Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:12' 16-12-2025
Dung lượng: 790.6 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:12' 16-12-2025
Dung lượng: 790.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Kế hoạch Bài Dạy (KHBD) Tiết học – Ma trận và Đề Kiểm tra Học kì I (45 phút) theo đúng
yêu cầu về cấu trúc, tỉ lệ kiến thức, và định dạng đề Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mức
độ - và các dạng câu hỏi theo cấu trúc mới của bộ GD&ĐT chương trình 2018)
I. KẾ HOẠCH BÀI DẠY (TIẾT 54)
TRƯỜNG THPT HỒNG ĐỨC
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
NĂM HỌC: 2025 - 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành
Tuần: 18, từ ngày: 05 tháng 01 năm 2026, đến ngày: 10 tháng 01 năm 2026.
Số tiết thứ tự theo PPCT: 54
TÊN BÀI DẠY: KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 01 tiết (45 phút).
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Phân loại và đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh trong Học kỳ
I, bao gồm các nội dung chính:
Chương 1: Dao động (30%) (Từ Bài 1 đến Bài 7).
Chương 2: Sóng (50%) (Từ Bài 8 đến Bài 15).
Chuyên đề học tập: Từ Bài 1 đến Bài 4 (20%).
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Đọc hiểu đề và tự hoàn thành bài kiểm tra),
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng kiến thức để giải các bài tập VD,
VDC).
Năng lực đặc thù môn học: Vận dụng được kiến thức về Dao động điều hòa, Sóng cơ,
Sóng điện từ, và các kiến thức chuyên đề (Trường hấp dẫn, Biến điệu) để giải quyết các
vấn đề lí thuyết và bài tập tính toán.
3. Về phẩm chất:
Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận trong quá trình làm bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Đề kiểm tra học kỳ I (Đề Giáo viên kèm đáp án), máy chiếu (nếu cần dặn dò),
đồng hồ bấm giờ, mẫu cấu trúc đề kiểm tra.
Học sinh: Giấy thi, bút, máy tính cầm tay, các học liệu phục vụ kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động này chỉ bao gồm hoạt động kiểm tra định kỳ (Hoạt động 4) vì thời lượng 45 phút được
dành trọn vẹn cho việc đánh giá kiến thức đã học.
Hoạt động
Hoạt
động 1:
Xác định
vấn đề/Mở
đầu
Thời
gian
1
phút
Hoạt
động 4:
Vận dụng,
làm bài
kiểm tra
(Kiểm tra
Học kỳ I)
44
phút
Mục tiêu
Ổn định lớp,
phổ biến quy
chế kiểm tra.
Đánh giá
kiến thức,
năng lực
(NB, TH,
VD, VDC)
theo tỉ lệ:
Ch.1 (30%),
Ch.2 (50%),
CĐ (20%).
Nội dung
kiến thức
Nắm rõ
thời gian,
quy chế
làm bài và
cấu trúc đề.
Toàn bộ
kiến thức
HKI (Dao
động,
Sóng,
Chuyên đề
1-4).
Hoạt động của
Giáo viên
Kiểm tra sĩ số, ổn
định tổ chức lớp.
Phát đề và phổ
biến quy chế,
nhắc nhở học
sinh ghi thông tin
cá nhân. Nhắc
nhở thời gian làm
bài là 45 phút.
Theo dõi, giám
sát học sinh làm
bài nghiêm túc,
không giải thích
nội dung đề. Thu
bài đúng giờ.
Hoạt động
của Học sinh
Lắng nghe,
nhận đề và
điền thông
tin cá nhân.
Kiểm tra đề
thi.
Sản phẩm
/ Kết quả
Học sinh
sẵn sàng
làm bài
kiểm tra.
Đọc đề, thực
hiện làm bài
kiểm tra
theo thời
gian quy
định. Trình
bày bài làm
ở phần Tự
luận (nếu
có).
Bài làm
của học
sinh (40%
NB, 30%
TH, 20%
VD, 10%
VDC).
II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (45 PHÚT) - Dành cho Giáo viên
ĐỀ KIỂM TRA: CUỐI KÌ I
Môn: Vật lí 11 Thời gian: 45 phút
YÊU CẦU CẤU TRÚC ĐỀ VÀ PHÂN BỔ ĐIỂM Tổng điểm: 10.0 điểm
Phần
I. Trắc nghiệm
nhiều lựa chọn
(MC)
II. Đúng/Sai (T/F)
III. Trả lời ngắn
bằng số (SA)
IV. Tự luận trình
bày (TL)
Tỷ lệ điểm
(Mẫu)
40% (4.0
điểm)
Số câu
(SL)
16 câu
Điểm mỗi
câu
0.25 điểm
Phân bổ Điểm theo Mức độ nhận
thức (40/30/20/10)
NB: 4.0 điểm
20% (2.0
điểm)
10% (1.0
điểm)
30% (3.0
điểm)
2 câu (8
ý nhỏ)
4 câu
1.0
điểm/câu
0.25 điểm
TH: 1.0 điểm; VD: 1.0 điểm
1 câu (3
ý)
1.0 điểm/ý
VD: 0.5 điểm; VDC: 0.5 điểm
TH: 1.0 điểm; VD: 0.75 điểm;
VDC: 1.25 điểm
Phần
Tỷ lệ điểm
(Mẫu)
Số câu
(SL)
TỔNG CỘNG
100%
23 câu/ý
lớn
Điểm mỗi
câu
Phân bổ Điểm theo Mức độ nhận
thức (40/30/20/10)
NB: 4.0 (40%); TH: 3.0 (30%);
VD: 2.0 (20%); VDC: 1.0 (10%)
Chương I (3.0); Chương II (5.0);
Chuyên đề 1-4 (2.0)
TỔNG CỘNG
THEO NỘI DUNG
ĐỀ RA:
Phần I. Câu Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (A,B,C,D) (4.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
Kiến thức Chương I: Dao động (4 câu, 1.0 điểm)
Câu 1: (Mức độ NB) Đại lượng đặc trưng cho độ lệch cực đại của vật dao động so với vị trí cân
bằng là:
A. Chu kì.
B. Tần số.
C. Biên độ.
D. Li độ.
Lời giải:
Biên độ là độ lệch cực đại của vật so với vị trí cân bằng.
