Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

KTCKI. SINH 9.003

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 03h:00' 30-06-2023
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Điểm

Trường THPT Mỹ Hương; Lớp: ………
Họ và tên: …………………………….....
Mã đề: 78509.KTCKI

Kiểm tra cuối kì I (45')
Năm học 2022 - 2023
Môn: Sinh học 9

A. Câu hỏi trắc nghiệm: Đề có 24 câu trắc nghiệm x 0,25 điểm = 6,0 điểm
1/ Di truyền liên kết là hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
A trên một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
B trên một NST, cùng phân li trong quá trình ăn mòn.
C trên một NST, cùng phân li trong quá trình no tròn.
D trên một NST, cùng phân li trong quá trình phay bào.
2/ Một ưu điểm của quy luật di truyền liên kết gen là: Các gen luôn phân li cùng nhau, giúp ta có thể dễ dàng
chọn được giống có nhiều
A tính trạng tốt luôn đi kèn nhau.
B
tính trạng tốt luôn đi ra xa nhau.
C tính trạng xấu luôn đi kèm nhau.
D
tính trạng tốt luôn đi kèm nhau.
3/ Vì sao dựa vào tỉ lệ 1 : 1 khi lai phân tích ruồi giấm đực F 1 xám, dài với cái đen, cụt Morgan lại cho rằng có
sự liên kết giữa hai cặp gen B/B và V/v? Vì F B
A giống tỉ lệ PLĐL 1 : 1 : 1 : 1.
B
khác tỉ lệ PLĐL 100% dị hợp.
C khác tỉ lệ PLĐL 1 : 1 : 1 : 1.
D
khác tỉ lệ PLĐL 1 : 1.
4/ Theo quy luật liên kết gen, muốn F 1 có xuất hiện kiểu hình mang tính trạng hai lặn (fh/fh) thì kiểu gen của P
phải là
A FH/fh x FH/fh.
B
Fh/FH x FH/fh.
C FH/fh x FH/fH.
D
FH/Fh x FH/fh.
5/ Trình tự nucleotide trên 1 mạch gốc của ADN là 3'TTXXAGXXATTG5'. Trình tự nucleotide của mARN
tương ứng là:
A 5'AAGGUXGGUAAX3'.
B
5'XXUAUXGGUTTG3'.
C 5'AAAAUXGGUAAX3'.
D
3'AAUAUXGGAAUU5'.
6/ Tên khoa học đầy đủ của phân tử ARN là:
A Ribonucleic muối.
B
Ribonucleic acid.
C Ribonucleic base.
D
Deoxyribonucleic acetic.
7/ Bộ ba mã hóa codon trên mARN là 5'GXX3' thì bộ ba đối mã anticodon trên tARN là
A 3'TGG5'.
B
3'XGG5'.
C 3'XGA5'.
D
3'XAX5'.
8/ Cấu tạo của nucleotide trong ARN gồm: (1). Đường ribose C 5H10O5; (2). Một trong 4 loại base nitric (A, U,
G, X);
A (3). Nhóm phosphate của H3PO4.
B
(3). Nhóm phosphate của H2CO3.
C (3). Nhóm phosphate của H4PO3.
D
(3). Nhóm phosphate của H2SO4.
9/ Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể?
A Protein enzyme.
B
Protein hoormone.
C Protein vận động.
D
Protein kháng thể.
10/ Gà lôi và gà sao đều thuộc bộ gà nhưng lại có thịt thơm ngon khác nhau chủ yếu do
A ANE khác nhau, chuyển hóa chất giống nhau. B
ADN khác nhau, chuyển hóa chất giống nhau.
C ADN khác nhau, chuyển hóa chất khác nhau.
D
ANE khác nhau, chuyển hóa chất khác nhau.
11/ Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein là:
A Nucleotide.
B
H3PO4.
C Acid amin.
D
Acid nucleic.
12/ Mô hình cấu trúc gồm 1 chỗi polypeptide tạo dạng xoắn alpha, gấp beta thuộc cấu trúc bậc mấy của protein?
A Bậc 1.
B
Bậc 4.
C Bậc 2.
D
Bậc 3.
13/ Mô hình cấu trúc kiểu 1 chỗi polypeptide cuộn xoắn lại tạo không gian ba chiều đặc trưng là protein bậc
mấy?
A Bậc 1.
B
Bậc 3.
C Bậc 4.
D
Bậc 2.
14/ Cho các công thức: Tổng số nucleotide N = 2A + 2G; Số bộ ba mã hóa (BBMH) C = N : (2x3). Biết
1BBMH ứng với 1 acid amin, mã mở đầu là Met cắt trả môi trường, mã kết thúc không mã hóa acid amin. Số
Mã đề: 78509.KTCKI

