KS 11 LAN 1 2014 CO ĐA (TL)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 11h:30' 01-12-2014
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 11h:30' 01-12-2014
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
0 người
Sở GD và ĐT Hưng Yên
Trường THPT Yên Mỹ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
MÔN HÓA HỌC 11
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014-2015
(Thời gian: 45 phút)
Phần tự luận:
Câu 1 (1,5 điểm): Hoà tan hoàn toàn 0,297g photpho trong dung dịch HNO3 đặc thu được một hỗn hợp B gồm hai khí X và Y (hai khí này khi gặp oxi thì tạo ra khí duy nhất) và một dung dịch gồm 2 axit có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất. Để trung hoà hai axit này cần dùng vừa hết 0,03 mol NaOH.
1. Xác định thể tích hai khí ở đktc. Biết d(B/H2)= 19,8.
2. Tính tỷ lệ số mol 2 axit có trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 2(2 điểm): Cho dung dịch X : K+, NH4+, CO32-, SO42-. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau.
Cho phần 1 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thấy tách ra 6,45 gam kết tủa và thoát ra 672 ml (đktc) khí. Cho phần 2 tác dụng với axit HNO3 dư thì thấy có 336 ml (đktc) khí bay ra.
1. Tính tổng lượng muối tan trong dung dịch X.
2. Sục 224ml (đktc) khí SO2 vào một 1/2 dung dịch X ở trên thì thu được dung dịch Y. Trộn Y với dung dịch BaCl2 dư sẽ tách ra bao nhiêu gam kết tủa ?
Câu 3 (1,5 điểm): Cho 0,1 mol Fe vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 22,34 gam chất rắn khan B (B không chứa muối amoni).
1. Tính số mol HNO3 đã phản ứng và thể tích khí NO (đktc) thu được.
2. Nhiệt phân hoàn toàn B thu được bao nhiêu gam chất rắn.
Cho: KLNT N=14; P=31; Fe=56; S=32; Ba=137; C=12; H=1; O=16; K=39; Na=13
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Học sinh không sử dụng bất cứ tài liệu nào.
HẾT
ĐÁP ÁN
Câu 1 (1,5 điểm)
Gọi x, y là số mol của NO2 và NO:.
Tính số mol NO2 và NO:
x + 3y = 0,045 (1)
Dùng sơ đồ đường chéo suy ra 2x -3y = 0 (2)
Giải hệ (1) và (2) suy ra x= 0,015; y= 0,01
V = 0,56 lít
Tính tỷ lệ 2 axit:
P + HNO3 H3PO4 +...
0,009 mol 0,009
- Hai axit sau phản ứng: H3PO4 và HNO3 dư. Tác dụng với NaOH (0,03 mol)
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 +3H2O
HNO3 + NaOH NaNO3 +H2O
=> Sô mol HNO3 sau pư = 0,03-3.0,009= 0,003 mol
=> nH3PO4 : n HNO3 = 3
Câu 2 ( 2 điểm):
1) Khi trộn phần 1 với dung dịch Ba(OH)2dư các ptpư:
NH4+ + OH- ( NH3 + H2O (1)
Ba2+ + CO32- ( BaCO3 (2)
Ba2+ + SO42- ( BaSO4 (3)
Khi trộn phần 2 với dd HNO3 dư :
2H+ + CO32- H2O + CO2 (4)
* Trong mối phần ta có
Theo (1) =>
Theo (4) =>
Theo (2,3).Tổng khối lượng BaCO3 và BaSO4 là 6,45gam .
=>
Áp dụng đlbt điện tích ( nK+ =0,015.2+0,015.2- 0,03= 0,03mol
(Khối lượng muối tan = mCO32-+ mSO42-+ mNH4+ + mK+ =
=2.(60.0,015+96.0,015+ 18.0,03+39.0,03) = 8,1 gam
2) Số mol SO2 hấp thụ là 0,01 (mol) .Khi hấp thụ SO2 vào ½(X) lần lượt xẩy ra phản ứng :
SO2 + CO32- + H2O HSO3- + HCO3-
0,01 0,01 0,01 0,01 (mol)
HSO3 + CO32- SO32- + HCO3-
0,005 ( 0,005 ( 0,005 (mol)
SO32- + Ba2+ BaSO3
0,005 ( 0,005 (mol)
Vậy kết tủa gồm 0,005 mol BaSO3: 0,015
 








Các ý kiến mới nhất