Đáp án: C
Câu 2: (Mức độ NB) Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn và bằng:
A. Tổng li độ và biên độ.
B. Tổng động năng và thế năng.
C. Hiệu động năng và thế năng.
D. Tích vận tốc và gia tốc.
Lời giải:
Cơ năng
được bảo toàn và bằng tổng động năng
đ
và thế năng
t.
Đáp án: B
Câu 3: (Mức độ TH) Dao động cưỡng bức có đặc điểm là:
A. Biên độ luôn không đổi và có tần số bằng tần số riêng của hệ.
B. Biên độ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số riêng.
C. Biên độ luôn giảm dần theo thời gian.
D. Tần số luôn lớn hơn tần số của ngoại lực.
Lời giải:
Dao động cưỡng bức có biên độ không phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ
thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Đáp án: B
Câu 4: (Mức độ TH) Trong dao động điều hòa, gia tốc của vật:
A. Luôn cùng pha với li độ.
B. Luôn ngược pha với li độ.
C. Sớm pha so với li độ.
D. Trễ pha so với li độ.
Lời giải:
Gia tốc
, nên gia tốc luôn ngược pha (
hay
rad) so với li độ.
Đáp án: B
Kiến thức Chương II: Sóng (8 câu, 2.0 điểm)
Câu 5: (Mức độ NB) Sóng cơ là những biến dạng (hay dao động cơ) lan truyền trong môi
trường:
A. Chân không.
B. Môi trường đàn hồi.
C. Môi trường dẫn điện.
D. Môi trường cách điện.
Lời giải:
Sóng cơ là những biến dạng (hay dao động cơ) lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Đáp án: B
Câu 6: (Mức độ NB) Trong thang sóng điện từ, loại bức xạ có bước sóng lớn nhất trong các đáp
án dưới đây là:
A. Tia X. B. Tia gamma ( ).
C. Sóng vô tuyến.
D. Tia hồng ngoại.
Lời giải: Sóng vô tuyến có bước sóng từ
Đáp án: C
mm đến
km, là lớn nhất trong các loại kể trên.
Câu 7: (Mức độ NB) Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài
của sợi dây phải bằng:
A. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
B. Một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
C. Một số nguyên lần bước sóng.
D. Một số bán nguyên lần bước sóng.
Lời giải:
với
.
Đáp án: A
Câu 8: (Mức độ TH) Tốc độ truyền sóng
tần số theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
và bước sóng
của sóng cơ liên hệ với chu kỳ
và
.
Lời giải:
Ta có
hay
. Mà
, nên
.
Đáp án: C
Câu 9: (Mức độ TH) Điều kiện để hai nguồn sóng kết hợp có thể gây ra hiện tượng giao thoa là
chúng phải:
A. Cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
B. Cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
C. Cùng bước sóng và cùng pha.
D. Cùng tần số và cùng biên độ.
Lời giải:
Hai sóng kết hợp là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Đáp án: B
Câu 10: (Mức độ NB) Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông
góc với phương truyền sóng gọi là:
A. Sóng dọc.
B. Sóng điện từ.
C. Sóng ngang.
D. Sóng âm.
Lời giải:
Đó là định nghĩa của sóng ngang.
Đáp án: C
Câu 11: (Mức độ TH) Trong giao thoa sóng, những điểm tại đó hai sóng gặp nhau luôn dao
động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của chúng đến hai nguồn bằng:
A. Một số nguyên lần bước sóng (
).
B. Một số lẻ lần nửa bước sóng (
).
C. Một số bán nguyên lần bước sóng (
D. Một số nguyên lần nửa bước sóng (
).
).
Lời giải:
Cực đại khi
.
Đáp án: A
Câu 12: (Mức độ NB) Sóng điện từ là sự lan truyền của các dao động điện từ trong không gian.
Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không là:
A.
m/s.
B.
km/h.
C.
m/s.
D. Tùy thuộc vào tần số.
Lời giải:
Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không (tốc độ ánh sáng ) là
m/s.
Đáp án: A
Kiến thức Chuyên đề 1-4 (4 câu, 1.0 điểm)
Câu 13: (Mức độ NB) Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm trong không gian được định nghĩa
là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hấp dẫn lên vật khối lượng đặt tại điểm đó
và được xác định bằng biểu thức:
A.
B.
.
hd
.
C.
.
D. Cả A và B.
Lời giải:
Cường độ trường hấp dẫn
thời
là lực hấp dẫn tác dụng lên một đơn vị khối lượng
hd
. Đồng
.
Đáp án: D
Câu 14: (Mức độ TH) Đại lượng
các vật đặt tại điểm đó, được gọi là:
đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng hấp dẫn của
A. Thế hấp dẫn.
B. Thế năng hấp dẫn.
C. Cường độ trường hấp dẫn.
D. Gia tốc trọng trường.
Lời giải:
là biểu thức của thế hấp dẫn.