Trang

1/3

acid amin của protein hoàn chỉnh p = C - 2. Gen S có N = 2700. Hãy tính số acid amin của protein hoàn chỉnh
được giải mã từ gen S.
A C = N/6 = 2700 : 6 = 550; p = C - 2 = 450 - 2 = 448.
B C = N/6 = 2700 : 6 = 450; p = C - 2 = 450 - 2 = 449.
C C = N/6 = 2700 : 2 = 450; p = C - 3 = 450 - 3 = 448.
D C = N/6 = 2700 : 6 = 450; p = C - 2 = 450 - 2 = 448.
15/ Các nguyên tố hóa học chính tham gia cấu tạo acid amin gồm:
A O, H, C, N (Cystein và Methionin có thêm S). B
C, O, N, P (Cystein và Marathon có thêm F).
C C, H, O (Panadol và Methionin có thêm S).
D
H, C, P, Mg (Methionin và Glucid có thêm S).
16/ Protein và acid nucleic giống nhau ở chỗ đều được cấu tạo bởi
A các nguyên tố hóa học chủ yếu N, C, H, O.
B
các nguyên tố hóa học chủ yếu B, O, H, C.
C các nguyên tố hóa học chủ yếu C, S, O, I.
D
các nguyên tố hóa học chủ yếu O, C, N, K.
17/ Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc, xảy ra
A trên ARN, liên quan tới một cặp ribosome.
B
trên ADN (gen), liên quan tới một cặp acid amin.
C trên ADN (gen), liên quan tới một cặp nucleotide.D trên protein, liên quan tới một cặp nucleotide.
18/ Các dạng đột biến điểm thường gặp là
A mất, thêm và thay thế một đoạn nucleotide.
B
mất, thêm và thay thế một cặp polypeptide.
C mất, thêm và thay thế một cặp nucleotide.
D
mất, thêm và thay thế một đám nucleotide.
19/ Gen bị thay một cặp nucleotide thì chiều dài mARN tương ứng
A không thay đổi so với protein bình thường.
B
không thay đổi so với mARN bình thường.
C không thay đổi so với glucose bình thường.
D
không thay đổi so với vitamin bình thường.
20/ Phát biểu đúng về đột biến gen: Đột biến gen
A là những biến đổi trong cấu trúc của mARN.
B
là những biến đổi trong cấu trúc của protein.
C là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D
là những biến đổi trong cấu trúc của ghen.
21/ Hiện tượng được xem là cơ chế của đột biến gen:
A Rối loạn trong sự phiên mã sinh ra protein.
B
Rối loạn trong tự nhân đôi của ADN.
C Rối loạn trong sự giải mã sinh ra glucose.
D
Rối loạn trong sự phiên mã sinh ra ADN.
22/ Gen bình thường Z có tổng số nucleotide N = 2400; Tính chiều dài gen theo angstrom (A o) bởi công thức
l(Ao) = (N x 3,4) : 2. Gen đột biến Z' hình thành từ gen Z do mất 1 cặp nucleotide. Vậy: Chiều dài của gen bình
thường Z và của gen đột biến Z' là:
A Gen Z : l' (A) = 4080A0; Gen Z' : l (A) = 4076,6A0.
B Gen Z' : l (A) = 4080A0; Gen Z : l' (A) = 4076,6A0.
C Gen Z' : l' (A) = 4080A0; Gen Z : l (A) = 4076,6A0.
D Gen Z : l (A) = 4080A0; Gen Z' : l' (A) = 4076,6A0.
23/ Gen V có tổng số nucleotide N = 2400, có tỉ lệ nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của gen. Gen
V đột biến thành gen V' làm thay đổi tỷ lệ A/G = 66,90% nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Vậy đột
biến dạng:
A 1 cặp A - T bị thay thế bằng 2 cặp G - X.
B
1 cặp A - U bị thay thế bằng 1 cặp G - X.
C 1 cặp A - T bị thay thế bằng 1 cặp G - X.
D
1 cặp G - X bị thay thế bằng 1 cặp A - T.
24/ Một gen bình thường Q có tổng số nucleotide là N = 2400, loại A = 35%. Gen đột biến Q' hình thành từ Q
do thay thế 1 cặp G - X bởi 1 cặp A - T. vậy số nucleotide các loại của gen đột biến N' là:
A A = T = 360; G = X = 842.
B
A = T = 841; G = X = 359.
C A = T = 361; G = X = 839.
D
A = T = 840; G = X = 360.

B. TN

C
H

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24




















































































































B. Phần tự luận: Đề có 2 câu tự luận x 2,0 điểm = 4,0 điểm

Mã đề: 78509.KTCKI

Trang

2/3






Câu 2521 (2,0 điểm). Khi lai giữa 2 dòng lúa thuần chủng thân cao, chín sớm với thân thấp, chín muộn thu được
F1 100% thân cao, chín sớm. Lai phân tích giữa cây lúa F1 với cây thân cao, chín sớm được FB: 353 cây thân
cao, chín sớm : 355 cây thân thấp, chín muộn. Biết phép lai này tuân theo quy luật di truyền liên kết. Hãy lập sơ
đồ lai để giải thích thí nghiệm trên (Điền các chỗ trống).
Giải: Sơ đồ lai:
P tc:  …………………. (thân cao, chín sớm) x te//te (thân thấp, chín muộn)
GP : 
TE     
te
F1: TE//te  (100% …………………………. )
Lai phân tích F1: TE//te (thân cao, chín sớm) x te//te (thân thấp, chín muộn)
GF1: 
…., .…      
 te
FB: 353 …………… (1 thân cao, chín sớm) : 355 ………….. (1 thân thấp, chín muộn)
Câu 26y (2,0 điểm). Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật. Nêu vai trò và ý nghĩa của đột
biến gen trong tiến hóa và trong thực tiễn sản xuất.
- Đột biến gen biểu hiện …………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
- Vai trò của đột biến gen ……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
- - - - - HẾT - - - - -

Mã đề: 78509.KTCKI

Trang

3/3
 
Gửi ý kiến