Kt s12 bai 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Cộng
Ngày gửi: 19h:16' 12-10-2017
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Cộng
Ngày gửi: 19h:16' 12-10-2017
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Bài 19
Câu 1. Chiến thắng Biên giới - thu đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?
A. Quân đội ta giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
B. Ta giành quyền chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
C. Pháp giành lại thế chủ động về chiến lược ở Bắc Bộ.
D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động trên toàn chiến trường Đông Dương.
Câu 2. Việc Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12-1950) đã chứng tỏ
A. Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương.
B. Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
C. Mĩ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
D. Mĩ đã bước đầu nhòm ngó Đông Dương.
Câu 3. Việc Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mĩ (9-1951) nhằm mục đích gì?
A. Gián tiếp viện trợ cho Chính phủ Bảo Đại về kinh tế.
B. Trực tiếp viện trợ cho Chính phủ Bảo Đại.
C. Trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại.
D. Từng bước can thiệp vào Đông Dương.
Câu 4. Dựa vào đâu thực dân Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi?
A. Pháp bị thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950.
B. Nền kinh tế Pháp phát triển.
C. Viện trợ của Mĩ.
D. Viện trợ của các nước tư bản khác.
Câu 5. Với kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi thực dân Pháp muốn
A. giành lại thế chủ động về chiến lược ở chiến trường chính (Bắc Bộ).
B. kết thúc nhanh chiến tranh.
C. buộc ta phải đàm phán.
D. buộc ta phải đầu hàng.
Câu 6. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi đã có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc kháng chiến của ta?
A. Làm cho cuộc kháng chiến của ta trở nên khó khăn, phức tạp.
B. Làm cho cuộc kháng chiến của ta trở nên thuận lợi hơn.
C. Ta có thể đàm phán với Pháp.
D. Ta có thể nhanh chóng lợi dụng điểm yếu của kế hoạch để giành thắng lợi.
Câu 7. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng (2-1950) họp ở
A. Chiêm Hóa-Tuyên Quang.
B. Tân Trào -Tuyên Quang.
C. Định Hóa-Thái Nguyên.
D. Pác Bó-Cao Bằng.
Câu 8. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã quyết định đổi tên Đảng ta là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
Câu 9. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã bầu Tổng Bí thư của Đảng là
A. Hồ Chí Minh. B. Lê Duẩn.
C. Trường Chinh. D. Võ Nguyên Giáp.
Câu 10. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam nhằm
A. khẳng định vai trò lãnh đạo độc quyền của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.
B. đưa cách mạng về từng nước trên bán đảo Đông Dương, mỗi nước cần thành lập một đảng riêng.
C. tiếp tục sứ mệnh lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
D. đẩy mạnh sự tranh thủ hợp tác của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
Câu 11. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Nêu cao vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến của Đảng và giai cấp công nhân.
B. Tăng thêm lòng tin của nhân dân.
C. Làm cho nhân dân thế giới hiểu về cách mạng Việt Nam.
D. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
Câu 12. Mặt trận Việt Minh và Liên Việt(3-1951) hợp nhất thành mặt trận có tên là gì?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Liên Việt Dân tộc thống nhất.
D. Liên Việt Tổ quốc Việt Nam.
Câu 13. Sự kiện nào thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Bộ đội ta mở chiến dịch Thượng Lào.
B. Bộ đội ta mở chiến dịch Trung Lào.
C. Thành lập liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (3-1951).
D. Bộ đội ta tiến đánh Đông Bắc Cam-pu-chia.
Câu 1. Chiến thắng Biên giới - thu đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?
A. Quân đội ta giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
B. Ta giành quyền chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
C. Pháp giành lại thế chủ động về chiến lược ở Bắc Bộ.
D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động trên toàn chiến trường Đông Dương.
Câu 2. Việc Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12-1950) đã chứng tỏ
A. Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương.
B. Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
C. Mĩ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
D. Mĩ đã bước đầu nhòm ngó Đông Dương.
Câu 3. Việc Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mĩ (9-1951) nhằm mục đích gì?
A. Gián tiếp viện trợ cho Chính phủ Bảo Đại về kinh tế.
B. Trực tiếp viện trợ cho Chính phủ Bảo Đại.
C. Trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại.
D. Từng bước can thiệp vào Đông Dương.
Câu 4. Dựa vào đâu thực dân Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi?
A. Pháp bị thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950.
B. Nền kinh tế Pháp phát triển.
C. Viện trợ của Mĩ.
D. Viện trợ của các nước tư bản khác.
Câu 5. Với kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi thực dân Pháp muốn
A. giành lại thế chủ động về chiến lược ở chiến trường chính (Bắc Bộ).
B. kết thúc nhanh chiến tranh.
C. buộc ta phải đàm phán.
D. buộc ta phải đầu hàng.
Câu 6. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi đã có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc kháng chiến của ta?
A. Làm cho cuộc kháng chiến của ta trở nên khó khăn, phức tạp.
B. Làm cho cuộc kháng chiến của ta trở nên thuận lợi hơn.
C. Ta có thể đàm phán với Pháp.
D. Ta có thể nhanh chóng lợi dụng điểm yếu của kế hoạch để giành thắng lợi.
Câu 7. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng (2-1950) họp ở
A. Chiêm Hóa-Tuyên Quang.
B. Tân Trào -Tuyên Quang.
C. Định Hóa-Thái Nguyên.
D. Pác Bó-Cao Bằng.
Câu 8. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã quyết định đổi tên Đảng ta là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
Câu 9. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã bầu Tổng Bí thư của Đảng là
A. Hồ Chí Minh. B. Lê Duẩn.
C. Trường Chinh. D. Võ Nguyên Giáp.
Câu 10. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam nhằm
A. khẳng định vai trò lãnh đạo độc quyền của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.
B. đưa cách mạng về từng nước trên bán đảo Đông Dương, mỗi nước cần thành lập một đảng riêng.
C. tiếp tục sứ mệnh lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
D. đẩy mạnh sự tranh thủ hợp tác của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
Câu 11. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Nêu cao vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến của Đảng và giai cấp công nhân.
B. Tăng thêm lòng tin của nhân dân.
C. Làm cho nhân dân thế giới hiểu về cách mạng Việt Nam.
D. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
Câu 12. Mặt trận Việt Minh và Liên Việt(3-1951) hợp nhất thành mặt trận có tên là gì?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Liên Việt Dân tộc thống nhất.
D. Liên Việt Tổ quốc Việt Nam.
Câu 13. Sự kiện nào thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Bộ đội ta mở chiến dịch Thượng Lào.
B. Bộ đội ta mở chiến dịch Trung Lào.
C. Thành lập liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (3-1951).
D. Bộ đội ta tiến đánh Đông Bắc Cam-pu-chia.
 








Các ý kiến mới nhất