Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

KTHK I VĂN 6 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hà
Ngày gửi: 20h:42' 18-08-2024
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
T
T
1

KIỂM TRA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 6
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Số câu hỏi theo mức độ
Nội
nhận thức
Chươn
dung/Đơ
g/
Mức độ đánh giá
Nhậ Thôn Vận Vận
n vị kiến
Chủ đề
n
g hiểu dụn dụng
thức
biết
g
cao
Đọc
1. Truyện Nhận biết:
hiểu
đồng thoại - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, 6TN 2 TN
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện
ngôi thứ ba.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ
ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ
đồng âm, các thành phần của câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, thái độ
của người kể chuyện thể hiện qua
ngôn ngữ, giọng điệu.
- Hiểu và phân tích được tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể
chuyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật
thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
1TL
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của
nhân vật.
- Giải thích được nghĩa thành ngữ
thông dụng, yếu tố Hán Việt thông
dụng; nêu được tác dụng của các
1TL
biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ),
công dụng của dấu chấm phẩy, dấu
ngoặc kép được sử dụng trong VB.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi
ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong
hai văn bản.
2. Thơ và Nhận biết:
thơ lục
- Nêu được ấn tượng chung về văn
bát
bản.
- Nhận biết được số tiếng, số dòng,

2

Viết

1. Kể lại
một trải
nghiệm
của bản
thân.

2.
Tả
cảnh sinh
hoạt

Tổng
Tỉ lệ %

vần, nhịp của bài thơ lục bát.
- Nhận diện được các yếu tố tự sự
và miêu tả trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn
ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ
ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ
đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ
và hoán dụ.
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm
xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình
trong bài thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự
sự và miêu tả trong thơ.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách
nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ
văn bản.
- Đánh giá được giá trị của các yếu
tố vần, nhịp
Nhận biết:
¼
Thông hiểu:
TL
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một trải
nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi
kể thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm,
trình bày các sự viecj theo trình tự
hợp lí, kết hợp kể và tả, và thể hiện
cảm xúc trước sự việc được kể, nêu
được ý nghĩa của trải nghiệm.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn tả cảnh sinh
hoạt. Sử dụng ngôi phù hợp; tái
hiện được chân thực, sinh động
khung cảnh và nêu được những
thông tin chính về ý nghĩa của cảnh
sinh hoạt.
6 TN
¼
TL
40

¼ TL

¼
TL

2TN 1 +
1+¼ ¼
TL
TL
30
30

¼ TL

¼
TL
10

Tỉ lệ chung

TT


năng

70

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức

Ma trận đề kiểm tra học kì 1
Môn Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024

2

Đọc
hiểu
Viết

- Truyện
đồng thoại

Kể lại một
truyện dân
gian
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Tổng
%
điểm

Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết

1

30

Thông hiểu

Vận dụng

6

0

2

1

0

1

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

3
1
1
2
40%
30%
70%

60

1*

40

0
2
0
1
20%
10%
30%

10

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

KIỂM TRA HỌCCUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
----------------------------------------------------------------Phần I. Đọc - hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải
dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật
tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt
chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím
vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ. Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên
người Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên
nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại
A. truyện cổ tích.
B. truyện đồng thoại.
C. truyện truyền thuyết.
D. truyện ngắn.
Câu 2: Ai là người kể chuyện trong đoạn trích trên?
A. Người kể chuyện giấu mình.
B. Nhím.
C. Thỏ.
D. Nhím và Thỏ.
Câu 3: Nhận xét nào nêu đúng đặc điểm của nhân vật trong đoạn trích trên?
A. Nhân vật là loài vật, đồ vật được nhân hóa.
B. Nhân vật là loài vật, đồ vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, đồ vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, đồ vật gắn bó thân thiết với con người.
Câu 4: Từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” có nghĩa
là gì?
A. Quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B. Ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C. Ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
D. Ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
UBND HUYỆN

“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải
dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật
tung, bay đi vun vút.”
A. Bốn từ.
B. Năm từ. C. Sáu từ.
D. Bảy từ.
Câu 7: Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình
Thỏ để may” là những từ nào?
A. Nhím rút, tấm vải.
B. Một chiếc, để may.
C. Chiếc lông, tấm vải.
D. Lông nhọn, trên mình.
Câu 8: Điền từ gì vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ
của Nhím đối với Thỏ?
“Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
A. Lo sợ.
B. Lo ngại.
C. Lo âu
D. Lo lắng.
Câu 9: Nhận xét cấu tạo và nêu tác dụng của vị ngữ trong câu văn sau:
“Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ.”
Câu 10: Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài học
đáng quý nào? (Viết thành một đoạn văn từ 5 – 7 câu).
Phần II. Viết (4.0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
============= HẾT ====================
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không cần giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I. Đọc - hiểu (6.0 điểm)
(Từ câu 1 – 8, 0,5đ/ câu đúng).
1B, 2A, 3A, 4D, 5B, 6C, 7C, 8D.
Câu 9. 1đ
-VN gồm 3 CĐT.
-TD: VN gồm nhiều CĐT diễn tả rõ ràng, cụ thể hơn những hành động của Nhím dành cho
bạn.
Câu 10. 1đ
Bài học:
-Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn
nạn.
-Có sáng tạo.
Phần II. Viết (4.0 điểm)
1/ Hình thức: 1đ
- Đúng kiểu bài tự sự: kể lại một trải nghiệm của bản thân.
- Ngôi kể: 1
- Bố cục: 3 phần
- Diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp.
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc.
2/ Nội dung: 3đ
a. MB: 0,25 đ
- Dùng ngôi thứ nhất.
- Giới thiệu sơ lược trải nghiệm (xảy ra từ khi nào, vì sao đáng nhớ?)
- Dẫn dắt, chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn.
b. TB: 2,5 đ
- Trình bày chi tiết về hoàn cảnh, thời gian, không gian xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết về các nhân vật liên quan.

- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở dầu, diễn biến đến khi kết thúc.
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng; sự việc này nối tiếp sự việc kia.
-Kết hợp kể và tả.
c. KB: 0,25 đ
Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
- Bài viết 3 " 4 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, có cách dẫn dắt MB, KB độc đáo, sáng tạo. Diễn
đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa. Đảm bảo nội dung cốt truyện
(các sự việc chính)
- Bài viết 2" dưới 3 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, dẫn dắt tự nhiên. Đảm bảo nội dung cốt truyện
(các sự việc chính)
(Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu).
- Bài viết 1" dưới 2 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng còn bỏ sót một số sự việc hoặc kể còn
lan man.
- Bài viết đạt 0" dưới 1 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung.
Lưu ý: HS có thể linh hoạt dùng cách kể mới để sáng tạo theo nhiều cách khác nhau. Có
thể tưởng tượng thêm những chi tiết cụ thể cho từng sự việc cụ thể miễn là hợp lí. Giám
khảo cần linh hoạt, trân trọng sự sáng tạo của HS.
===========================
 
Gửi ý kiến