Đáp án: A
Câu 15: (Mức độ TH) Quá trình trộn tín hiệu cần truyền đi (tần số thấp) với sóng điện từ có tần
số cao hơn (sóng mang) để truyền đi xa gọi là:
A. Giải điều chế.
B. Biến điệu.
C. Khuếch đại.
D. Suy giảm.
Lời giải:
Quá trình này gọi là biến điệu (Modulation).
Đáp án: B
Câu 16: (Mức độ NB) Tín hiệu tương tự (analog) là tín hiệu:
A. Liên tục theo thời gian, có giá trị biến độ trong một khoảng liên tục.
B. Rời rạc theo thời gian, chỉ có giá trị 0 và 1.
C. Có thể dễ dàng nén và lưu trữ.
D. Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu trên đường truyền.
Lời giải:
Tín hiệu tương tự là tín hiệu liên tục theo thời gian, có giá trị/mức biên độ trong một khoảng thời
gian liên tục.
Đáp án: A
Phần II. Câu Đúng / Sai (2.0 điểm, Mỗi câu 1.0 điểm, chia điểm theo số ý đúng như mẫu)
Kiến thức Chương I (Dao động) - 1.0 điểm (TH)
Câu 17: (Mức độ TH) Một vật nhỏ khối lượng dao động điều hòa theo phương trình
. Hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a) Động năng của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí biên.
b) Chu kì dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào khối lượng vật nặng và độ cứng của lò
xo.
c) Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản/lực
ma sát của môi trường.
d) Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao
động ( cb
).
Lời giải:
a) Sai. Động năng cực đại khi vật ở vị trí cân bằng (
b) Đúng. Chu kì
√ , chỉ phụ thuộc
).
và .
c) Đúng. Đây là định nghĩa của dao động tắt dần.
d) Đúng. Đây là điều kiện cộng hưởng.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
Kiến thức Chương II (Sóng) - 1.0 điểm (VD)
Câu 18: (Mức độ VD) Trong một môi trường vật chất, xét sự truyền của sóng cơ. Hãy xác định
tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a) Sóng cơ truyền năng lượng đi xa, nhưng các phần tử vật chất của môi trường không bị chuyển
dời theo sóng.
b) Tốc độ truyền sóng
phụ thuộc vào tần số
của nguồn phát sóng.
c) Trong hiện tượng giao thoa, các điểm dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi đến hai
nguồn là một số lẻ lần nửa bước sóng (
).
d) Sóng ngang là sóng có phương dao động của phần tử môi trường trùng với phương truyền
sóng.
Lời giải:
a) Đúng. Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất.
b) Sai. Tốc độ truyền sóng
thuộc vào tần số .
chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng, không phụ
c) Đúng. Cực tiểu khi
.
d) Sai. Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Phần III. Câu Trả lời ngắn bằng số (1.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
(Học sinh chú ý làm bài tính toán rồi ghi kết quả bằng số, không ghi đơn vị, không trình bày)
Câu 19: (Mức độ VD - Ch. I) Một vật dao động điều hòa với phương trình
(cm). Tốc độ cực đại của vật là bao nhiêu (cm/s)?
Lời giải:
Tốc độ cực đại max
. Với
cm,
cm/s. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 125.7
rad/s.
max
Đáp án: 125.7
Câu 20: (Mức độ VD - Ch. II) Trong một môi trường, sóng truyền đi được quãng đường
trong thời gian
s. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu (m/s)?
m
Lời giải:
Tốc độ truyền sóng:
m/s. Làm tròn đến 2 chữ số thập phân: 338.52
Đáp án: 338.52
Câu 21: (Mức độ VDC - Ch. II) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách
giữa hai khe là
mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là
m. Ánh sáng
dùng có bước sóng
m. Khoảng vân giao thoa là bao nhiêu (mm)?
Lời giải:
Bước sóng
m
m.
m
m.
m. Khoảng vân
.
mm.
Đáp án: 0.36
Câu 22: (Mức độ VDC - CĐ 1-4) Tính tốc độ vũ trụ cấp 1 của Trái Đất theo công thức
m/s và bán kính Trái Đất là
√ , biết gia tốc trọng trường gần bề mặt Trái Đất là
km. Kết quả tính bằng km/s và làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
Lời giải:
km
m.
m/s .
km/s. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 7.9
√
m/s
Đáp án: 7.9
Phần IV: Câu Tự luận trình bày (3.0 điểm)
(Học sinh trình bày lời giải một cách ngắn gọn nhất, đảm bảo tính lo gic và khoa học, mà trả lời
được yêu cầu của câu hỏi nêu ra)
Câu 23: (3.0 điểm) Một vật khối lượng
(cm).
kg dao động điều hòa với phương trình
a) (Mức độ TH - Ch. II, 1.0 điểm): Sóng truyền trong một môi trường đàn hồi với tần số
Hz. Biết tốc độ truyền sóng là
m/s. Xác định bước sóng và chu kỳ của sóng.
b) (Mức độ VD - Ch. I, 0.75 điểm): Tính cơ năng của vật dao động điều hòa trên (đơn vị J).
c) (Mức độ VDC - CĐ 1-4, 1.25 điểm): Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tín hiệu tương tự
(Analog) và tín hiệu số (Digital), và giải thích tại sao tín hiệu số được ưa chuộng hơn trong
truyền thông hiện đại.
Lời giải:
a) (1.0 điểm) Xác định bước sóng và chu kỳ của sóng (TH - Ch. II):
Chu kỳ :
Bước sóng :
Đáp án:
s. (0.5 điểm)
m. (0.5 điểm)
s;
m.
b) (0.75 điểm) Tính cơ năng của vật (VD - Ch. I):
Các đại lượng:
Cơ năng
Thay số:
Đáp án:
kg;
rad/s;
cm
m.
