Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
KT giữa kì 1-KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Đông
Ngày gửi: 18h:39' 23-10-2023
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Đông
Ngày gửi: 18h:39' 23-10-2023
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
Tiết
9
Ngày kiểm tra
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
Lớp 8D:
Sĩ số
Tiết 9:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố lại một số nội dung kiến thức cơ bản đã học sau khi học
xong các bài: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; Tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc; Lao động cần cù, sáng tạo
- Đánh giá được khả năng nhận thức của các em từ đó đưa ra phương hướng dạy
học cho phù hợp.
2. Năng lực
- Kiểm tra, đánh giá kĩ năng của học sinh đối với bộ môn GDCD nhằm rèn
luyện tư duy trong nhận thức và hành động, biết phân tích, đánh giá, liên hệ,
biết lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử sao cho phù hợp với các giá trị
đạo đức xã hội.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài viết, đặc biệt là kĩ năng thực hành, tư duy trắc
nghiệm khách quan, vận dụng các vấn đề đã học vào trong thực tiễn cuộc sống
phù hợp với lứa tuổi, hình thành hành vi và thói quen phù hợp với những giá trị
đã học, giúp học sinh có sự thống nhất giữa nhận thức và hành vi.
3. Phẩm chất
- Trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi
học sinh về các giá trị đạo đức.
- Hình thành và phát triển ở học sinh những tình cảm, niềm tin, biết yêu cái tốt,
cái đẹp; không đồng tình với các hành vi, việc làm tiêu cực.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Trắc nghiệm khách quan + Tự luận
III. BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ
KHUNG MA TRẬN
Mạc
h nội
TT dung
Giáo
dục
đạo
đức
1
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
Bài 1: Tự
hào truyền
thống dân
tộc Việt
Nam
Bài 2: Tôn
trọng sự đa
dạng của
các dân tộc
Bài 3: Lao
động cần cù,
sáng tạo
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận
biết
TN
Thông
hiểu
TL
TN
TL
5
Tổng
Vận
dụng
TN
TL
Vận
dụng
cao
TN TL
1
1
60
0,5
10%
1
Tổng
điểm
3,25
5
16,5
50%
TN TL
5
6
Tỉ lệ
5
0,5
1,5
30%
40
0,5
0,5
10%
6
1
1
16 3
40 60
100
3,25
3,5
10
điểm
BẢNG ĐẶC TẢ
TT
1
Mạch
nội
dung
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nội
dung
kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Bài 1:
Tự hào
truyền
thống
dân tộc
Việt
Nam
Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống dân
tộc Việt Nam
- Giải thích được một cách đơn
giản ý nghĩa của truyền thống văn
hoá, truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của quê hương.
- Xác định được các hành vi là
Nhận
biết
5 TN
1 TL
Thông Vận
hiểu dụng
Vận
dụng
cao
đúng hay sai, thể hiện hay không
thể hiện tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam
Thông hiểu:
- Hiểu được việc làm thể hiện tự
hào về truyền thống văn hoá, truyền
thống yêu nước, chống giặc ngoại
xâm của quê hương
- Đánh giá được,thái độ,hành vi
của bản thân và người kháctrong
việc giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
Vận dụng:
- Qua tình huống cụ thể, chỉ ra
được các cách giải quyết đúng thể
hiện biết giữ gìn, phát huy truyền
thống của quê hương bằng những
việc làm cụ thể phù hợp.
- Xác định được trách nhiệm của
bản thân với tư cách công dân cần
có những việc làm phù hợp để giữ
gìn truyền thống dân tộc Việt Nam
Vận dụng cao:
- Đồng tình, ủng hộ hoặc nhắc nhở,
khích lệ, giúp đỡ người khác thực
hiện hành vi phù hợp để phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam
- Áp dụng được những giá trị to
lớn mà truyền thống tốt đẹp quê
hương mang lại thành những việc
làm thiết thực mang lại lợi ích
chính đáng cho bản thân, gia đình
và quê hương
Giáo
dục
đạo
đức
2
Bài 2:
Tôn
trọng sự
đa dạng
của các
dân tộc
Nhận biết:
- Những việ làm, hành vi liên quan
đến tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc.
