Lớp 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 17-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 17-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
(Bộ Đề cƣơng Ôn tập 90 câu Cuối kì 1. Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mức độ - và các dạng câu hỏi
theo cấu trúc mới của bộ GD&ĐT chương trình 2018)
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Công nghệ - Thiết kế và Công nghệ 10 (Chương trình GDPT 2018)
Phạm vi kiến thức: Chủ đề 1 (Bài 1-4), Chủ đề 2 (Bài 5-7), Chủ đề 3 (Bài 8-12),,.
Đề cương được xây dựng theo cấu trúc mới của bộ theo 4 mức độ (NB,TH,VD,VDC) và
4 dạng câu hỏi (Trắc nghiệm, Đúng/Sai, Trả lời ngắn, Tự luận. Đề cương gồm 90 câu .
Phần I. Câu nhiều lựa chọn (A,B,C,D)
Phần 1. Mức độ Nhận biết (NB):
Câu 1: (CĐ 1) Hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã
hội và tư duy được định nghĩa là gì?
A. Công nghệ.
B. Kĩ thuật.
C. Khoa học.
D. Kỹ thuật công nghiệp.
Lời giải:
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội
và tư duy.
Đáp án: C
Câu 2: (CĐ 1) Kĩ thuật là gì?
A. Giải pháp ứng dụng các phát minh khoa học.
B. Ứng dụng các nguyên lí khoa học vào thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình.
C. Hệ thống tri thức về quy luật của sự vật.
D. Các sản phẩm của công nghệ.
Lời giải:
Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình,
quy trình, hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.
Đáp án: B
Câu 3: (CĐ 1) Cấu trúc cơ bản của hệ thống kĩ thuật bao gồm mấy phần tử?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải:
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật gồm ba phần tử cơ bản: phần tử đầu vào, phần tử xử lí và điều khiển, phần tử đầu
ra.
Đáp án: B
Câu 4: (CĐ 1) Liên kết nào được dùng để truyền năng lượng qua chất lỏng hoặc chất khí?
A. Liên kết cơ khí.
B. Liên kết điện, điện tử.
C. Liên kết thuỷ lực, khí nén.
D. Liên kết truyền thông tin.
Lời giải:
Liên kết thuỷ lực, khí nén dùng để truyền năng lượng qua chất lỏng hoặc chất khí.
Đáp án: C
Câu 5: (CĐ 1) Trong công nghệ luyện kim, gang được tạo ra từ quặng sắt bằng lò cao với hàm lượng Carbon
(C) như thế nào?
A. C < 2,14%.
B. C > 2,14%.
C. C = 0,8%.
D. C < 0,25%.
Lời giải:
Gang được tạo ra từ quặng sắt bằng lò cao luyện gang với hàm lượng carbon (C) > 2,14%.
Đáp án: B
Câu 6: (CĐ 1) Công nghệ nào có sản phẩm chính là đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED?
A. Công nghệ luyện kim.
B. Công nghệ điện – cơ.
C. Công nghệ điều khiển và tự động hóa.
D. Công nghệ điện – quang.
Lời giải:
Công nghệ điện – quang hay còn gọi là công nghệ chiếu sáng, sản phẩm chính là các loại đèn điện như đèn sợi
đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED.
Đáp án: D
Câu 7: (CĐ 2) Nội dung cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?,
A. Điện khí hoá.
B. Cơ khí hoá.
C. Tự động hoá.
D. Sản xuất thông minh.
Lời giải:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra quá trình cơ khí hoá cho nhiều ngành công nghiệp,.
Đáp án: B
Câu 8: (CĐ 2) Sản phẩm nền tảng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
A. Động cơ hơi nước.
B. Máy tính.
C. Động cơ điện.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Lời giải:
Sự phát triển mạnh mẽ của động cơ đốt trong và động cơ điện là nền tảng của CMCN lần thứ hai.
Đáp án: C
Câu 9: (CĐ 2) Công nghệ nào tạo ra vật liệu mới từ các hạt có kích thước rất nhỏ (cỡ nano mét)?
A. Công nghệ In 3D.
B. Công nghệ CAD/CAM/CNC.
C. Công nghệ vật liệu nano.
D. Công nghệ robot thông minh.
Lời giải:
Công nghệ vật liệu nano tạo ra các vật liệu mới từ các hạt có kích thước rất nhỏ (cỡ nano mét).
Đáp án: C
Câu 10: (CĐ 2) CAD là viết tắt của thuật ngữ nào trong công nghệ CAD/CAM/CNC?
A. Computer Aided Manufacturing.
B. Computer Numerical Control.
C. Computer Aided Design.
D. Computer Application Development.
Lời giải:
CAD là viết tắt của Computer Aided Design - Thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính.
Đáp án: C
Câu 11: (CĐ 3) Trong bản vẽ kĩ thuật, tỉ lệ là gì?
A. Là kích thước trên bản vẽ.
B. Là kích thước thực của vật thể.
C. Là tỉ số giữa kích thƣớc đƣợc đo trên hình biểu diễn với kích thƣớc tƣơng ứng của vật thể thực.
D. Là sự so sánh giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước trên khổ giấy.
Lời giải:
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước được đo trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng của vật thể.
Đáp án: C
Câu 12: (CĐ 3) Theo TCVN 8-24:2002, nét liền mảnh được ứng dụng để làm gì?
A. Đường bao thấy, cạnh thấy.
B. Đường bao khuất, cạnh khuất.
C. Đường gạch chấm đậm.
D. Đƣờng kích thƣớc và đƣờng gióng.
Lời giải:
Nét liền mảnh dùng cho Đường kích thước và đường gióng.
Đáp án: D
Câu 13: (CĐ 3) Phương pháp chiếu vuông góc thứ nhất được sử dụng phổ biến ở khu vực nào?
A. Châu Mỹ và Nhật Bản.
B. Việt Nam và một số nƣớc ở châu Á, châu Âu.
C. Châu Phi.
D. Cả châu Mỹ và châu Âu.
Lời giải:
Việt Nam và một số nước ở châu Á, châu Âu thường sử dụng phương pháp chiếu góc thứ nhất để biểu diễn hình
chiếu vuông góc của vật thể.
Đáp án: B
Câu 14: (CĐ 3) Hình chiếu đứng (A) được tạo ra khi chiếu vật thể lên mặt phẳng nào?
A. Mặt phẳng chiếu bằng (MPHCB).
B. Mặt phẳng hình chiếu đứng (MPHCD).
C. Mặt phẳng hình chiếu cạnh (MPHCC).
D. Mặt phẳng vật thể.
Lời giải:
Hình chiếu đứng (A) là hình chiếu của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu đứng.
Đáp án: B
Câu 15: (CĐ 3) Khi cắt vật thể bằng một mặt phẳng cắt tưởng tượng, phần tiếp xúc của vật thể với mặt phẳng
cắt được kí hiệu bằng gì trên bản vẽ?
A. Nét liền đậm.
B. Nét liền mảnh.
C. Đƣờng gạch mảnh, song song và nghiêng 45 độ.
D. Nét đứt mảnh.
Lời giải:
Phần tiếp xúc được kí hiệu bằng đường gạch mảnh, song song và nghiêng 45 độ.
Đáp án: C
Câu 16: (CĐ 3) Hình cắt nào thường được dùng để biểu diễn cấu tạo bên trong của vật thể đối xứng?
A. Hình cắt toàn phần.
B. Hình cắt cục bộ.
C. Hình cắt bán phần.
D. Mặt cắt chập.
Lời giải:
Hình cắt bán phần là hình cắt của vật thể đối xứng, được vẽ một nửa là hình chiếu, còn nửa đối xứng kia là hình
cắt.