. (0.25 điểm)
:
J. (0.5 điểm)
J.
c) (1.25 điểm) Phân biệt tín hiệu tương tự và tín hiệu số (VDC - CĐ 1-4):
Tín hiệu tương tự: Là tín hiệu liên tục theo thời gian, có giá trị (biên độ) biến đổi trong
một khoảng giá trị liên tục. (0.25 điểm)
Tín hiệu số: Là tín hiệu rời rạc theo thời gian, thường chỉ có hai mức giá trị (0 hoặc 1),
biểu diễn dưới dạng xung vuông. (0.25 điểm)
Ưu điểm của Tín hiệu số (Giải thích): Tín hiệu số được ưa chuộng hơn vì nó ít bị ảnh
hưởng bởi nhiễu trong quá trình truyền dẫn (vì chỉ cần phân biệt được hai mức điện áp 0
và 1). Điều này giúp tín hiệu số có thể được truyền đi xa, dễ dàng được lưu trữ và xử lí
(Mã hóa). (0.75 điểm)
Đáp án: Xem phần Lời giải.
III. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (45 PHÚT) - Dành cho Học sinh
ĐỀ KIỂM TRA: CUỐI KÌ I
Môn: Vật lí 11 Thời gian: 45 phút
Phần I. Câu Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (A,B,C,D) (4.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ lệch cực đại của vật dao động so với vị trí cân bằng là:
A. Chu kì.
B. Tần số.
C. Biên độ.
D. Li độ.
Câu 2: Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn và bằng:
A. Tổng li độ và biên độ.
B. Tổng động năng và thế năng.
C. Hiệu động năng và thế năng.
D. Tích vận tốc và gia tốc.
Câu 3: Dao động cưỡng bức có đặc điểm là:
A. Biên độ luôn không đổi và có tần số bằng tần số riêng của hệ.
B. Biên độ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số riêng.
C. Biên độ luôn giảm dần theo thời gian.
D. Tần số luôn lớn hơn tần số của ngoại lực.
Câu 4: Trong dao động điều hòa, gia tốc của vật:
A. Luôn cùng pha với li độ.
B. Luôn ngược pha với li độ.
C. Sớm pha so với li độ.
D. Trễ pha so với li độ.
Câu 5: Sóng cơ là những biến dạng (hay dao động cơ) lan truyền trong môi trường:
A. Chân không.
B. Môi trường đàn hồi.
C. Môi trường dẫn điện.
D. Môi trường cách điện.
Câu 6: Trong thang sóng điện từ, loại bức xạ có bước sóng lớn nhất trong các đáp án dưới đây
là:
A. Tia X.
B. Tia gamma ( ).
C. Sóng vô tuyến.
D. Tia hồng ngoại.
Câu 7: Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài
phải bằng:
của sợi dây
A. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
B. Một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
C. Một số nguyên lần bước sóng.
D. Một số bán nguyên lần bước sóng.
Câu 8: Tốc độ truyền sóng
công thức nào sau đây?
A.
.
B.
và bước sóng
.
của sóng cơ liên hệ với chu kỳ
C.
.
D.
và tần số
theo
.
Câu 9: Điều kiện để hai nguồn sóng kết hợp có thể gây ra hiện tượng giao thoa là chúng phải:
A. Cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
B. Cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
C. Cùng bước sóng và cùng pha.
D. Cùng tần số và cùng biên độ.
Câu 10: Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với
phương truyền sóng gọi là:
A. Sóng dọc.
B. Sóng điện từ.
C. Sóng ngang.
D. Sóng âm.
Câu 11: Trong giao thoa sóng, những điểm tại đó hai sóng gặp nhau luôn dao động với biên độ
cực đại khi hiệu đường đi của chúng đến hai nguồn bằng:
A. Một số nguyên lần bước sóng.
B. Một số lẻ lần nửa bước sóng.
C. Một số bán nguyên lần bước sóng.
D. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
Câu 12: Sóng điện từ là sự lan truyền của các dao động điện từ trong không gian. Tốc độ truyền
sóng điện từ trong chân không là:
A.
m/s.
B.
km/h.
C.
m/s.
D. Tùy thuộc vào tần số.
Câu 13: Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm trong không gian được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hấp dẫn lên vật khối lượng đặt tại điểm đó và được xác
định bằng biểu thức:
A.
.
B.
Câu 14: Đại lượng
điểm đó, được gọi là:
hd
.
C.
.
D. Cả A và B.
đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng hấp dẫn của các vật đặt tại
A. Thế hấp dẫn.
B. Thế năng hấp dẫn.
C. Cường độ trường hấp dẫn.
D. Gia tốc trọng trường.
Câu 15: Quá trình trộn tín hiệu cần truyền đi (tần số thấp) với sóng điện từ có tần số cao hơn
(sóng mang) để truyền đi xa gọi là:
A. Giải điều chế.
B. Biến điệu.
C. Khuếch đại.
D. Suy giảm.
Câu 16: Tín hiệu tương tự (analog) là tín hiệu:
A. Liên tục theo thời gian, có giá trị biến độ trong một khoảng liên tục
B. Rời rạc theo thời gian, chỉ có giá trị 0 và 1.
C. Có thể dễ dàng nén và lưu trữ.
D. Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu trên đường truyền.
