Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra vật lí 10 chương 2 cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyển
Ngày gửi: 07h:36' 06-11-2010
Dung lượng: 39.6 KB
Số lượt tải: 340
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyển
Ngày gửi: 07h:36' 06-11-2010
Dung lượng: 39.6 KB
Số lượt tải: 340
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT số 1 Bát Xát Kiểm tra 45 phút
Tổ: Toán – Lí – Tin – CN Lớp 10A1
Họ và tên:........................................................... Đề 1
A: Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1. Định luật II Niutơn được phát biểu :
A. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
B. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
C. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
D. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Câu 2. Biểu thức định luật Húc là
F = k. B. F = C. F = k D. F =
Câu 3. Đặt một vật nhỏ trên bàn quay, khi bàn chưa quay vật đứng yên, cho bàn quay từ từ vật quay theo. Lực đóng vai trò lực hướng tâm trong trường hợp này là
A. phản lực. B. trọng lực. C. lực hấp dẫn. D. lực ma sát nghỉ.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng :
A. Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
B. Lực là nguyên nhân làm vật vật bị biến dạng.
C. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.
D. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng. Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữ chúng có độ lớn:
A. Tăng gấp 4 lần B. Giảm đi một nửa
C. Tăng gấp 16 lần D. Giữ nguyên như cũ.
Câu 6 Chọn câu trả lời đúng. Khi giảm lực pháp tuyến ép giữa hai bề mặt tiếp xúc thì hệ số ma sát giữa hai bề mặt đó sẽ:
A. Tăng lên B. Giảm đi C. Không đổi D. Không biết được.
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng. Một vật có khối lượng m = 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s bằng:
A. 5m B. 25m C. 30m D. một kết quả khác.
Câu 8: Chọn câu trả lời đúng. Một quả cầu có khối lượng m. Để trọng lượng của quả cầu bằng trọng lượng của nó trên mặt đất thì phải đưa nó lên độ cao h bằng :
A. 1600 km B. 3200 km C. 6400 km D. Một giá trị khác.
Câu 9: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 = 10N; F2 =15N. Độ lớn của hợp lực có thể là:
A. F = 50N B. F = 25N
C. F = 25N D. F = 25N
Câu 10: Chọn câu trả lời đúng. Một lò xo có độ cứng k = 400N/m để nó dãn ra được 10cm thì phải treo vào nó một vật có trọng lượng bằng:
A. 40N B. 400N C. 4000N D. Một giá trị khác.
B: Phần trắc nghiệm tự luận (3 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm)
Phát biểu và viết biểu thức của định luật 2 Niu tơn.
Nêu đặc điểm của lực và phản lực.
Câu 2: (3 điểm)
Một vật có khối lượng 5kg đặt trên sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là = 0,3. Vật bắt đầu được kéo đi bằng lực F = 16N theo phương nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.
Tính gia tốc mà vật thu được.
Sau 5giây đó lực ngừng tác dụng. Tính gia tốc của vật khi đó và quãng đường vật còn đi tiếp cho đến khi dừng lại.
Câu 3: ( 2 điểm)
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 10m/s ở độ cao 45m.
Xác định tầm bay xa của vật (tính theo phương ngang).
Xác định vận tốc của vật lúc chạm đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2.
Tổ: Toán – Lí – Tin – CN Lớp 10A1
Họ và tên:........................................................... Đề 1
A: Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1. Định luật II Niutơn được phát biểu :
A. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
B. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
C. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
D. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng ; có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Câu 2. Biểu thức định luật Húc là
F = k. B. F = C. F = k D. F =
Câu 3. Đặt một vật nhỏ trên bàn quay, khi bàn chưa quay vật đứng yên, cho bàn quay từ từ vật quay theo. Lực đóng vai trò lực hướng tâm trong trường hợp này là
A. phản lực. B. trọng lực. C. lực hấp dẫn. D. lực ma sát nghỉ.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng :
A. Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
B. Lực là nguyên nhân làm vật vật bị biến dạng.
C. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.
D. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng. Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữ chúng có độ lớn:
A. Tăng gấp 4 lần B. Giảm đi một nửa
C. Tăng gấp 16 lần D. Giữ nguyên như cũ.
Câu 6 Chọn câu trả lời đúng. Khi giảm lực pháp tuyến ép giữa hai bề mặt tiếp xúc thì hệ số ma sát giữa hai bề mặt đó sẽ:
A. Tăng lên B. Giảm đi C. Không đổi D. Không biết được.
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng. Một vật có khối lượng m = 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s bằng:
A. 5m B. 25m C. 30m D. một kết quả khác.
Câu 8: Chọn câu trả lời đúng. Một quả cầu có khối lượng m. Để trọng lượng của quả cầu bằng trọng lượng của nó trên mặt đất thì phải đưa nó lên độ cao h bằng :
A. 1600 km B. 3200 km C. 6400 km D. Một giá trị khác.
Câu 9: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 = 10N; F2 =15N. Độ lớn của hợp lực có thể là:
A. F = 50N B. F = 25N
C. F = 25N D. F = 25N
Câu 10: Chọn câu trả lời đúng. Một lò xo có độ cứng k = 400N/m để nó dãn ra được 10cm thì phải treo vào nó một vật có trọng lượng bằng:
A. 40N B. 400N C. 4000N D. Một giá trị khác.
B: Phần trắc nghiệm tự luận (3 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm)
Phát biểu và viết biểu thức của định luật 2 Niu tơn.
Nêu đặc điểm của lực và phản lực.
Câu 2: (3 điểm)
Một vật có khối lượng 5kg đặt trên sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là = 0,3. Vật bắt đầu được kéo đi bằng lực F = 16N theo phương nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.
Tính gia tốc mà vật thu được.
Sau 5giây đó lực ngừng tác dụng. Tính gia tốc của vật khi đó và quãng đường vật còn đi tiếp cho đến khi dừng lại.
Câu 3: ( 2 điểm)
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 10m/s ở độ cao 45m.
Xác định tầm bay xa của vật (tính theo phương ngang).
Xác định vận tốc của vật lúc chạm đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2.
 









Các ý kiến mới nhất