Đáp án: C
Câu 17: (CĐ 3) Khi đọc một bản vẽ chi tiết, thông tin nào sau đây giúp bạn biết được chi tiết đó có cần phải
được làm nguội hay ma kẽm sau khi gia công không?
A. Khung tên.
B. Hình biểu diễn.
C. Kích thước.
D. Yêu cầu kĩ thuật.
Lời giải:
Yêu cầu kĩ thuật cho biết các yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt sau khi gia công (ví dụ: làm cùn cạnh sắc, ma
kẽm).
Đáp án: D
Câu 18: (CĐ 3) Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu nào?
A. Phép chiếu vuông góc.
B. Phép chiếu song song.
C. Phép chiếu xuyên tâm.
D. Phép chiếu trục đo.
Lời giải:
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
Đáp án: C
Câu 19: (CĐ 3) Khi nào thì ta nhận được Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ?
A. Khi tâm chiếu nằm trên mặt tranh.
B. Khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
C. Khi mặt tranh không song song với mặt của vật thể.
D. Khi tâm chiếu nằm ngoài vật thể.
Lời giải:
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
Đáp án: B
Câu 20: (CĐ 3) Đường chân trời trong hình chiếu phối cảnh là giao tuyến của mặt tranh với mặt phẳng nào?
A. Mặt phẳng vật thể.
B. Mặt phẳng tầm mắt.
C. Mặt phẳng chiếu đứng.
D. Mặt phẳng chiếu bằng.
Lời giải:
Đường chân trời là giao tuyến của mặt tranh với mặt phẳng tầm mắt.
Đáp án: B
Phần 2. Mức độ Thấu hiểu (TH):
Câu 21: (CĐ 1) Mối quan hệ tương hỗ giữa Khoa học và Kĩ thuật thể hiện như thế nào?
A. Khoa học chỉ cung cấp lí thuyết cho Kĩ thuật.
B. Kĩ thuật chỉ là ứng dụng của Khoa học.
C. Khoa học là cơ sở cho Kĩ thuật, ngƣợc lại, Kĩ thuật phát triển lại giúp Khoa học tiến bộ hơn.
D. Kĩ thuật và Khoa học không liên quan đến Công nghệ.
Lời giải:
Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển của Kĩ thuật. Ngược lại, Kĩ thuật phát triển lại giúp khoa học tiến bộ hơn.
Đáp án: C
Câu 22: (CĐ 1) Vai trò của Phần tử xử lí và điều khiển trong Hệ thống kĩ thuật là gì?
A. Là nơi tiếp nhận các thông tin đầu vào.
B. Là các cơ cấu chấp hành, nhận tín hiệu điều khiển.
C. Là nơi xử lí thông tin tín hiệu đầu vào và đƣa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra.
D. Là nơi thực hiện liên kết cơ khí.
Lời giải:
Phần tử xử lí và điều khiển là nơi xử lí thông tin tín hiệu đầu vào và đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra.
Đáp án: C
Câu 23: (CĐ 1) Công nghệ gia công cắt gọt có đặc điểm gì nổi bật?
A. Tạo ra sản phẩm có hình dạng phức tạp.
B. Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu ở tinh dẻo.
C. Sử dụng các công cụ có lƣỡi cắt hoặc hạt mài để cắt đi các lớp vật liệu trên phôi.
D. Tập trung vào công nghệ luyện gang và thép.
Lời giải:
Công nghệ gia công cắt gọt sử dụng các công cụ có lưỡi cắt hoặc hạt mài để cắt đi các lớp vật liệu trên phôi.
Đáp án: C
Câu 24: (CĐ 1) Công nghệ điều khiển và tự động hóa giúp ích gì trong sản xuất công nghiệp?
A. Chỉ giúp truyền thông tin.
B. Chỉ dùng để lắp ghép các chi tiết.
C. Giúp tạo ra các hệ thống sản xuất tự động, máy tự động điều khiển số, robot, tăng năng suất.
D. Cung cấp điện năng và thông tin.
Lời giải:
Công nghệ điều khiển và tự động hóa nhằm tạo ra các hệ thống sản xuất tự động, giúp tăng năng suất, chất
lượng hàng hoá.
Đáp án: C
Câu 25: (CĐ 1) Triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở Việt Nam được thể
hiện qua yếu tố nào?
A. Nhu cầu lao động không còn thay đổi.
B. Chỉ tập trung vào nông thôn.
C. Sự xuất hiện nhiều ngành nghề mới liên quan đến công nghệ thông tin và công nghệ số.
D. Chỉ ưu tiên lao động có đào tạo sơ cấp.
Lời giải:
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số đã tạo ra làn sóng mới với sự ra đời của các doanh nghiệp công
nghệ ở Việt Nam, thúc đẩy sự xuất hiện nhiều ngành nghề mới liên quan đến công nghệ thông tin.
Đáp án: C
Câu 26: (CĐ 2) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (CMCN III) còn được gọi là gì?
A. Cách mạng Cơ khí hóa.
B. Cách mạng Điện khí hóa.
C. Cách mạng Tự động hóa.
D. Cách mạng Công nghiệp 4.0.
Lời giải:
CMCN lần thứ ba còn được gọi là cách mạng Tự động hóa.
Đáp án: C
Câu 27: (CĐ 2) Điểm nổi bật về hình chiếu của hình tròn trong Hình chiếu trục đo xiên góc cân là gì?
A. Hình tròn luôn bị biến dạng thành elip.
B. Hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ x'O'z' không bị biến
dạng (vẫn là hình tròn).
C. Hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ yO'z không bị biến dạng.
D. Hình tròn chỉ được biểu diễn bằng nét đứt.
Lời giải:
Trong HCTĐ xiên góc cân, hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ
x'O'z' không bị biến dạng.
Đáp án: B
Câu 28: (CĐ 2) Tiêu chí nào trong đánh giá công nghệ liên quan đến giá thành của công nghệ, chi phí đầu tư
ban đầu, chi phí vận hành, bảo dưỡng, và tuổi đời công nghệ?
A. Hiệu quả.
B. Độ tin cậy.
C. Môi trường.
D. Kinh tế.
Lời giải:
Tiêu chí Kinh tế liên quan đến giá thành của công nghệ như chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, bảo dưỡng
hệ thống, tuổi đời công nghệ.
Đáp án: D
Câu 29: (CĐ 3) Mục đích của việc quy định các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật là gì?
A. Chỉ để đảm bảo bản vẽ đẹp hơn.
B. Chỉ để giới hạn kích thước bản vẽ.
C. Để trao đổi thông tin trong kĩ thuật và đƣợc coi là "ngôn ngữ" kĩ thuật thống nhất.
D. Để giảm số lượng nét vẽ.
Lời giải:
Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin trong kĩ thuật và được coi là "ngôn ngữ" kĩ thuật. Các tiêu chuẩn giúp
thống nhất cách trình bày.
Đáp án: C
Câu 30: (CĐ 3) Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, Hình chiếu bằng (B) nằm ở vị trí nào so với Hình chiếu
đứng (A)?
A. Bên phải và thẳng hàng theo chiều ngang.
B. Bên trái và thẳng hàng theo chiều ngang.
C. Phía dƣới và thẳng hàng theo chiều đứng.
D. Phía trên và thẳng hàng theo chiều đứng.
Lời giải:
Hình chiếu bằng được tạo ra khi xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới $90^\circ$, nằm phía dưới và thẳng
hàng với hình chiếu đứng.
Đáp án: C
Câu 31: (CĐ 3) Khi nào thì nên sử dụng Hình cắt toàn phần?
A. Khi vật thể đối xứng.
B. Khi muốn thể hiện một phần bên trong và bên ngoài.
C. Khi vật thể không đối xứng hoặc cần biểu diễn đầy đủ cấu tạo bên trong.
D. Khi vật thể có nhiều mặt tròn.
Lời giải:
Hình cắt toàn phần thường được sử dụng đối với vật thể không đối xứng.