Phần II. Câu Đúng / Sai (2.0 điểm, Mỗi câu 1.0 điểm)
Câu 17: Một vật nhỏ khối lượng dao động điều hòa theo phương trình
Hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
.
a) Động năng của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí biên.
b) Chu kì dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào khối lượng vật nặng và độ cứng của lò
xo.
c) Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản/lực
ma sát của môi trường.
d) Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao
động ( cb
).
Câu 18: Trong một môi trường vật chất, xét sự truyền của sóng cơ. Hãy xác định tính đúng/sai
của các phát biểu sau:
a) Sóng cơ truyền năng lượng đi xa, nhưng các phần tử vật chất của môi trường không bị chuyển
dời theo sóng.
b) Tốc độ truyền sóng
phụ thuộc vào tần số
của nguồn phát sóng.
c) Trong hiện tượng giao thoa, các điểm dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi đến hai
nguồn là một số lẻ lần nửa bước sóng.
d) Sóng ngang là sóng có phương dao động của phần tử môi trường trùng với phương truyền
sóng.
Phần III. Câu Trả lời ngắn bằng số (1.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
(Học sinh chú ý làm bài tính toán rồi ghi kết quả bằng số, được làm tròn đến 1 hoặc 2 chữ số
thập phân, không ghi đơn vị, không trình bày)
Câu 19: Một vật dao động điều hòa với phương trình
của vật là bao nhiêu (cm/s)?
Câu 20: Trong một môi trường, sóng truyền đi được quãng đường
Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu (m/s)?
(cm). Tốc độ cực đại
m trong thời gian
Câu 21: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là
m. Ánh sáng dùng có bước sóng
m. Khoảng vân giao thoa là bao nhiêu (mm)?
Câu 22: Tính tốc độ vũ trụ cấp 1 của Trái Đất theo công thức
√
trường gần bề mặt Trái Đất là
m/s và bán kính Trái Đất là
bằng km/s và làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
s.
mm,
, biết gia tốc trọng
km. Kết quả tính
Phần IV: Câu Tự luận trình bày (3.0 điểm)
Câu 23: Một vật khối lượng
(cm).
kg dao động điều hòa với phương trình
a) (1.0 điểm) Sóng truyền trong một môi trường đàn hồi với tần số
sóng là
m/s. Xác định bước sóng và chu kỳ của sóng.
b) (0.75 điểm) Tính cơ năng của vật dao động điều hòa trên (đơn vị J).
Hz. Biết tốc độ truyền
c) (1.25 điểm) Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tín hiệu tương tự (Analog) và tín hiệu số
(Digital), và giải thích tại sao tín hiệu số được ưa chuộng hơn trong truyền thông hiện đại.
Hết. Chúc các em làm bài tốt!
Kế hoạch Bài Dạy (KHBD) Tiết học – Ma trận và Đề Kiểm tra Học kì I (45 phút) theo đúng
yêu cầu về cấu trúc, tỉ lệ kiến thức, và định dạng đề Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mức
độ - và các dạng câu hỏi theo cấu trúc mới của bộ GD&ĐT chương trình 2018)
I. KẾ HOẠCH BÀI DẠY (TIẾT 54)
TRƯỜNG THPT HỒNG ĐỨC
TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT
NĂM HỌC: 2025 - 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành
Tuần: 18, từ ngày: 05 tháng 01 năm 2026, đến ngày: 10 tháng 01 năm 2026.
Số tiết thứ tự theo PPCT: 54
TÊN BÀI DẠY: KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 01 tiết (45 phút).
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Phân loại và đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh trong Học kỳ
I, bao gồm các nội dung chính:
Chương 1: Dao động (30%) (Từ Bài 1 đến Bài 7).
Chương 2: Sóng (50%) (Từ Bài 8 đến Bài 15).
Chuyên đề học tập: Từ Bài 1 đến Bài 4 (20%).
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Đọc hiểu đề và tự hoàn thành bài kiểm tra),
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng kiến thức để giải các bài tập VD,
VDC).
Năng lực đặc thù môn học: Vận dụng được kiến thức về Dao động điều hòa, Sóng cơ,
Sóng điện từ, và các kiến thức chuyên đề (Trường hấp dẫn, Biến điệu) để giải quyết các
vấn đề lí thuyết và bài tập tính toán.
3. Về phẩm chất:
Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận trong quá trình làm bài kiểm tra.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Đề kiểm tra học kỳ I (Đề Giáo viên kèm đáp án), máy chiếu (nếu cần dặn dò),
đồng hồ bấm giờ, mẫu cấu trúc đề kiểm tra.
Học sinh: Giấy thi, bút, máy tính cầm tay, các học liệu phục vụ kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động này chỉ bao gồm hoạt động kiểm tra định kỳ (Hoạt động 4) vì thời lượng 45 phút được
dành trọn vẹn cho việc đánh giá kiến thức đã học.
Hoạt động
Hoạt
động 1:
Xác định
vấn đề/Mở
đầu
Thời
gian
1
phút
Hoạt
động 4:
Vận dụng,
làm bài
kiểm tra
(Kiểm tra
Học kỳ I)
44
phút
Mục tiêu
Ổn định lớp,
phổ biến quy
chế kiểm tra.
Đánh giá
kiến thức,
năng lực
(NB, TH,
VD, VDC)
theo tỉ lệ:
Ch.1 (30%),
Ch.2 (50%),
CĐ (20%).
Nội dung
kiến thức
Nắm rõ
thời gian,
quy chế
làm bài và
cấu trúc đề.
Toàn bộ
kiến thức
HKI (Dao
động,
Sóng,
Chuyên đề
1-4).
Hoạt động của
Giáo viên
Kiểm tra sĩ số, ổn
định tổ chức lớp.
