Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Lớp 10. Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Minh Hưng
Ngày gửi: 17h:30' 02-01-2025
Dung lượng: 31.1 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
NHỮNG CHỈ BÁO CỦA MỖI THÀNH PHẦN CỦA NĂNG LỰC HÓA HỌC
(HÓA HỌC 10)
THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)
Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Trình bày được thành phần của nguyên tử.
So sánh được khối lượng của electron với proton và
neutron.
So sánh được kích thước của hạt nhân với nguyên tử.
Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã
học ở môn KHTN 7 và đọc thông tin trong SGK, tìm
hiểu thí nghiệm của J.J.Thomson, phát hiện ra một loại
hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử. Học sinh nhận
được kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử.
Sử dụng thông tin từ SGK,bảng số liệu để so sánh được
khối lượng, kích thước của nguyên tử.

HH.1.2
HH.1.4
HH.1.4
HH.2.1

HH.2.4

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)
Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học (HH.3)

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu
nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử.
Tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào số khối và
phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối
lượng.
Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã
học ở môn khoa học tự nhiên 7 và sử dụng các thông tin
SGK, học sinh thu nhận được kiến thức về nguyên tố hóa
học, đồng vị, nguyên tử khối.

HH.1.1
HH.1.2

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tính được nguyên
tử khối trung bình của nguyên tố hóa học.

HH.3.3

HH.1.4
HH.2.1
Hoặc
HH.2.4

CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO).
HH.1.1
Trình bày được mô hình nguyên tử theo Rutherford – HH.1.2
Bohr và mô hình hiện đại.
1

Tìm
hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)

Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học (HH.3)

Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và
mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp.
Mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron
trong một AO.
Mô tả sự chuyển độngg của electron trong nguyên tử.
So sánh được mô hình của Rutherford –Bohr với mô
hình hiện đại
Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong
một lớp.
Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân
lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử
Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim
loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng
về mô hình nguyên tử theo Rutherford –Bohr đã học ở
môn KHTN 7 và thảo luận nội dung trong sách giáo
khoa, HS thu nhận được kiến thức mới về mô hình
nguyên tử hiện đại và khái niệm về AO và các hình
dạng của AO, số lượng electron trong một AO.
Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng
đã học có liên quan và thảo luận nội dung mới trong
SGK, HS khám phá thu nhận được kiến thức mới về
phân lớp, lớp và cấu hình electron.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về đặc điểm cấu
hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử để dự đoán
được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố hóa học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để so sánh, phân
tích được hai mô hình nguyên tử. Mô tả được hình dạng
các AO (s, p).

HH.1.2
HH.1.3
HH.1.3
HH.1.4
HH.1.4
HH.1.5
HH.1.6
HH.2.1
HH.2.4

hoặc

HH.2.1
HH2.4

hoặc

HH.3.3
HH.3.3

CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt
Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).
Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron).
Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học
Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron:
nguyên tố s, p, d,f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại,
phi kim, khí hiếm).
2

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.1
HH.1.1
HH.1.2
HH.1.3

XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN
TỐ, THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT
CHU KÌ VÀ NHÓM
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt
Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất
acid/base của các oxide và các hydroxide
Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm
điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên
tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính
chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu
kì.

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.6
HH.1.6
HH1.6

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN – Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt
Phát biểu được định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa
học.
Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học: Mối quan hệ giữa vị trí (trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và ngược lại.

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.2

QUY TẮC OCTET
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Trình bày được quy tắc octet với các nguyên tố nhóm HH.1.2
A.
Vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành HH.1.4
liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.

Vận dụng Vận dụng quy tắc octet để mô tả được quá trình hình HH.3.3
kiến thức, thành liên kết trong một số phân tử hợp chất (liên kết
kĩ năng đã đơn, đôi, ba, liên kết ion).
học (HH.3)
LIÊN KẾT ION
Năng lực
hóa học

Yêu cầu cần đạt
3

Chỉ báo

Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl.
Trình bày được sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví
Nhận thức dụ điển hình tuân theo quy tắc octet)
hóa học
Lắp ráp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có
(HH.1)
sẵn)
Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng
thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
Vận dụng Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng
kiến thức, thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
kĩ năng đã Giải thích được vì sao các hợp chất ion có nhiệt độ nóng
học (HH.3) chảy, nhiệt độ sôi cao.
Thực hành nuôi tinh thể
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

HH.1.1
HH.1.4
HH.1.3

HH.3.3
HH.3.3
HH.3.4

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết HH.1.2
cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc
octet.
Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận
HH.1.2
Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết cộng hóa HH.1.2
trị.
Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản

Lắp ráp được mô hình phân tử một số chất
Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện.
Giải thích được sự hình thành liên kết σ và liên kết π
qua sự xen phủ AO.
Vận dụng Vận dụng kiến thức thiết kế được mô hình phân tử C 2H4
kiên thức, và C2H2 bằng vật liệu dễ tìm.
kĩ năng đã
học (HH.3)

HH.1.3
HH.1.3
HH.1.4
HH.1.6
HH.3.3

LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt
Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới
tính chất vật lí của nước.
Nêu được khái niệm về tương tác van der waals và ảnh
hưởng của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
đô sôi của các chất.
Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen.
Vận dụng liên kết hydrogen để giải thích được sự xuất
hiện liên kết hydrogen.
4

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.1
HH.1.2
HH.1.6

Tìm
hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)

Thông qua kiến thức của bài học trước, xử lí thông tin, HH.2.1
khám phá được kiến thức, kĩ năng mới về một liên kết
mới đó là liên kết hydrogen và tương tác van der waals.
Vai trò , ảnh hưởng của các liên kết và tương tác này tới HH.2.2
tính chất vật lí của chất.