Đáp án: C
Câu 32: (CĐ 3) Hình chiếu trục đo giúp người đọc bản vẽ:
A. Xác định kích thước lắp ghép.
B. Dễ dàng hình dung hình dạng thật của vật thể đồng thời ba chiều.
C. Thể hiện các yêu cầu kĩ thuật.
D. Giảm thời gian chế tạo.
Lời giải:
Hình chiếu trục đo biểu diễn đồng thời ba chiều của vật thể, giúp người đọc dễ hình dung hình dạng thật của vật
thể.
Đáp án: B
Câu 33: (CĐ 3) Trong Hình chiếu trục đo vuông góc đều, hình chiếu của hình tròn nằm trên các mặt phẳng
song song với mặt phẳng tọa độ là hình gì?
A. Hình tròn.
B. Hình elip.
C. Hình vuông.
D. Hình chữ nhật.
Lời giải:
Hình chiếu trục đo của hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ là các hình elip.
Đáp án: B
Câu 34: (CĐ 3) Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi nào?
A. Khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
B. Khi mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể.
C. Khi tâm chiếu nằm trên mặt tranh.
D. Khi đường chân trời vuông góc với mặt tranh.
Lời giải:
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh không song song với mặt của vật thể.
Đáp án: B
Câu 35: (CĐ 3) Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng trong những lĩnh vực nào?
A. Cơ khí và Công nghệ thông tin.
B. Chỉ trong xây dựng.
C. Cơ khí, xây dựng, kiến trúc.
D. Khoa học tự nhiên.
Lời giải:
Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng nhiều ở các lĩnh vực như: cơ khí, xây dựng, kiến trúc.
Đáp án: C
Phần 3. Mức độ Vận dụng (VD):
Câu 36: (CĐ 1) Để tìm hiểu thông tin về yêu cầu kĩ năng, chuyên môn, và trình độ ngoại ngữ cần thiết cho một
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, bạn cần căn cứ vào yếu tố nào trên thị trường lao động?,
A. Triển vọng của nghề.
B. Yêu cầu của thị trƣờng lao động.
C. Nhu cầu cá nhân.
D. Kỹ năng làm việc độc lập.
Lời giải:
Yêu cầu của thị trường lao động bao gồm yêu cầu về vị trí việc làm, chuyên môn kĩ thuật, công nghệ hoặc các
kĩ năng (ngoại ngữ, CNTT, kinh nghiệm),.
Đáp án: B
Câu 37: (CĐ 1) Một nhà máy sử dụng công nghệ Gia công áp lực để chế tạo phôi kim loại. Điểm khác biệt
quan trọng của công nghệ này so với công nghệ cắt gọt là gì?
A. Tạo ra sản phẩm có độ chính xác cao hơn.
B. Vật liệu đƣợc gia công ở trạng thái tinh dẻo, không thải phoi thừa.
C. Chỉ áp dụng cho kim loại màu.
D. Sản phẩm luôn có hình dạng phức tạp.
Lời giải:
Công nghệ gia công áp lực sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại ở tinh dẻo, làm nó biến dạng, và
không sinh phoi (khác với cắt gọt).
Đáp án: B
Câu 38: (CĐ 1) Trong hệ thống điều khiển cấp nước tự động, nếu mạch điều khiển cung cấp điện cho máy bơm
nước hoạt động, thì mạch điều khiển đóng vai trò gì?
A. Phần tử đầu vào.
B. Phần tử xử lí và điều khiển.
C. Phần tử đầu ra.
D. Liên kết cơ khí.
Lời giải:
Phần tử xử lí và điều khiển là mạch cung cấp điện để ngừng hoặc bật máy bơm nước khi cần thiết, dựa trên
thông tin đầu vào.
Đáp án: B
Câu 39: (CĐ 2) Khi đánh giá một chiếc quạt điện theo tiêu chí Độ tin cậy và Hiệu quả, cần quan tâm đến điều
gì?,,
A. Kiểu dáng và giá bán.
B. Công suất tiêu thụ, tốc độ gió và thời gian bảo hành.
C. Vật liệu vỏ quạt và màu sắc.
D. Khả năng tái chế vật liệu.
Lời giải:
Độ tin cậy liên quan đến chất lượng, độ tin cậy, tuổi thọ. Hiệu quả (Tính năng sử dụng) liên quan đến chức năng
mà sản phẩm thực hiện được (tốc độ gió, công suất),,.
Đáp án: B
Câu 40: (CĐ 2) Công nghệ In 3D và công nghệ CAD/CAM/CNC đều là các công nghệ chế tạo hiện đại. Điểm
khác biệt cơ bản nhất về phương thức chế tạo sản phẩm của In 3D so với CNC là gì?,
A. In 3D chế tạo bằng cách đắp từng lớp vật liệu, còn CNC là công nghệ cắt gọt.
B. In 3D không cần máy tính điều khiển.
C. CNC có thể tạo ra các sản phẩm có cấu tạo phức tạp hơn In 3D.
D. In 3D chỉ dùng để chế tạo sản phẩm nhựa, không dùng cho kim loại.
Lời giải:
Công nghệ In 3D chế tạo sản phẩm bằng cách bồi đắp từng lớp, còn CNC là công nghệ gia công tự động
(thường là cắt gọt),.
Đáp án: A
Câu 41: (CĐ 3) Để giảm số lượng nét đứt mảnh (đường bao khuất, cạnh khuất) trên bản vẽ hình chiếu, bạn nên
sử dụng hình biểu diễn nào?,
A. Hình chiếu trục đo.
B. Hình chiếu phối cảnh.
C. Hình cắt/Mặt cắt.
D. Chỉ sử dụng hình chiếu đứng.
Lời giải:
Mặt cắt, hình cắt dùng để biểu diễn cấu tạo bên trong vật thể, giúp các cạnh khuất (nét đứt) sau khi cắt trở thành
cạnh thấy (nét liền đậm), giảm số lượng nét đứt.
Đáp án: C
Câu 42: (CĐ 3) Khi thiết kế một chi tiết máy có nhiều hình tròn và cần ưu tiên thể hiện hình dạng ba chiều của
vật thể sao cho hình tròn không bị biến dạng. Bạn nên chọn phương pháp chiếu trục đo nào?
A. Hình chiếu vuông góc đều.
B. Hình chiếu xiên góc cân.
C. Hình chiếu phối cảnh.
D. Hình chiếu trực diện.
Lời giải:
Hình chiếu trục đo xiên góc cân được ưu tiên vì hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với
xO'z không bị biến dạng (vẫn là hình tròn).
Đáp án: B
Câu 43: (CĐ 3) Khi cần thể hiện một bản vẽ có kích thước thực 100 mm lên khổ giấy A4 (kích thước giới hạn
là 210 mm) sao cho hình biểu diễn chỉ chiếm khoảng 1/4 khổ giấy. Bạn nên chọn tỉ lệ nào sau đây để thu nhỏ?
A. Tỉ lệ nguyên hình 1:1.
B. Tỉ lệ phóng to 2:1.
C. Tỉ lệ thu nhỏ 1:2.
D. Tỉ lệ thu nhỏ 1:100.
Lời giải:
Tỉ lệ 1:2 cho kích thước trên bản vẽ là 50 mm (100/2), phù hợp để hình biểu diễn không quá lớn trên khổ A4 và
vẫn dễ đọc. Các tỉ lệ khác hoặc quá lớn (1:1, 2:1) hoặc quá nhỏ (1:100).
