và viết công thức tính nồng độ phần trăm
Câu 15.(1,5 đ) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và xác định tỉ lệ số phân
tử,nguyên tử giữa các chất trong sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
A. Fe + O2
B. CaO + HCl
C. Fe(OH)3
Fe3O4
CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2O
(Biết NTK Al=27,O=16,S=32)
Câu 16, (1,0 đ) Một khối đá có thể tích 0,6 m3 và khối lượng riêng là 2,4 g/cm3. Khối
lượng của khối đá bằng bao nhiêu?
Câu 17. (1,0 đ) Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của một khối gỗ hình
lập phương, với các dụng cụ là một tờ giấy ô li (mỗi ô vuông có cạnh dài 1 mm); một lực
kế có giới hạn đo phù hợp. Biết giữa trọng lượng p (N) và khối lượng m (kg) của vật có
mối liên hệ p = 10m.
Câu 18. (1,0 đ) Một vật có khối lượng 50kg gây ra áp suất 2 500 N/m2 lên diện tích bị ép.
Diện tích mặt bị ép bằng bao nhiêu?
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 Đ)
Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
1. D
2. B
3. C
4. B
9. C
10. D
11. C
12. B
5. B
6. C
7. B
8. D
B. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu
Câu 13
Câu 14
Nội dung đáp án
PT: 4Al + 3O2
->
2Al 2O3
nAl=2,7/27=0,1 ( mol)
->n Al2O3 =0,1x2/4 = 0,05 (mol)
m Al2O3 = 0,05x102 = 5,1 (g)
0,25 đ
0,25đ
0,5đ
- Định nghĩa đúng nồng độ phần trăm
- Viết đúng CT
Câu 15
A. 3Fe + 2 O2 ->
Fe3O4
B. CaO + 2HCl
->
CaCl2 + H2O
C. 2Fe(OH)3
->
Fe2O3 + 3H2O
- xác định tỉ lệ số phân tử,nguyên tử giữa các chất trong sơ đồ
của các phản ứng hóa học đúng mỗi PT
Câu 16
Đổi: 2,4 g/cm3 = 2400 kg/m3
Khối lượng của khối đá là:
1440 kg.
Câu 17
- Đặt khối gỗ hình lập phương lên tờ giấy ô li để xác định
chiều dài mỗi cạnh của nó (a), rồi tính thể tích khối gỗ theo
công thức: V = a3 .
- Dùng lực kế đo trọng lượng P của khối gỗ và sử dụng mối
liên hệ P = 10m để xác định khối lượng m của nó.
- Tính khối lượng riêng D của quả cấu bằng công thức: D =
m/V
Trọng lượng của vật chính bằng áp lực của vật tác dụng lên
mặt sàn: P=F= 10.m= 10.60= 600N
Diện tích mặt bị ép là:
S = F/p = 600/1500 = 0,4m 2 = 4000
cm2
Câu 18
Biểu điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
m = D . V = 2 400 . 0,6 = 0,75đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,75đ
 









Các ý kiến mới nhất