Vận dụng Vận dụng đặc điểm của liên kết hydrogen, giải thích HH.3.3
kiên thức, được một số hiện tượng trong thực tiễn
kĩ năng đã
học (HH.3)
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học (HH.3)

Yêu cầu cần đạt
Nêu được khái niệm và xác định số oxi hóa của nguyên
tử các nguyên tố trong hợp chất
Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hóa khử và ý
nghĩa của phản ứng oxi hóa khử.
Mô tả được một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng
gắn liền với cuộc sống.
Cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử bằng phương
pháp thăng bằng electron.
Thông qua hoạt động khai thác kiến thức, kĩ năng, kiến
thức thực tế tìm hiểu phản ứng oxi hóa – khử.

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.1
HH.1.2
HH.1.6
HH.2.1

Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc cân bằng phản HH.3.1
ứng oxi hóa khử.
Mô tả một số phản ứng oxi hóa khử quan trọng gắn liền HH.3.2
với cuộc sống.

ENTHALPY TẠO THÀNH VÀ BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

HH.1.1
Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị của
.
Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt; HH.1.2
điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ
25oC hay 289K).
Trình bày được khái niệm enthalpy tạo thành (nhiệt tạo HH.1.2
thành)
của phản ứng

và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng)
.
5

Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học (HH.3)

Thông qua thực hành thí nghiệm (hoặc quan sát video HH.2.1
thí nghiệm), nhận biết được phản ứng nào là phản ứng HH2.2
tỏa nhiệt, phản ứng nào là thu nhiệt.
HH.2.3

hoặc
hoặc

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được HH.3.1
một số phản ứng hóa học diễn ra trong tự nhiên, trong HH.3.3
cơ thể người là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt.

hoặc

TÍNH BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)
Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học (HH.3)

Yêu cầu cần đạt
Tính được

của một phản ứng hóa học.

Chỉ báo
HH.1.5

Dựa vào các số liệu đã cho và công thức để tính được HH.2.4
của một phản ứng hóa học.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được HH.3.1
một số phản ứng hóa học diễn ra trong tự nhiên, trong HH.3.2
cuộc sống.

hoặc

PHƯƠNG TRÌNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ HẰNG SỐ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Yêu cầu cần đạt
Nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng
Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hóa học.
Trình bày được cách tính tốc độ trung bình của phản
ứng.
Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc
độ phản ứng và nồng độ cho phản ứng đơn giản.

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.2
HH.1.2
HH.1.3

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Năng lực
hóa học
Nhận thức
hóa học
(HH.1)
Tìm hiểu

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van't Hoff (γ).
HH.1.1
Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản HH.1.6
ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt,
chất xúc tác.
Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu HH.2.4
6

thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng đã
học (HH.3)

tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hóa học vào HH.3.1
việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản HH.3.2
xuất.

hoặc

TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ HÓA HỌC CÁC ĐƠN CHẤT NHÓM VIIA
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)

Yêu cầu cần đạt
Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố
halogen
Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim
loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp
chất ion hoặc hợp chất cộng hóa trị dựa theo cấu hình
electron.
Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen.
Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der
waals.
Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất
halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của
halogen và năng lượng liên kết H-X.
Viết được phương trình hóa học của phản ứng tự oxi
hóa – khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch
sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng:
ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa.

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.2

HH.1.3
HH.1.6
HH.1.6
HH.1.7

Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng HH.2.4
minh được xu hướng giảm dần tính oxi hóa của các
halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen
trong dung dịch muối bởi halogen khác; Halogen tác
dụng với hydrogen và với nước.
Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí HH.2.4
nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh của các halogen
và so sánh tính oxi hóa giữa chúng.

7

HYDROGEN HALIDE VÀ MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA ION HALIDE
Năng lực
hóa học

Nhận thức
hóa học
(HH.1)

Tìm hiểu
thế giới tự
nhiên dưới
góc độ hóa
học (HH.2)

Yêu cầu cần đạt
Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide.
Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy
hydrohalic acid.
Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl -, Br-, I-)
thông qua phản ứng với chất oxi hóa là sulfuric acid
đặc.
Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi nhiệt độ
sôi của các hydrogen halide từ HCl tới HI dựa vào
tương tác van der waals.
Giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so
với các HX khác.
Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F -, Br-, Ibằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch
muối của chúng.

8

Chỉ báo
HH.1.1
HH.1.2
HH.1.2
HH.1.6
HH.1.6
HH.2.4
 
Gửi ý kiến