Đáp án: C
Câu 44: Hãy cho biết tên gọi của các nét vẽ trong hình sau:
A. a - đường kích thước, b – đường gióng kích thước, c – đường trục.
B. a - đường gióng kích thước, b – đường kích thước, c – đường vẽ hình chiếu.
C. a - đường kích thước, b – đường gióng kích thước, c – đường vẽ nét khuất hình chiếu.
D. a - đường kích thước, b – đường trục, c – đường vẽ nét chính hình chiếu.
Đáp án: A
Câu 45: Hãy cho biết hình được ghi kích thước đúng:
A. H3 và
B. H4 và
C. H2 và
D. H2 và
H5
H2
H5
H3
Đáp án: A
Câu 46: Cho biết nếu không tính kích thước, theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình nào đặt đúng
vị trí các hình chiếu vuông góc của vật thể bên dưới?
A. Hình H1
B. Hình H2
C. Hình H3
D. Hình H1 và H3
Đáp án: A
Câu 47: Cho biết nếu không tính kích thước, theo phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1), hình nào
là các hình chiếu vuông góc của vật thể bên dưới?
A. Hình H4
B. Hình H3
C. Hình H2
D. Hình H1
Đáp án: D
Câu 48: Hãy chọn hình chiếu bằng (theo PPCG1) đúng nhất của vật thể sau?
A. H2
B. H2 và H4
C. H3
D. H5
Đáp án: A
Câu 49: Hãy chọn hình chiếu cạnh đúng nhất (theo PPCG1) của vật thể sau?
A. H3
B. H2 và H4
C. H2
D. H5
Đáp án: A
Câu 50: Theo PPCG1, đâu là hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật thể?
A. H4
B. H2
C. H1
D. H3
Đáp án: A
Câu 51: Theo PPCG1, đâu là các hình chiếu vuông góc đúng của vật thể?
A. H4
B. H2
C. H1
D. H3
Đáp án: A
Câu 52: Theo PPCG1, đâu là các hình chiếu vuông góc sai của vật thể?
A. Trừ H2
B. H2 và H4
C. H3 và H5
D. H3 và H2
Đáp án: A
Câu 53: Chọn hình chiếu đúng của vật thể theo PPCG1:
A. H3
B. H1
C. H2
D. H4
Đáp án: A
Câu 54: Chọn hình chiếu đúng của vật thể theo PPCG1?
A. H3
B. H1
C. H2
D. H4
Đáp án: A
Câu 55: Chọn hình chiếu cạnh đúng của vật thể theo PPCG1?
A. H2
B. H4
C. H1
D. H3
Đáp án: A
Phần II. Câu Đúng / Sai:(Mỗi câu có 4 ý nhỏ a, b, c, d)
Phần 4. Mức độ Thấu hiểu (TH):
Câu 56: (CĐ 1) Về mối liên hệ giữa Khoa học, Kĩ thuật và Công nghệ:
a) Công nghệ có thể tạo ra sản phẩm mới hỗ trợ cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong khoa học.
b) Công nghệ chỉ là ứng dụng của Kĩ thuật, không có mối liên hệ ngược lại.
c) Kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện – điện tử là các lĩnh vực chính của Khoa học.
d) Khoa học, Kĩ thuật và Công nghệ có mối liên hệ tương hỗ chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Lời giải:
c) Kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật xây dựng... là các lĩnh vực chính của Kĩ thuật.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) Đ.
Câu 57: (CĐ 1) Về các công nghệ phổ biến:
a) Công nghệ đúc có thể tạo được những sản phẩm có hình dạng và kết cấu phức tạp.
b) Công nghệ gia công cắt gọt có thể tạo ra bề mặt có độ chính xác cao hơn so với công nghệ đúc.
c) Công nghệ luyện kim chỉ tập trung vào luyện gang và thép.
d) Công nghệ điện – cơ biến đổi điện năng thành cơ năng, sản phẩm là các loại đèn điện.
Lời giải:
d) Sản phẩm của công nghệ điện – cơ là động cơ điện (biến đổi điện năng thành cơ năng). Sản phẩm đèn điện là
của công nghệ điện – quang,.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 58: (CĐ 2) Về Đặc điểm của các cuộc Cách mạng Công nghiệp:
a) CMCN lần thứ nhất mở ra quá trình điện khí hóa cho nhiều ngành công nghiệp.
b) CMCN lần thứ hai phát triển mạnh mẽ với động cơ đốt trong và động cơ điện.
c) CMCN lần thứ ba còn được gọi là Cách mạng Tự động hóa.
d) CMCN lần thứ tư dựa trên thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ nano.
Lời giải:
a) CMCN lần thứ nhất mở ra quá trình cơ khí hóa.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ.
Câu 59: (CĐ 3) Về tiêu chuẩn khổ giấy và nét vẽ trên bản vẽ kĩ thuật:
a) Khổ giấy A4 thường được dùng trong học tập và khung tên được đặt theo cạnh ngang.
b) Nét đứt mảnh được dùng để biểu diễn đường bao thấy, cạnh thấy.
c) Nét gạch chấm mảnh được dùng để biểu diễn đường tâm, đường trục đối xứng.
d) Chiều rộng nét liền đậm (d) bằng 1/2 chiều rộng nét đứt mảnh.
Lời giải:
b) Nét đứt mảnh dùng cho đường bao khuất, cạnh khuất.
d) Nét đứt mảnh có chiều rộng d/2, nên nét liền đậm lớn gấp đôi nét đứt mảnh.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Câu 60: (CĐ 3) Về Hình chiếu vuông góc theo phương pháp chiếu góc thứ nhất:
a) Hình chiếu đứng (A) được đặt ở vị trí trung tâm của bản vẽ.
b) Hình chiếu cạnh (C) nằm bên phải Hình chiếu đứng (A) và thẳng hàng theo chiều ngang.
c) Hình chiếu bằng (B) nằm phía dưới Hình chiếu đứng (A) và thẳng hàng theo chiều đứng.
d) Số lượng hình chiếu phải đủ để thể hiện hết hình dạng của vật thể.
Lời giải:
(Lưu ý: Theo, Hình chiếu cạnh (C) là hình chiếu trái, nằm bên phải Hình chiếu đứng (A) và thẳng hàng theo
chiều ngang).
a) Vị trí hình chiếu không bắt buộc ở trung tâm, nhưng phải tuân theo quy định về vị trí tương đối.
Đáp án: a) S, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 61: (CĐ 3) Về các loại Hình cắt trong bản vẽ:
a) Hình cắt cục bộ được giới hạn bằng nét lượn sóng.
b) Hình cắt bán phần chỉ được áp dụng cho các vật thể đối xứng.
c) Mục đích chính của Hình cắt là để biểu diễn cấu tạo bên ngoài của vật thể.
d) Khi sử dụng Hình cắt toàn phần, vật thể được cắt bằng một mặt phẳng cắt, bỏ đi phần vật thể giữa người
quan sát và mặt phẳng cắt.
Lời giải:
c) Hình cắt dùng để biểu diễn cấu tạo bên trong của vật thể.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Phần 5. Mức độ Vận dụng (VD):
Câu 62: (CĐ 1) Một công ty đang tìm kiếm ứng viên có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, và có
kiến thức nền vững vàng về cơ khí. Những yêu cầu này thể hiện điều gì?
a) Yêu cầu về ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
b) Yêu cầu về tính năng động, sáng tạo.
c) Yêu cầu về kiến thức chuyên môn và kĩ năng làm việc.
d) Yêu cầu này chỉ dành cho trình độ đại học trở lên.
Lời giải:
c) Yêu cầu về kiến thức nền vững vàng và kĩ năng làm việc độc lập/nhóm là yêu cầu cơ bản cho vị trí kĩ sư.
Đáp án: a) S, b) S, c) Đ, d) S.