- Ý nghĩa nhân văn của việc tôn
trọng sự đa dạng của các dân tộc
đối với cuộc sống của cá nhân và
xã hội.
Thông hiểu:
- Thấy được giá trị của tôn trọng
sự đa dạng của các dân tộc
- Đánh giá được thái độ, hành vi
của bản thân và người khác là đúng
hay sai, thể hiện hay không thể
5 TN
0,5 TL
0,5
TL
hiện Tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc
- Phân tích được một số tình huống
đơn giản trong đời sống thể hiện sự
tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc với người khác
Vận dụng:
Phát hiện và chỉ ra được các hiện
tượng, việc làm, hành vi đúng đắn
thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc
Thực hiện được những hành vi phù
hợp chuẩn mực đạo đức trong mối
quan hệ giữa con người với con
ngườ từ đó biết cách ứng xử phù
hợp trong các tình huống cụ thể,
nêu được các cách giải quyết đúng
thể hiện quan tâm, cảm thông và
chia sẻ với ngườikhác
Vận dụng cao:
Đồng tình, ủng hộ người khác thực
hiện hành vi phù hợp thể hiện sự
tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc
Nhận biết:
Nêu được các biểu hiện lao động
cần cù, sáng tạo
Thông hiểu:
Giải thích được vì sao phải lao
Bài 3: động cần cù, sáng tạo
Lao
Vận dụng:
động
Góp ý, nhắc nhở những bạn chưa
cần cù, lao động cần cù, sáng tạo trong
sáng tạo học tập để khắc phục hạn chế này.
Vận dụng cao:
Thực hiện được việc học tập tự
giác, tích cực
- Giải quyết được tình huống
đưa ra
3
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
6 TN
16 câu
0,5
TNKQ
câu
1 câu
TL
TL
60%
10%
70%
0,5
TL
0,5
TL
1 câu
TL
0,5
câu
TL
20% 10%
30%
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn một chữ cái
đứng trước câu trả lời đúng (4,0đ)
Câu 1: Việc làm nào chưa biết tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam
A.Giữ nước từ sớm, từ xa, từ khi nước chưa nguy là truyền thống của dân tộc
Việt Nam.
B.Những hoạt động văn hoá, nghệ thuật, lễ hội truyền thống của quê hương là
một phần của truyền thống dân tộc Việt Nam..
C. Tự hào về tổ tiên, dòng họ, gia đình của mình chính là tự hào về truyền thống
dân tộc Việt Nam.
D. Truyền thống của dân tộc Việt Nam là vô cùng quý giá nên cần phải giữ gìn
cẩn thận và hạn chế việc tuyên truyền, quảng bá.
Câu 2: Em không tán thành quan điểm nào dưới đây?
A. Truyền thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp, quý giá của đất nước
B. Nhờ có truyền thống, mỗi dân tộc mới có được bản sắc riêng
C. Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào với bạn bè thế
giới
D. Trong thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế, truyền thống dân tộc không còn
quan trọng nữa.
Câu 3: Thái độ, hành vi nào thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam
A. Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử
B. Không tham gia các lễ hội do địa phương tổ chức
C. Kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ
D. Không tham gia lao động vệ sinh nghĩa trang liệt sĩ của xa do nhà trường tổ
chức
Câu 4: Theo em đâu là truyền thống dân tộc Việt Nam
A. Hát Sọong cô của dân tộc Sán dìu
B. Hội chùa Thiện Kế mùng 6 tết âm lịch
C. Truyền thống tôn sư trọng đạo
D. Lễ hội trung thu Tuyên Quang
Câu 5: Biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc
A. Thiếu ý thức học tập
B. Tham gia lễ kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ
C. Không học tiếng của dân tộc mình
D. Chê trang phục dân tộc mình xấu
Câu 6: Theo em việc làm nào nên làm.
A. Tỏ thái độ hoặc hành động kì thị, phân biệt giữa các dân tộc, các nền văn
hóa, các vùng, miền,…
B. Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
C. Tiếp thu một cách rập khuôn, máy móc; sao chép nguyên bản, không có sự
chọn lọc các yếu tố văn hóa bên ngoài.