Phát đề và phổ
biến quy chế,
nhắc nhở học
sinh ghi thông tin
cá nhân. Nhắc
nhở thời gian làm
bài là 45 phút.
Theo dõi, giám
sát học sinh làm
bài nghiêm túc,
không giải thích
nội dung đề. Thu
bài đúng giờ.
Hoạt động
của Học sinh
Lắng nghe,
nhận đề và
điền thông
tin cá nhân.
Kiểm tra đề
thi.
Sản phẩm
/ Kết quả
Học sinh
sẵn sàng
làm bài
kiểm tra.
Đọc đề, thực
hiện làm bài
kiểm tra
theo thời
gian quy
định. Trình
bày bài làm
ở phần Tự
luận (nếu
có).
Bài làm
của học
sinh (40%
NB, 30%
TH, 20%
VD, 10%
VDC).
II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (45 PHÚT) - Dành cho Giáo viên
ĐỀ KIỂM TRA: CUỐI KÌ I
Môn: Vật lí 11 Thời gian: 45 phút
YÊU CẦU CẤU TRÚC ĐỀ VÀ PHÂN BỔ ĐIỂM Tổng điểm: 10.0 điểm
Phần
I. Trắc nghiệm
nhiều lựa chọn
(MC)
II. Đúng/Sai (T/F)
III. Trả lời ngắn
bằng số (SA)
IV. Tự luận trình
bày (TL)
Tỷ lệ điểm
(Mẫu)
40% (4.0
điểm)
Số câu
(SL)
16 câu
Điểm mỗi
câu
0.25 điểm
Phân bổ Điểm theo Mức độ nhận
thức (40/30/20/10)
NB: 4.0 điểm
20% (2.0
điểm)
10% (1.0
điểm)
30% (3.0
điểm)
2 câu (8
ý nhỏ)
4 câu
1.0
điểm/câu
0.25 điểm
TH: 1.0 điểm; VD: 1.0 điểm
1 câu (3
ý)
1.0 điểm/ý
VD: 0.5 điểm; VDC: 0.5 điểm
TH: 1.0 điểm; VD: 0.75 điểm;
VDC: 1.25 điểm
Phần
Tỷ lệ điểm
(Mẫu)
Số câu
(SL)
TỔNG CỘNG
100%
23 câu/ý
lớn
Điểm mỗi
câu
Phân bổ Điểm theo Mức độ nhận
thức (40/30/20/10)
NB: 4.0 (40%); TH: 3.0 (30%);
VD: 2.0 (20%); VDC: 1.0 (10%)
Chương I (3.0); Chương II (5.0);
Chuyên đề 1-4 (2.0)
TỔNG CỘNG
THEO NỘI DUNG
ĐỀ RA:
Phần I. Câu Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (A,B,C,D) (4.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
Kiến thức Chương I: Dao động (4 câu, 1.0 điểm)
Câu 1: (Mức độ NB) Đại lượng đặc trưng cho độ lệch cực đại của vật dao động so với vị trí cân
bằng là:
A. Chu kì.
B. Tần số.
C. Biên độ.
D. Li độ.
Lời giải:
Biên độ là độ lệch cực đại của vật so với vị trí cân bằng.
Đáp án: C
Câu 2: (Mức độ NB) Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn và bằng:
A. Tổng li độ và biên độ.
B. Tổng động năng và thế năng.
C. Hiệu động năng và thế năng.
D. Tích vận tốc và gia tốc.
Lời giải:
Cơ năng
được bảo toàn và bằng tổng động năng
đ
và thế năng
t.
Đáp án: B
Câu 3: (Mức độ TH) Dao động cưỡng bức có đặc điểm là:
A. Biên độ luôn không đổi và có tần số bằng tần số riêng của hệ.
B. Biên độ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số riêng.
C. Biên độ luôn giảm dần theo thời gian.
D. Tần số luôn lớn hơn tần số của ngoại lực.
Lời giải:
Dao động cưỡng bức có biên độ không phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ
thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Đáp án: B
Câu 4: (Mức độ TH) Trong dao động điều hòa, gia tốc của vật:
A. Luôn cùng pha với li độ.
B. Luôn ngược pha với li độ.
C. Sớm pha so với li độ.
D. Trễ pha so với li độ.
Lời giải:
Gia tốc
, nên gia tốc luôn ngược pha (
hay
rad) so với li độ.
Đáp án: B
Kiến thức Chương II: Sóng (8 câu, 2.0 điểm)
Câu 5: (Mức độ NB) Sóng cơ là những biến dạng (hay dao động cơ) lan truyền trong môi
trường:
A. Chân không.
B. Môi trường đàn hồi.
C. Môi trường dẫn điện.
D. Môi trường cách điện.
Lời giải:
Sóng cơ là những biến dạng (hay dao động cơ) lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Đáp án: B
Câu 6: (Mức độ NB) Trong thang sóng điện từ, loại bức xạ có bước sóng lớn nhất trong các đáp
án dưới đây là:
A. Tia X. B. Tia gamma ( ).
C. Sóng vô tuyến.
D. Tia hồng ngoại.
Lời giải: Sóng vô tuyến có bước sóng từ
Đáp án: C
mm đến
km, là lớn nhất trong các loại kể trên.
Câu 7: (Mức độ NB) Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài
của sợi dây phải bằng:
A. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
B. Một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
C. Một số nguyên lần bước sóng.
D. Một số bán nguyên lần bước sóng.
Lời giải:
với
.
Đáp án: A
Câu 8: (Mức độ TH) Tốc độ truyền sóng
tần số theo công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
và bước sóng
của sóng cơ liên hệ với chu kỳ
và
.