Câu 63: (CĐ 2) Khi đánh giá một công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng gió, các tiêu chí nào sau đây cần
được xem xét liên quan đến tính bền vững?,
a) Chi phí lắp đặt và vận hành trang trại điện gió.
b) Công nghệ này sử d
(Bộ Đề cƣơng Ôn tập 90 câu Cuối kì 1. Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mức độ - và các dạng câu hỏi
theo cấu trúc mới của bộ GD&ĐT chương trình 2018)
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Công nghệ - Thiết kế và Công nghệ 10 (Chương trình GDPT 2018)
Phạm vi kiến thức: Chủ đề 1 (Bài 1-4), Chủ đề 2 (Bài 5-7), Chủ đề 3 (Bài 8-12),,.
Đề cương được xây dựng theo cấu trúc mới của bộ theo 4 mức độ (NB,TH,VD,VDC) và
4 dạng câu hỏi (Trắc nghiệm, Đúng/Sai, Trả lời ngắn, Tự luận. Đề cương gồm 90 câu .
Phần I. Câu nhiều lựa chọn (A,B,C,D)
Phần 1. Mức độ Nhận biết (NB):
Câu 1: (CĐ 1) Hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã
hội và tư duy được định nghĩa là gì?
A. Công nghệ.
B. Kĩ thuật.
C. Khoa học.
D. Kỹ thuật công nghiệp.
Lời giải:
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội
và tư duy.
Đáp án: C
Câu 2: (CĐ 1) Kĩ thuật là gì?
A. Giải pháp ứng dụng các phát minh khoa học.
B. Ứng dụng các nguyên lí khoa học vào thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình.
C. Hệ thống tri thức về quy luật của sự vật.
D. Các sản phẩm của công nghệ.
Lời giải:
Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình,
quy trình, hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.
Đáp án: B
Câu 3: (CĐ 1) Cấu trúc cơ bản của hệ thống kĩ thuật bao gồm mấy phần tử?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải:
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật gồm ba phần tử cơ bản: phần tử đầu vào, phần tử xử lí và điều khiển, phần tử đầu
ra.
Đáp án: B
Câu 4: (CĐ 1) Liên kết nào được dùng để truyền năng lượng qua chất lỏng hoặc chất khí?
A. Liên kết cơ khí.
B. Liên kết điện, điện tử.
C. Liên kết thuỷ lực, khí nén.
D. Liên kết truyền thông tin.
Lời giải:
Liên kết thuỷ lực, khí nén dùng để truyền năng lượng qua chất lỏng hoặc chất khí.
Đáp án: C
Câu 5: (CĐ 1) Trong công nghệ luyện kim, gang được tạo ra từ quặng sắt bằng lò cao với hàm lượng Carbon
(C) như thế nào?
A. C < 2,14%.
B. C > 2,14%.
C. C = 0,8%.
D. C < 0,25%.
Lời giải:
Gang được tạo ra từ quặng sắt bằng lò cao luyện gang với hàm lượng carbon (C) > 2,14%.
Đáp án: B
Câu 6: (CĐ 1) Công nghệ nào có sản phẩm chính là đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED?
A. Công nghệ luyện kim.
B. Công nghệ điện – cơ.
C. Công nghệ điều khiển và tự động hóa.
D. Công nghệ điện – quang.
Lời giải:
Công nghệ điện – quang hay còn gọi là công nghệ chiếu sáng, sản phẩm chính là các loại đèn điện như đèn sợi
đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED.
Đáp án: D
Câu 7: (CĐ 2) Nội dung cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?,
A. Điện khí hoá.
B. Cơ khí hoá.
C. Tự động hoá.
D. Sản xuất thông minh.
Lời giải:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra quá trình cơ khí hoá cho nhiều ngành công nghiệp,.
Đáp án: B
Câu 8: (CĐ 2) Sản phẩm nền tảng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
A. Động cơ hơi nước.
B. Máy tính.
C. Động cơ điện.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Lời giải:
Sự phát triển mạnh mẽ của động cơ đốt trong và động cơ điện là nền tảng của CMCN lần thứ hai.
Đáp án: C
Câu 9: (CĐ 2) Công nghệ nào tạo ra vật liệu mới từ các hạt có kích thước rất nhỏ (cỡ nano mét)?
A. Công nghệ In 3D.
B. Công nghệ CAD/CAM/CNC.
C. Công nghệ vật liệu nano.
D. Công nghệ robot thông minh.
Lời giải:
Công nghệ vật liệu nano tạo ra các vật liệu mới từ các hạt có kích thước rất nhỏ (cỡ nano mét).
Đáp án: C
Câu 10: (CĐ 2) CAD là viết tắt của thuật ngữ nào trong công nghệ CAD/CAM/CNC?
A. Computer Aided Manufacturing.
B. Computer Numerical Control.
C. Computer Aided Design.
D. Computer Application Development.
Lời giải:
CAD là viết tắt của Computer Aided Design - Thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính.
Đáp án: C
Câu 11: (CĐ 3) Trong bản vẽ kĩ thuật, tỉ lệ là gì?
A. Là kích thước trên bản vẽ.
B. Là kích thước thực của vật thể.
C. Là tỉ số giữa kích thƣớc đƣợc đo trên hình biểu diễn với kích thƣớc tƣơng ứng của vật thể thực.
D. Là sự so sánh giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước trên khổ giấy.
Lời giải:
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước được đo trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng của vật thể.
Đáp án: C
Câu 12: (CĐ 3) Theo TCVN 8-24:2002, nét liền mảnh được ứng dụng để làm gì?
A. Đường bao thấy, cạnh thấy.
B. Đường bao khuất, cạnh khuất.
C. Đường gạch chấm đậm.
D. Đƣờng kích thƣớc và đƣờng gióng.
Lời giải:
Nét liền mảnh dùng cho Đường kích thước và đường gióng.
Đáp án: D
Câu 13: (CĐ 3) Phương pháp chiếu vuông góc thứ nhất được sử dụng phổ biến ở khu vực nào?
A. Châu Mỹ và Nhật Bản.
B. Việt Nam và một số nƣớc ở châu Á, châu Âu.
C. Châu Phi.
D. Cả châu Mỹ và châu Âu.
Lời giải:
Việt Nam và một số nước ở châu Á, châu Âu thường sử dụng phương pháp chiếu góc thứ nhất để biểu diễn hình
chiếu vuông góc của vật thể.
Đáp án: B
Câu 14: (CĐ 3) Hình chiếu đứng (A) được tạo ra khi chiếu vật thể lên mặt phẳng nào?
A. Mặt phẳng chiếu bằng (MPHCB).
B. Mặt phẳng hình chiếu đứng (MPHCD).
C. Mặt phẳng hình chiếu cạnh (MPHCC).
D. Mặt phẳng vật thể.
Lời giải:
Hình chiếu đứng (A) là hình chiếu của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu đứng.
Đáp án: B
Câu 15: (CĐ 3) Khi cắt vật thể bằng một mặt phẳng cắt tưởng tượng, phần tiếp xúc của vật thể với mặt phẳng
cắt được kí hiệu bằng gì trên bản vẽ?
A. Nét liền đậm.
B. Nét liền mảnh.
C. Đƣờng gạch mảnh, song song và nghiêng 45 độ.
D. Nét đứt mảnh.
Lời giải:
Phần tiếp xúc được kí hiệu bằng đường gạch mảnh, song song và nghiêng 45 độ.
Đáp án: C
Câu 16: (CĐ 3) Hình cắt nào thường được dùng để biểu diễn cấu tạo bên trong của vật thể đối xứng?
A. Hình cắt toàn phần.
B. Hình cắt cục bộ.
C. Hình cắt bán phần.
D. Mặt cắt chập.
Lời giải:
Hình cắt bán phần là hình cắt của vật thể đối xứng, được vẽ một nửa là hình chiếu, còn nửa đối xứng kia là hình
cắt.
Đáp án: C
Câu 17: (CĐ 3) Khi đọc một bản vẽ chi tiết, thông tin nào sau đây giúp bạn biết được chi tiết đó có cần phải
được làm nguội hay ma kẽm sau khi gia công không?