D. Ủng hộ các hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
Câu 7: Theo em việc làm nào không nên làm:
A. Khép kín, không chịu tiếp thu thành tựu văn hóa của các quốc gia, dân tộc
khác.
B. Tôn trọng tính cách, truyền thống, phong tục tập quán,... của các dân tộc;
C. Luôn tích cực tìm hiểu và tiếp thu những giá trị tốt đẹp của các dân tộc; đồng
thời thể hiện lòng tự hào chính đáng về dân tộc mình;
D. Tích cực quảng bá, giới thiệu những nét đẹp về văn hóa, đất nước và con
người của dân tộc mình.
Câu 8: Em đồng tình với việc làm nào dưới đây
A. Mọi dân tộc đều có cái hay, cái đẹp để học
B. Chỉ nên tôn trọng học hỏi các dân tộc giàu có
C. Chỉ xem nghệ thuật Việt Nam không xem nghệ thuật nước ngoài
D. Không tiếp thu chọn lọc các giá trị văn hóa của các dân tộc khác
Câu 9: Em đồng ý với việc làm nào dưới đây
A. Bắt chước kiểu quần áo của các ngôi sao điện ảnh.
B. Học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại để ứng dụng ở Việt Nam.
C. Không tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới
D. Chỉ xem phim, xem truyện của nước ngoài, không xem phim, xem truyện
của Việt Nam.
Câu 10: Em đồng ý với việc làm nào dưới đây
A. Chỉ dùng hàng ngoại, chê hàng của Việt Nam
B. Dùng tiếng Việt xen lẫn tiếng nước ngoài.
C. Không xem nghệ thuật dân tộc của Việt Nam.
D. Không xem nghệ thuật dân tộc của các nước khác
Câu 11: Biểu hiện lao động cần cù và sáng tạo:
A. Tự giác học tập, làm bài tập.
B. Thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường.
C. + Thiếu trách nhiệm với bản thân xã hội, gia đình.
D. Có kế hoạch rèn luyện của bản thân.
Câu 12: Biểu hiện chưa lao động cần cù và sáng tạo:
A. Có lối sống tự do, cá nhân, cẩu thả.
B. Ngại khó, ngại khổ.
C. Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao động.
D. Lười suy nghĩ, gặp chăng hay chớ.
Câu 13: Biểu hiện nào không phù hợp
A. Tự ngồi vào bàn học không cần cha mẹ nhắc nhở.
B. Tự lập kế hoạch học tập sau khi tổ trưởng nhắc nhở.
C. Thường xuyên giúp đỡ cha mẹ trong công việc nhà.
D. Thường xuyên để cha mẹ nhắc nhở về học tập.
Câu 14: Việc làm nào phù hợp.
A. Học tập sa sút , yếu , kém
B. Làm phiền cha mẹ, thầy cô
C. Dễ nản chí.
D. Không trốn học, bỏ học.
Câu 15 : Việc làm thể hiện lao động cần cù
A. Tự học bài và làm bài tập, tự giác ôn bài và soạn bài.
B. Tự quét lớp, tắt đèn quạt khi đã học xong.
C. Học tập không tiến bộ.
D. Không tự giác chấp hành nội quy trường lớp.
Câu 16 : Việc làm thể hiện lao động sáng tạo
A. Biết nhìn nhận, phân tích vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau.
B. Làm theo những cái có sẵn, làm cho có chứ không tìm hiểu thêm
C. Không chịu tìm tòi, suy nghĩ, chép sách giải
D. Chỉ áp dụng những cái cũ, lạc hậu,..
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0đ)
Câu 1 (2 điểm): Nêu cách giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt
Nam
Câu 2 (2 điểm): Ý nghĩa của việc tôn trong sự đa dạng của các dân tộc và các
nền văn hoá trên thế giới? Lấy 2 ví dụ thể hiện việc tôn trong sự đa dạng của
các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?