Lời giải:
Ta có
hay
. Mà
, nên
.
Đáp án: C
Câu 9: (Mức độ TH) Điều kiện để hai nguồn sóng kết hợp có thể gây ra hiện tượng giao thoa là
chúng phải:
A. Cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
B. Cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
C. Cùng bước sóng và cùng pha.
D. Cùng tần số và cùng biên độ.
Lời giải:
Hai sóng kết hợp là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Đáp án: B
Câu 10: (Mức độ NB) Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông
góc với phương truyền sóng gọi là:
A. Sóng dọc.
B. Sóng điện từ.
C. Sóng ngang.
D. Sóng âm.
Lời giải:
Đó là định nghĩa của sóng ngang.
Đáp án: C
Câu 11: (Mức độ TH) Trong giao thoa sóng, những điểm tại đó hai sóng gặp nhau luôn dao
động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của chúng đến hai nguồn bằng:
A. Một số nguyên lần bước sóng (
).
B. Một số lẻ lần nửa bước sóng (
).
C. Một số bán nguyên lần bước sóng (
D. Một số nguyên lần nửa bước sóng (
).
).
Lời giải:
Cực đại khi
.
Đáp án: A
Câu 12: (Mức độ NB) Sóng điện từ là sự lan truyền của các dao động điện từ trong không gian.
Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không là:
A.
m/s.
B.
km/h.
C.
m/s.
D. Tùy thuộc vào tần số.
Lời giải:
Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không (tốc độ ánh sáng ) là
m/s.
Đáp án: A
Kiến thức Chuyên đề 1-4 (4 câu, 1.0 điểm)
Câu 13: (Mức độ NB) Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm trong không gian được định nghĩa
là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hấp dẫn lên vật khối lượng đặt tại điểm đó
và được xác định bằng biểu thức:
A.
B.
.
hd
.
C.
.
D. Cả A và B.
Lời giải:
Cường độ trường hấp dẫn
thời
là lực hấp dẫn tác dụng lên một đơn vị khối lượng
hd
. Đồng
.
Đáp án: D
Câu 14: (Mức độ TH) Đại lượng
các vật đặt tại điểm đó, được gọi là:
đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng hấp dẫn của
A. Thế hấp dẫn.
B. Thế năng hấp dẫn.
C. Cường độ trường hấp dẫn.
D. Gia tốc trọng trường.
Lời giải:
là biểu thức của thế hấp dẫn.
Đáp án: A
Câu 15: (Mức độ TH) Quá trình trộn tín hiệu cần truyền đi (tần số thấp) với sóng điện từ có tần
số cao hơn (sóng mang) để truyền đi xa gọi là:
A. Giải điều chế.
B. Biến điệu.
C. Khuếch đại.
D. Suy giảm.
Lời giải:
Quá trình này gọi là biến điệu (Modulation).
Đáp án: B
Câu 16: (Mức độ NB) Tín hiệu tương tự (analog) là tín hiệu:
A. Liên tục theo thời gian, có giá trị biến độ trong một khoảng liên tục.
B. Rời rạc theo thời gian, chỉ có giá trị 0 và 1.
C. Có thể dễ dàng nén và lưu trữ.
D. Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu trên đường truyền.
Lời giải:
Tín hiệu tương tự là tín hiệu liên tục theo thời gian, có giá trị/mức biên độ trong một khoảng thời
gian liên tục.
Đáp án: A
Phần II. Câu Đúng / Sai (2.0 điểm, Mỗi câu 1.0 điểm, chia điểm theo số ý đúng như mẫu)
Kiến thức Chương I (Dao động) - 1.0 điểm (TH)
Câu 17: (Mức độ TH) Một vật nhỏ khối lượng dao động điều hòa theo phương trình
. Hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a) Động năng của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí biên.
b) Chu kì dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào khối lượng vật nặng và độ cứng của lò
xo.
c) Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản/lực
ma sát của môi trường.
d) Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao
động ( cb
).
Lời giải:
a) Sai. Động năng cực đại khi vật ở vị trí cân bằng (
b) Đúng. Chu kì
√ , chỉ phụ thuộc
).
và .
c) Đúng. Đây là định nghĩa của dao động tắt dần.
d) Đúng. Đây là điều kiện cộng hưởng.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
Kiến thức Chương II (Sóng) - 1.0 điểm (VD)
Câu 18: (Mức độ VD) Trong một môi trường vật chất, xét sự truyền của sóng cơ. Hãy xác định
tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a) Sóng cơ truyền năng lượng đi xa, nhưng các phần tử vật chất của môi trường không bị chuyển
dời theo sóng.
b) Tốc độ truyền sóng
phụ thuộc vào tần số
của nguồn phát sóng.
c) Trong hiện tượng giao thoa, các điểm dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi đến hai
nguồn là một số lẻ lần nửa bước sóng (
).
d) Sóng ngang là sóng có phương dao động của phần tử môi trường trùng với phương truyền
sóng.
Lời giải:
a) Đúng. Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất.
b) Sai. Tốc độ truyền sóng
thuộc vào tần số .
chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng, không phụ
c) Đúng. Cực tiểu khi
.
d) Sai. Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Phần III. Câu Trả lời ngắn bằng số (1.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
(Học sinh chú ý làm bài tính toán rồi ghi kết quả bằng số, không ghi đơn vị, không trình bày)
Câu 19: (Mức độ VD - Ch. I) Một vật dao động điều hòa với phương trình
(cm). Tốc độ cực đại của vật là bao nhiêu (cm/s)?