A. Khung tên.
B. Hình biểu diễn.
C. Kích thước.
D. Yêu cầu kĩ thuật.
Lời giải:
Yêu cầu kĩ thuật cho biết các yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt sau khi gia công (ví dụ: làm cùn cạnh sắc, ma
kẽm).
Đáp án: D
Câu 18: (CĐ 3) Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu nào?
A. Phép chiếu vuông góc.
B. Phép chiếu song song.
C. Phép chiếu xuyên tâm.
D. Phép chiếu trục đo.
Lời giải:
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
Đáp án: C
Câu 19: (CĐ 3) Khi nào thì ta nhận được Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ?
A. Khi tâm chiếu nằm trên mặt tranh.
B. Khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
C. Khi mặt tranh không song song với mặt của vật thể.
D. Khi tâm chiếu nằm ngoài vật thể.
Lời giải:
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
Đáp án: B
Câu 20: (CĐ 3) Đường chân trời trong hình chiếu phối cảnh là giao tuyến của mặt tranh với mặt phẳng nào?
A. Mặt phẳng vật thể.
B. Mặt phẳng tầm mắt.
C. Mặt phẳng chiếu đứng.
D. Mặt phẳng chiếu bằng.
Lời giải:
Đường chân trời là giao tuyến của mặt tranh với mặt phẳng tầm mắt.
Đáp án: B
Phần 2. Mức độ Thấu hiểu (TH):
Câu 21: (CĐ 1) Mối quan hệ tương hỗ giữa Khoa học và Kĩ thuật thể hiện như thế nào?
A. Khoa học chỉ cung cấp lí thuyết cho Kĩ thuật.
B. Kĩ thuật chỉ là ứng dụng của Khoa học.
C. Khoa học là cơ sở cho Kĩ thuật, ngƣợc lại, Kĩ thuật phát triển lại giúp Khoa học tiến bộ hơn.
D. Kĩ thuật và Khoa học không liên quan đến Công nghệ.
Lời giải:
Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển của Kĩ thuật. Ngược lại, Kĩ thuật phát triển lại giúp khoa học tiến bộ hơn.
Đáp án: C
Câu 22: (CĐ 1) Vai trò của Phần tử xử lí và điều khiển trong Hệ thống kĩ thuật là gì?
A. Là nơi tiếp nhận các thông tin đầu vào.
B. Là các cơ cấu chấp hành, nhận tín hiệu điều khiển.
C. Là nơi xử lí thông tin tín hiệu đầu vào và đƣa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra.
D. Là nơi thực hiện liên kết cơ khí.
Lời giải:
Phần tử xử lí và điều khiển là nơi xử lí thông tin tín hiệu đầu vào và đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra.
Đáp án: C
Câu 23: (CĐ 1) Công nghệ gia công cắt gọt có đặc điểm gì nổi bật?
A. Tạo ra sản phẩm có hình dạng phức tạp.
B. Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu ở tinh dẻo.
C. Sử dụng các công cụ có lƣỡi cắt hoặc hạt mài để cắt đi các lớp vật liệu trên phôi.
D. Tập trung vào công nghệ luyện gang và thép.
Lời giải:
Công nghệ gia công cắt gọt sử dụng các công cụ có lưỡi cắt hoặc hạt mài để cắt đi các lớp vật liệu trên phôi.
Đáp án: C
Câu 24: (CĐ 1) Công nghệ điều khiển và tự động hóa giúp ích gì trong sản xuất công nghiệp?
A. Chỉ giúp truyền thông tin.
B. Chỉ dùng để lắp ghép các chi tiết.
C. Giúp tạo ra các hệ thống sản xuất tự động, máy tự động điều khiển số, robot, tăng năng suất.
D. Cung cấp điện năng và thông tin.
Lời giải:
Công nghệ điều khiển và tự động hóa nhằm tạo ra các hệ thống sản xuất tự động, giúp tăng năng suất, chất
lượng hàng hoá.
Đáp án: C
Câu 25: (CĐ 1) Triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở Việt Nam được thể
hiện qua yếu tố nào?
A. Nhu cầu lao động không còn thay đổi.
B. Chỉ tập trung vào nông thôn.
C. Sự xuất hiện nhiều ngành nghề mới liên quan đến công nghệ thông tin và công nghệ số.
D. Chỉ ưu tiên lao động có đào tạo sơ cấp.
Lời giải:
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số đã tạo ra làn sóng mới với sự ra đời của các doanh nghiệp công
nghệ ở Việt Nam, thúc đẩy sự xuất hiện nhiều ngành nghề mới liên quan đến công nghệ thông tin.
Đáp án: C
Câu 26: (CĐ 2) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (CMCN III) còn được gọi là gì?
A. Cách mạng Cơ khí hóa.
B. Cách mạng Điện khí hóa.
C. Cách mạng Tự động hóa.
D. Cách mạng Công nghiệp 4.0.
Lời giải:
CMCN lần thứ ba còn được gọi là cách mạng Tự động hóa.
Đáp án: C
Câu 27: (CĐ 2) Điểm nổi bật về hình chiếu của hình tròn trong Hình chiếu trục đo xiên góc cân là gì?
A. Hình tròn luôn bị biến dạng thành elip.
B. Hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ x'O'z' không bị biến
dạng (vẫn là hình tròn).
C. Hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ yO'z không bị biến dạng.
D. Hình tròn chỉ được biểu diễn bằng nét đứt.
Lời giải:
Trong HCTĐ xiên góc cân, hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ
x'O'z' không bị biến dạng.
Đáp án: B
Câu 28: (CĐ 2) Tiêu chí nào trong đánh giá công nghệ liên quan đến giá thành của công nghệ, chi phí đầu tư
ban đầu, chi phí vận hành, bảo dưỡng, và tuổi đời công nghệ?
A. Hiệu quả.
B. Độ tin cậy.
C. Môi trường.
D. Kinh tế.
Lời giải:
Tiêu chí Kinh tế liên quan đến giá thành của công nghệ như chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, bảo dưỡng
hệ thống, tuổi đời công nghệ.
Đáp án: D
Câu 29: (CĐ 3) Mục đích của việc quy định các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật là gì?
A. Chỉ để đảm bảo bản vẽ đẹp hơn.
B. Chỉ để giới hạn kích thước bản vẽ.
C. Để trao đổi thông tin trong kĩ thuật và đƣợc coi là "ngôn ngữ" kĩ thuật thống nhất.
D. Để giảm số lượng nét vẽ.
Lời giải:
Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin trong kĩ thuật và được coi là "ngôn ngữ" kĩ thuật. Các tiêu chuẩn giúp
thống nhất cách trình bày.
Đáp án: C
Câu 30: (CĐ 3) Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, Hình chiếu bằng (B) nằm ở vị trí nào so với Hình chiếu
đứng (A)?
A. Bên phải và thẳng hàng theo chiều ngang.
B. Bên trái và thẳng hàng theo chiều ngang.
C. Phía dƣới và thẳng hàng theo chiều đứng.
D. Phía trên và thẳng hàng theo chiều đứng.
Lời giải:
Hình chiếu bằng được tạo ra khi xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới $90^\circ$, nằm phía dưới và thẳng
hàng với hình chiếu đứng.
Đáp án: C
Câu 31: (CĐ 3) Khi nào thì nên sử dụng Hình cắt toàn phần?
A. Khi vật thể đối xứng.
B. Khi muốn thể hiện một phần bên trong và bên ngoài.
C. Khi vật thể không đối xứng hoặc cần biểu diễn đầy đủ cấu tạo bên trong.
D. Khi vật thể có nhiều mặt tròn.
Lời giải:
Hình cắt toàn phần thường được sử dụng đối với vật thể không đối xứng.