Câu 3 (2 điểm): Em có đồng ý với ý kiến: Cần cù có thể rèn luyện được còn
sáng tạo thì không vì đó là tố chất trí tuệ, bẩm sinh di truyền mà có. Em có đồng
ý với quan điểm đó không? Tại sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
CÂU 1
Đ/A D
Câu
Câu 1
(2,0 điểm)
Câu 2
2
D
3
C
4
C
5
B
6
B
7
A
8
A
9
B
10 11 12 13 14 15 16
B C C D D A A
Nội dung
Điểm
- Mỗi người cần tìm hiểu, tôn trọng, giữ gìn, phát huy truyền 1 điểm
thống của dân tộc bằng những việc làm cụ thể và phù hợp
như:
+ Tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động;
+ Đoàn kết với mọi người và giúp đỡ nhau trong cuộc sống;
1 điểm
+ Tích cực vận động bạn bè, người thân tham gia hoạt động
cộng đồng, tuyên truyền, chia sẻ quảng bá các giá trị văn hoá,
lịch sử của dân tộc VN với bàn bè quốc tế;...
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi làm tổn hại đến
truyền thống tốt đẹp của DT.
- Tôn trong sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá
1 điểm
(2,0 điểm)
Câu3
(2,0 điểm)
trên thế giới tạo cơ hội để chúng ta có thêm hiểu biết tiếp thu
những tinh hoa văn hoá của các dân tộc khác, làm phong phú
thêm những giá trị của dân tộc mình, củng cố niềm tin, sự
đồng cảm, hòa hợp và tăng cường tình hữu nghị, hòa bình,
hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
- Lấy ví dụ: .....
- Không tán thành.
- Vì sự sáng tạo trong học tập, trong lao động và các hoạt
động khác cũng phải từ sự rèn luyện, tự tìm tòi, rút kinh
nghiệm những gì đã làm để từ đó sáng tạo ra những cái mới,
phương pháp mới. Tất nhiên tố trí tuệ, yếu tố bẩm sinh di
truyền là rất quan trọng nhưng không phải là tất cả.
1 điểm
0,5 điểm
1,5 điểm
9
Ngày kiểm tra
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
Lớp 8D:
Sĩ số
Tiết 9:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố lại một số nội dung kiến thức cơ bản đã học sau khi học
xong các bài: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; Tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc; Lao động cần cù, sáng tạo
- Đánh giá được khả năng nhận thức của các em từ đó đưa ra phương hướng dạy
học cho phù hợp.
2. Năng lực
- Kiểm tra, đánh giá kĩ năng của học sinh đối với bộ môn GDCD nhằm rèn
luyện tư duy trong nhận thức và hành động, biết phân tích, đánh giá, liên hệ,
biết lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử sao cho phù hợp với các giá trị
đạo đức xã hội.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài viết, đặc biệt là kĩ năng thực hành, tư duy trắc
nghiệm khách quan, vận dụng các vấn đề đã học vào trong thực tiễn cuộc sống
phù hợp với lứa tuổi, hình thành hành vi và thói quen phù hợp với những giá trị
đã học, giúp học sinh có sự thống nhất giữa nhận thức và hành vi.
3. Phẩm chất
- Trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi
học sinh về các giá trị đạo đức.
- Hình thành và phát triển ở học sinh những tình cảm, niềm tin, biết yêu cái tốt,
cái đẹp; không đồng tình với các hành vi, việc làm tiêu cực.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Trắc nghiệm khách quan + Tự luận
III. BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ
KHUNG MA TRẬN
Mạc
h nội
TT dung
Giáo
dục
đạo
đức
1
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
Bài 1: Tự
hào truyền
thống dân
tộc Việt
Nam
Bài 2: Tôn
trọng sự đa
dạng của
các dân tộc
Bài 3: Lao
động cần cù,
sáng tạo
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận
biết
TN
Thông
hiểu
TL
TN
TL
5
Tổng
Vận
dụng
TN
TL
Vận
dụng
cao
TN TL
1
1
60
0,5
10%
1
Tổng
điểm
3,25
5
16,5
50%
TN TL
5
6
Tỉ lệ
5
0,5
1,5
30%
40
0,5
0,5
10%
6
1
1
16 3
40 60
100
3,25
3,5
10
điểm
BẢNG ĐẶC TẢ
TT
1
Mạch
nội
dung
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nội
dung
kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Bài 1:
Tự hào
truyền
thống
dân tộc
Việt
Nam
Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống dân
tộc Việt Nam
- Giải thích được một cách đơn
giản ý nghĩa của truyền thống văn
hoá, truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của quê hương.
- Xác định được các hành vi là
Nhận
biết
5 TN
1 TL
Thông Vận
hiểu dụng
Vận
dụng
cao
đúng hay sai, thể hiện hay không
thể hiện tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam
Thông hiểu:
- Hiểu được việc làm thể hiện tự
hào về truyền thống văn hoá, truyền
thống yêu nước, chống giặc ngoại
xâm của quê hương
- Đánh giá được,thái độ,hành vi
của bản thân và người kháctrong
việc giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
Vận dụng:
- Qua tình huống cụ thể, chỉ ra
được các cách giải quyết đúng thể
hiện biết giữ gìn, phát huy truyền
thống của quê hương bằng những
việc làm cụ thể phù hợp.
- Xác định được trách nhiệm của
bản thân với tư cách công dân cần
có những việc làm phù hợp để giữ
gìn truyền thống dân tộc Việt Nam
Vận dụng cao:
- Đồng tình, ủng hộ hoặc nhắc nhở,
khích lệ, giúp đỡ người khác thực
hiện hành vi phù hợp để phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam
- Áp dụng được những giá trị to
lớn mà truyền thống tốt đẹp quê
hương mang lại thành những việc
làm thiết thực mang lại lợi ích
chính đáng cho bản thân, gia đình
và quê hương
Giáo
dục
đạo
đức
2
Bài 2:
Tôn
trọng sự
đa dạng
của các
dân tộc
Nhận biết:
- Những việ làm, hành vi liên quan
đến tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc.
- Ý nghĩa nhân văn của việc tôn
trọng sự đa dạng của các dân tộc
đối với cuộc sống của cá nhân và
xã hội.
Thông hiểu:
- Thấy được giá trị của tôn trọng
sự đa dạng của các dân tộc
- Đánh giá được thái độ, hành vi
của bản thân và người khác là đúng
hay sai, thể hiện hay không thể
5 TN
0,5 TL
0,5
TL
hiện Tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc
- Phân tích được một số tình huống
đơn giản trong đời sống thể hiện sự
tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc với người khác
Vận dụng:
Phát hiện và chỉ ra được các hiện
tượng, việc làm, hành vi đúng đắn
thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc
Thực hiện được những hành vi phù
hợp chuẩn mực đạo đức trong mối
quan hệ giữa con người với con
ngườ từ đó biết cách ứng xử phù
hợp trong các tình huống cụ thể,
nêu được các cách giải quyết đúng
thể hiện quan tâm, cảm thông và
chia sẻ với ngườikhác
Vận dụng cao:
Đồng tình, ủng hộ người khác thực
hiện hành vi phù hợp thể hiện sự
tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc
Nhận biết:
Nêu được các biểu hiện lao động
cần cù, sáng tạo
Thông hiểu:
Giải thích được vì sao phải lao
Bài 3: động cần cù, sáng tạo
Lao
Vận dụng:
động
Góp ý, nhắc nhở những bạn chưa
cần cù, lao động cần cù, sáng tạo trong
sáng tạo học tập để khắc phục hạn chế này.
Vận dụng cao:
Thực hiện được việc học tập tự
giác, tích cực
- Giải quyết được tình huống
đưa ra
3
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
6 TN
16 câu
0,5
TNKQ
câu
1 câu
TL
TL
60%
10%
70%
0,5
TL
0,5
TL
1 câu
TL
0,5
câu
TL
20% 10%
30%
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn một chữ cái
đứng trước câu trả lời đúng (4,0đ)
Câu 1: Việc làm nào chưa biết tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam
A.Giữ nước từ sớm, từ xa, từ khi nước chưa nguy là truyền thống của dân tộc
Việt Nam.