Đáp án: C
Câu 32: (CĐ 3) Hình chiếu trục đo giúp người đọc bản vẽ:
A. Xác định kích thước lắp ghép.
B. Dễ dàng hình dung hình dạng thật của vật thể đồng thời ba chiều.
C. Thể hiện các yêu cầu kĩ thuật.
D. Giảm thời gian chế tạo.
Lời giải:
Hình chiếu trục đo biểu diễn đồng thời ba chiều của vật thể, giúp người đọc dễ hình dung hình dạng thật của vật
thể.
Đáp án: B
Câu 33: (CĐ 3) Trong Hình chiếu trục đo vuông góc đều, hình chiếu của hình tròn nằm trên các mặt phẳng
song song với mặt phẳng tọa độ là hình gì?
A. Hình tròn.
B. Hình elip.
C. Hình vuông.
D. Hình chữ nhật.
Lời giải:
Hình chiếu trục đo của hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ là các hình elip.
Đáp án: B
Câu 34: (CĐ 3) Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi nào?
A. Khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
B. Khi mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể.
C. Khi tâm chiếu nằm trên mặt tranh.
D. Khi đường chân trời vuông góc với mặt tranh.
Lời giải:
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh không song song với mặt của vật thể.
Đáp án: B
Câu 35: (CĐ 3) Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng trong những lĩnh vực nào?
A. Cơ khí và Công nghệ thông tin.
B. Chỉ trong xây dựng.
C. Cơ khí, xây dựng, kiến trúc.
D. Khoa học tự nhiên.
Lời giải:
Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng nhiều ở các lĩnh vực như: cơ khí, xây dựng, kiến trúc.
Đáp án: C
Phần 3. Mức độ Vận dụng (VD):
Câu 36: (CĐ 1) Để tìm hiểu thông tin về yêu cầu kĩ năng, chuyên môn, và trình độ ngoại ngữ cần thiết cho một
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, bạn cần căn cứ vào yếu tố nào trên thị trường lao động?,
A. Triển vọng của nghề.
B. Yêu cầu của thị trƣờng lao động.
C. Nhu cầu cá nhân.
D. Kỹ năng làm việc độc lập.
Lời giải:
Yêu cầu của thị trường lao động bao gồm yêu cầu về vị trí việc làm, chuyên môn kĩ thuật, công nghệ hoặc các
kĩ năng (ngoại ngữ, CNTT, kinh nghiệm),.
Đáp án: B
Câu 37: (CĐ 1) Một nhà máy sử dụng công nghệ Gia công áp lực để chế tạo phôi kim loại. Điểm khác biệt
quan trọng của công nghệ này so với công nghệ cắt gọt là gì?
A. Tạo ra sản phẩm có độ chính xác cao hơn.
B. Vật liệu đƣợc gia công ở trạng thái tinh dẻo, không thải phoi thừa.
C. Chỉ áp dụng cho kim loại màu.
D. Sản phẩm luôn có hình dạng phức tạp.
Lời giải:
Công nghệ gia công áp lực sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại ở tinh dẻo, làm nó biến dạng, và
không sinh phoi (khác với cắt gọt).
Đáp án: B
Câu 38: (CĐ 1) Trong hệ thống điều khiển cấp nước tự động, nếu mạch điều khiển cung cấp điện cho máy bơm
nước hoạt động, thì mạch điều khiển đóng vai trò gì?
A. Phần tử đầu vào.
B. Phần tử xử lí và điều khiển.
C. Phần tử đầu ra.
D. Liên kết cơ khí.
Lời giải:
Phần tử xử lí và điều khiển là mạch cung cấp điện để ngừng hoặc bật máy bơm nước khi cần thiết, dựa trên
thông tin đầu vào.
Đáp án: B
Câu 39: (CĐ 2) Khi đánh giá một chiếc quạt điện theo tiêu chí Độ tin cậy và Hiệu quả, cần quan tâm đến điều
gì?,,
A. Kiểu dáng và giá bán.
B. Công suất tiêu thụ, tốc độ gió và thời gian bảo hành.
C. Vật liệu vỏ quạt và màu sắc.
D. Khả năng tái chế vật liệu.
Lời giải:
Độ tin cậy liên quan đến chất lượng, độ tin cậy, tuổi thọ. Hiệu quả (Tính năng sử dụng) liên quan đến chức năng
mà sản phẩm thực hiện được (tốc độ gió, công suất),,.
Đáp án: B
Câu 40: (CĐ 2) Công nghệ In 3D và công nghệ CAD/CAM/CNC đều là các công nghệ chế tạo hiện đại. Điểm
khác biệt cơ bản nhất về phương thức chế tạo sản phẩm của In 3D so với CNC là gì?,
A. In 3D chế tạo bằng cách đắp từng lớp vật liệu, còn CNC là công nghệ cắt gọt.
B. In 3D không cần máy tính điều khiển.
C. CNC có thể tạo ra các sản phẩm có cấu tạo phức tạp hơn In 3D.
D. In 3D chỉ dùng để chế tạo sản phẩm nhựa, không dùng cho kim loại.
Lời giải:
Công nghệ In 3D chế tạo sản phẩm bằng cách bồi đắp từng lớp, còn CNC là công nghệ gia công tự động
(thường là cắt gọt),.
Đáp án: A
Câu 41: (CĐ 3) Để giảm số lượng nét đứt mảnh (đường bao khuất, cạnh khuất) trên bản vẽ hình chiếu, bạn nên
sử dụng hình biểu diễn nào?,
A. Hình chiếu trục đo.
B. Hình chiếu phối cảnh.
C. Hình cắt/Mặt cắt.
D. Chỉ sử dụng hình chiếu đứng.
Lời giải:
Mặt cắt, hình cắt dùng để biểu diễn cấu tạo bên trong vật thể, giúp các cạnh khuất (nét đứt) sau khi cắt trở thành
cạnh thấy (nét liền đậm), giảm số lượng nét đứt.
Đáp án: C
Câu 42: (CĐ 3) Khi thiết kế một chi tiết máy có nhiều hình tròn và cần ưu tiên thể hiện hình dạng ba chiều của
vật thể sao cho hình tròn không bị biến dạng. Bạn nên chọn phương pháp chiếu trục đo nào?
A. Hình chiếu vuông góc đều.
B. Hình chiếu xiên góc cân.
C. Hình chiếu phối cảnh.
D. Hình chiếu trực diện.
Lời giải:
Hình chiếu trục đo xiên góc cân được ưu tiên vì hình chiếu của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với
xO'z không bị biến dạng (vẫn là hình tròn).
Đáp án: B
Câu 43: (CĐ 3) Khi cần thể hiện một bản vẽ có kích thước thực 100 mm lên khổ giấy A4 (kích thước giới hạn
là 210 mm) sao cho hình biểu diễn chỉ chiếm khoảng 1/4 khổ giấy. Bạn nên chọn tỉ lệ nào sau đây để thu nhỏ?
A. Tỉ lệ nguyên hình 1:1.
B. Tỉ lệ phóng to 2:1.
C. Tỉ lệ thu nhỏ 1:2.
D. Tỉ lệ thu nhỏ 1:100.
Lời giải:
Tỉ lệ 1:2 cho kích thước trên bản vẽ là 50 mm (100/2), phù hợp để hình biểu diễn không quá lớn trên khổ A4 và
vẫn dễ đọc. Các tỉ lệ khác hoặc quá lớn (1:1, 2:1) hoặc quá nhỏ (1:100).