B.Những hoạt động văn hoá, nghệ thuật, lễ hội truyền thống của quê hương là
một phần của truyền thống dân tộc Việt Nam..
C. Tự hào về tổ tiên, dòng họ, gia đình của mình chính là tự hào về truyền thống
dân tộc Việt Nam.
D. Truyền thống của dân tộc Việt Nam là vô cùng quý giá nên cần phải giữ gìn
cẩn thận và hạn chế việc tuyên truyền, quảng bá.
Câu 2: Em không tán thành quan điểm nào dưới đây?
A. Truyền thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp, quý giá của đất nước
B. Nhờ có truyền thống, mỗi dân tộc mới có được bản sắc riêng
C. Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào với bạn bè thế
giới
D. Trong thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế, truyền thống dân tộc không còn
quan trọng nữa.
Câu 3: Thái độ, hành vi nào thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc
Việt Nam
A. Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử
B. Không tham gia các lễ hội do địa phương tổ chức
C. Kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ
D. Không tham gia lao động vệ sinh nghĩa trang liệt sĩ của xa do nhà trường tổ
chức
Câu 4: Theo em đâu là truyền thống dân tộc Việt Nam
A. Hát Sọong cô của dân tộc Sán dìu
B. Hội chùa Thiện Kế mùng 6 tết âm lịch
C. Truyền thống tôn sư trọng đạo
D. Lễ hội trung thu Tuyên Quang
Câu 5: Biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc
A. Thiếu ý thức học tập
B. Tham gia lễ kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ
C. Không học tiếng của dân tộc mình
D. Chê trang phục dân tộc mình xấu
Câu 6: Theo em việc làm nào nên làm.
A. Tỏ thái độ hoặc hành động kì thị, phân biệt giữa các dân tộc, các nền văn
hóa, các vùng, miền,…
B. Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
C. Tiếp thu một cách rập khuôn, máy móc; sao chép nguyên bản, không có sự
chọn lọc các yếu tố văn hóa bên ngoài.
D. Ủng hộ các hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
Câu 7: Theo em việc làm nào không nên làm:
A. Khép kín, không chịu tiếp thu thành tựu văn hóa của các quốc gia, dân tộc
khác.
B. Tôn trọng tính cách, truyền thống, phong tục tập quán,... của các dân tộc;
C. Luôn tích cực tìm hiểu và tiếp thu những giá trị tốt đẹp của các dân tộc; đồng
thời thể hiện lòng tự hào chính đáng về dân tộc mình;
D. Tích cực quảng bá, giới thiệu những nét đẹp về văn hóa, đất nước và con
người của dân tộc mình.
Câu 8: Em đồng tình với việc làm nào dưới đây
A. Mọi dân tộc đều có cái hay, cái đẹp để học
B. Chỉ nên tôn trọng học hỏi các dân tộc giàu có
C. Chỉ xem nghệ thuật Việt Nam không xem nghệ thuật nước ngoài
D. Không tiếp thu chọn lọc các giá trị văn hóa của các dân tộc khác
Câu 9: Em đồng ý với việc làm nào dưới đây
A. Bắt chước kiểu quần áo của các ngôi sao điện ảnh.
B. Học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại để ứng dụng ở Việt Nam.
C. Không tìm hiểu phong tục, tập quán của các nước trên thế giới
D. Chỉ xem phim, xem truyện của nước ngoài, không xem phim, xem truyện
của Việt Nam.
Câu 10: Em đồng ý với việc làm nào dưới đây
A. Chỉ dùng hàng ngoại, chê hàng của Việt Nam
B. Dùng tiếng Việt xen lẫn tiếng nước ngoài.
C. Không xem nghệ thuật dân tộc của Việt Nam.
D. Không xem nghệ thuật dân tộc của các nước khác
Câu 11: Biểu hiện lao động cần cù và sáng tạo:
A. Tự giác học tập, làm bài tập.
B. Thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường.
C. + Thiếu trách nhiệm với bản thân xã hội, gia đình.
D. Có kế hoạch rèn luyện của bản thân.
Câu 12: Biểu hiện chưa lao động cần cù và sáng tạo:
A. Có lối sống tự do, cá nhân, cẩu thả.
B. Ngại khó, ngại khổ.
C. Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao động.
D. Lười suy nghĩ, gặp chăng hay chớ.
Câu 13: Biểu hiện nào không phù hợp
A. Tự ngồi vào bàn học không cần cha mẹ nhắc nhở.
B. Tự lập kế hoạch học tập sau khi tổ trưởng nhắc nhở.
C. Thường xuyên giúp đỡ cha mẹ trong công việc nhà.
D. Thường xuyên để cha mẹ nhắc nhở về học tập.
Câu 14: Việc làm nào phù hợp.
A. Học tập sa sút , yếu , kém
B. Làm phiền cha mẹ, thầy cô
C. Dễ nản chí.
D. Không trốn học, bỏ học.
Câu 15 : Việc làm thể hiện lao động cần cù
A. Tự học bài và làm bài tập, tự giác ôn bài và soạn bài.
B. Tự quét lớp, tắt đèn quạt khi đã học xong.
C. Học tập không tiến bộ.
D. Không tự giác chấp hành nội quy trường lớp.
Câu 16 : Việc làm thể hiện lao động sáng tạo
A. Biết nhìn nhận, phân tích vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau.
B. Làm theo những cái có sẵn, làm cho có chứ không tìm hiểu thêm
C. Không chịu tìm tòi, suy nghĩ, chép sách giải
D. Chỉ áp dụng những cái cũ, lạc hậu,..
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0đ)
Câu 1 (2 điểm): Nêu cách giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt
Nam
Câu 2 (2 điểm): Ý nghĩa của việc tôn trong sự đa dạng của các dân tộc và các
nền văn hoá trên thế giới? Lấy 2 ví dụ thể hiện việc tôn trong sự đa dạng của
các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?
Câu 3 (2 điểm): Em có đồng ý với ý kiến: Cần cù có thể rèn luyện được còn
sáng tạo thì không vì đó là tố chất trí tuệ, bẩm sinh di truyền mà có. Em có đồng
ý với quan điểm đó không? Tại sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
CÂU 1
Đ/A D
Câu
Câu 1
(2,0 điểm)
Câu 2
2
D
3
C
4
C
5
B
6
B
7
A
8
A
9
B
10 11 12 13 14 15 16
B C C D D A A
Nội dung
Điểm
- Mỗi người cần tìm hiểu, tôn trọng, giữ gìn, phát huy truyền 1 điểm
thống của dân tộc bằng những việc làm cụ thể và phù hợp
như:
+ Tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động;
+ Đoàn kết với mọi người và giúp đỡ nhau trong cuộc sống;
1 điểm
+ Tích cực vận động bạn bè, người thân tham gia hoạt động
cộng đồng, tuyên truyền, chia sẻ quảng bá các giá trị văn hoá,
lịch sử của dân tộc VN với bàn bè quốc tế;...
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi làm tổn hại đến
truyền thống tốt đẹp của DT.
- Tôn trong sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá
1 điểm
(2,0 điểm)
Câu3
(2,0 điểm)
trên thế giới tạo cơ hội để chúng ta có thêm hiểu biết tiếp thu
những tinh hoa văn hoá của các dân tộc khác, làm phong phú
thêm những giá trị của dân tộc mình, củng cố niềm tin, sự
đồng cảm, hòa hợp và tăng cường tình hữu nghị, hòa bình,
hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
- Lấy ví dụ: .....
- Không tán thành.
- Vì sự sáng tạo trong học tập, trong lao động và các hoạt
động khác cũng phải từ sự rèn luyện, tự tìm tòi, rút kinh
nghiệm những gì đã làm để từ đó sáng tạo ra những cái mới,
phương pháp mới. Tất nhiên tố trí tuệ, yếu tố bẩm sinh di
truyền là rất quan trọng nhưng không phải là tất cả.
1 điểm
0,5 điểm
1,5 điểm
 








Các ý kiến mới nhất