Đáp án: C
Câu 44: Hãy cho biết tên gọi của các nét vẽ trong hình sau:
A. a - đường kích thước, b – đường gióng kích thước, c – đường trục.
B. a - đường gióng kích thước, b – đường kích thước, c – đường vẽ hình chiếu.
C. a - đường kích thước, b – đường gióng kích thước, c – đường vẽ nét khuất hình chiếu.
D. a - đường kích thước, b – đường trục, c – đường vẽ nét chính hình chiếu.
Đáp án: A
Câu 45: Hãy cho biết hình được ghi kích thước đúng:
A. H3 và
B. H4 và
C. H2 và
D. H2 và
H5
H2
H5
H3
Đáp án: A
Câu 46: Cho biết nếu không tính kích thước, theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình nào đặt đúng
vị trí các hình chiếu vuông góc của vật thể bên dưới?
A. Hình H1
B. Hình H2
C. Hình H3
D. Hình H1 và H3
Đáp án: A
Câu 47: Cho biết nếu không tính kích thước, theo phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1), hình nào
là các hình chiếu vuông góc của vật thể bên dưới?
A. Hình H4
B. Hình H3
C. Hình H2
D. Hình H1
Đáp án: D
Câu 48: Hãy chọn hình chiếu bằng (theo PPCG1) đúng nhất của vật thể sau?
A. H2
B. H2 và H4
C. H3
D. H5
Đáp án: A
Câu 49: Hãy chọn hình chiếu cạnh đúng nhất (theo PPCG1) của vật thể sau?
A. H3
B. H2 và H4
C. H2
D. H5
Đáp án: A
Câu 50: Theo PPCG1, đâu là hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật thể?
A. H4
B. H2
C. H1
D. H3
Đáp án: A
Câu 51: Theo PPCG1, đâu là các hình chiếu vuông góc đúng của vật thể?
A. H4
B. H2
C. H1
D. H3
Đáp án: A
Câu 52: Theo PPCG1, đâu là các hình chiếu vuông góc sai của vật thể?
A. Trừ H2
B. H2 và H4
C. H3 và H5
D. H3 và H2
Đáp án: A
Câu 53: Chọn hình chiếu đúng của vật thể theo PPCG1:
A. H3
B. H1
C. H2
D. H4
Đáp án: A
Câu 54: Chọn hình chiếu đúng của vật thể theo PPCG1?
A. H3
B. H1
C. H2
D. H4
Đáp án: A
Câu 55: Chọn hình chiếu cạnh đúng của vật thể theo PPCG1?
A. H2
B. H4
C. H1
D. H3
Đáp án: A
Phần II. Câu Đúng / Sai:(Mỗi câu có 4 ý nhỏ a, b, c, d)
Phần 4. Mức độ Thấu hiểu (TH):
Câu 56: (CĐ 1) Về mối liên hệ giữa Khoa học, Kĩ thuật và Công nghệ:
a) Công nghệ có thể tạo ra sản phẩm mới hỗ trợ cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong khoa học.
b) Công nghệ chỉ là ứng dụng của Kĩ thuật, không có mối liên hệ ngược lại.
c) Kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện – điện tử là các lĩnh vực chính của Khoa học.
d) Khoa học, Kĩ thuật và Công nghệ có mối liên hệ tương hỗ chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Lời giải:
c) Kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật xây dựng... là các lĩnh vực chính của Kĩ thuật.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) Đ.
Câu 57: (CĐ 1) Về các công nghệ phổ biến:
a) Công nghệ đúc có thể tạo được những sản phẩm có hình dạng và kết cấu phức tạp.
b) Công nghệ gia công cắt gọt có thể tạo ra bề mặt có độ chính xác cao hơn so với công nghệ đúc.
c) Công nghệ luyện kim chỉ tập trung vào luyện gang và thép.
d) Công nghệ điện – cơ biến đổi điện năng thành cơ năng, sản phẩm là các loại đèn điện.
Lời giải:
d) Sản phẩm của công nghệ điện – cơ là động cơ điện (biến đổi điện năng thành cơ năng). Sản phẩm đèn điện là
của công nghệ điện – quang,.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 58: (CĐ 2) Về Đặc điểm của các cuộc Cách mạng Công nghiệp:
a) CMCN lần thứ nhất mở ra quá trình điện khí hóa cho nhiều ngành công nghiệp.
b) CMCN lần thứ hai phát triển mạnh mẽ với động cơ đốt trong và động cơ điện.
c) CMCN lần thứ ba còn được gọi là Cách mạng Tự động hóa.
d) CMCN lần thứ tư dựa trên thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ nano.
Lời giải:
a) CMCN lần thứ nhất mở ra quá trình cơ khí hóa.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ.
Câu 59: (CĐ 3) Về tiêu chuẩn khổ giấy và nét vẽ trên bản vẽ kĩ thuật:
a) Khổ giấy A4 thường được dùng trong học tập và khung tên được đặt theo cạnh ngang.
b) Nét đứt mảnh được dùng để biểu diễn đường bao thấy, cạnh thấy.
c) Nét gạch chấm mảnh được dùng để biểu diễn đường tâm, đường trục đối xứng.
d) Chiều rộng nét liền đậm (d) bằng 1/2 chiều rộng nét đứt mảnh.
Lời giải:
b) Nét đứt mảnh dùng cho đường bao khuất, cạnh khuất.
d) Nét đứt mảnh có chiều rộng d/2, nên nét liền đậm lớn gấp đôi nét đứt mảnh.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Câu 60: (CĐ 3) Về Hình chiếu vuông góc theo phương pháp chiếu góc thứ nhất:
a) Hình chiếu đứng (A) được đặt ở vị trí trung tâm của bản vẽ.
b) Hình chiếu cạnh (C) nằm bên phải Hình chiếu đứng (A) và thẳng hàng theo chiều ngang.
c) Hình chiếu bằng (B) nằm phía dưới Hình chiếu đứng (A) và thẳng hàng theo chiều đứng.
d) Số lượng hình chiếu phải đủ để thể hiện hết hình dạng của vật thể.
Lời giải:
(Lưu ý: Theo, Hình chiếu cạnh (C) là hình chiếu trái, nằm bên phải Hình chiếu đứng (A) và thẳng hàng theo
chiều ngang).
a) Vị trí hình chiếu không bắt buộc ở trung tâm, nhưng phải tuân theo quy định về vị trí tương đối.
Đáp án: a) S, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 61: (CĐ 3) Về các loại Hình cắt trong bản vẽ:
a) Hình cắt cục bộ được giới hạn bằng nét lượn sóng.
b) Hình cắt bán phần chỉ được áp dụng cho các vật thể đối xứng.
c) Mục đích chính của Hình cắt là để biểu diễn cấu tạo bên ngoài của vật thể.
d) Khi sử dụng Hình cắt toàn phần, vật thể được cắt bằng một mặt phẳng cắt, bỏ đi phần vật thể giữa người
quan sát và mặt phẳng cắt.
Lời giải:
c) Hình cắt dùng để biểu diễn cấu tạo bên trong của vật thể.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Phần 5. Mức độ Vận dụng (VD):
Câu 62: (CĐ 1) Một công ty đang tìm kiếm ứng viên có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, và có
kiến thức nền vững vàng về cơ khí. Những yêu cầu này thể hiện điều gì?
a) Yêu cầu về ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
b) Yêu cầu về tính năng động, sáng tạo.
c) Yêu cầu về kiến thức chuyên môn và kĩ năng làm việc.
d) Yêu cầu này chỉ dành cho trình độ đại học trở lên.
Lời giải:
c) Yêu cầu về kiến thức nền vững vàng và kĩ năng làm việc độc lập/nhóm là yêu cầu cơ bản cho vị trí kĩ sư.
Đáp án: a) S, b) S, c) Đ, d) S.
Câu 63: (CĐ 2) Khi đánh giá một công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng gió, các tiêu chí nào sau đây cần
được xem xét liên quan đến tính bền vững?,
a) Chi phí lắp đặt và vận hành trang trại điện gió.
b) Công nghệ này sử d
 








Các ý kiến mới nhất