Lời giải:
Tốc độ cực đại max
. Với
cm,
cm/s. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 125.7
rad/s.
max
Đáp án: 125.7
Câu 20: (Mức độ VD - Ch. II) Trong một môi trường, sóng truyền đi được quãng đường
trong thời gian
s. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu (m/s)?
m
Lời giải:
Tốc độ truyền sóng:
m/s. Làm tròn đến 2 chữ số thập phân: 338.52
Đáp án: 338.52
Câu 21: (Mức độ VDC - Ch. II) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách
giữa hai khe là
mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là
m. Ánh sáng
dùng có bước sóng
m. Khoảng vân giao thoa là bao nhiêu (mm)?
Lời giải:
Bước sóng
m
m.
m
m.
m. Khoảng vân
.
mm.
Đáp án: 0.36
Câu 22: (Mức độ VDC - CĐ 1-4) Tính tốc độ vũ trụ cấp 1 của Trái Đất theo công thức
m/s và bán kính Trái Đất là
√ , biết gia tốc trọng trường gần bề mặt Trái Đất là
km. Kết quả tính bằng km/s và làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
Lời giải:
km
m.
m/s .
km/s. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 7.9
√
m/s
Đáp án: 7.9
Phần IV: Câu Tự luận trình bày (3.0 điểm)
(Học sinh trình bày lời giải một cách ngắn gọn nhất, đảm bảo tính lo gic và khoa học, mà trả lời
được yêu cầu của câu hỏi nêu ra)
Câu 23: (3.0 điểm) Một vật khối lượng
(cm).
kg dao động điều hòa với phương trình
a) (Mức độ TH - Ch. II, 1.0 điểm): Sóng truyền trong một môi trường đàn hồi với tần số
Hz. Biết tốc độ truyền sóng là
m/s. Xác định bước sóng và chu kỳ của sóng.
b) (Mức độ VD - Ch. I, 0.75 điểm): Tính cơ năng của vật dao động điều hòa trên (đơn vị J).
c) (Mức độ VDC - CĐ 1-4, 1.25 điểm): Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tín hiệu tương tự
(Analog) và tín hiệu số (Digital), và giải thích tại sao tín hiệu số được ưa chuộng hơn trong
truyền thông hiện đại.
Lời giải:
a) (1.0 điểm) Xác định bước sóng và chu kỳ của sóng (TH - Ch. II):
Chu kỳ :
Bước sóng :
Đáp án:
s. (0.5 điểm)
m. (0.5 điểm)
s;
m.
b) (0.75 điểm) Tính cơ năng của vật (VD - Ch. I):
Các đại lượng:
Cơ năng
Thay số:
Đáp án:
kg;
rad/s;
cm
m.
. (0.25 điểm)
:
J. (0.5 điểm)
J.
c) (1.25 điểm) Phân biệt tín hiệu tương tự và tín hiệu số (VDC - CĐ 1-4):
Tín hiệu tương tự: Là tín hiệu liên tục theo thời gian, có giá trị (biên độ) biến đổi trong
một khoảng giá trị liên tục. (0.25 điểm)
Tín hiệu số: Là tín hiệu rời rạc theo thời gian, thường chỉ có hai mức giá trị (0 hoặc 1),
biểu diễn dưới dạng xung vuông. (0.25 điểm)
Ưu điểm của Tín hiệu số (Giải thích): Tín hiệu số được ưa chuộng hơn vì nó ít bị ảnh
hưởng bởi nhiễu trong quá trình truyền dẫn (vì chỉ cần phân biệt được hai mức điện áp 0
và 1). Điều này giúp tín hiệu số có thể được truyền đi xa, dễ dàng được lưu trữ và xử lí
(Mã hóa). (0.75 điểm)
Đáp án: Xem phần Lời giải.
III. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (45 PHÚT) - Dành cho Học sinh
ĐỀ KIỂM TRA: CUỐI KÌ I
Môn: Vật lí 11 Thời gian: 45 phút
Phần I. Câu Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (A,B,C,D) (4.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ lệch cực đại của vật dao động so với vị trí cân bằng là:
A. Chu kì.
B. Tần số.
C. Biên độ.
D. Li độ.
Câu 2: Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn và bằng:
A. Tổng li độ và biên độ.
B. Tổng động năng và thế năng.
C. Hiệu động năng và thế năng.
D. Tích vận tốc và gia tốc.
Câu 3: Dao động cưỡng bức có đặc điểm là:
A. Biên độ luôn không đổi và có tần số bằng tần số riêng của hệ.
B. Biên độ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số riêng.
C. Biên độ luôn giảm dần theo thời gian.
D. Tần số luôn lớn hơn tần số của ngoại lực.
Câu 4: Trong dao động điều hòa, gia tốc của vật:
A. Luôn cùng pha với li độ.
B. Luôn ngược pha với li độ.
C. Sớm pha so với li độ.
D. Trễ pha so với li độ.
Câu 5: Sóng cơ là những biến dạng (hay dao động cơ) lan truyền trong môi trường:
A. Chân không.
B. Môi trường đàn hồi.
C. Môi trường dẫn điện.
D. Môi trường cách điện.
Câu 6: Trong thang sóng điện từ, loại bức xạ có bước sóng lớn nhất trong các đáp án dưới đây
là:
A. Tia X.
B. Tia gamma ( ).
C. Sóng vô tuyến.
D. Tia hồng ngoại.
Câu 7: Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài
phải bằng:
của sợi dây
A. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
B. Một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
C. Một số nguyên lần bước sóng.
D. Một số bán nguyên lần bước sóng.
Câu 8: Tốc độ truyền sóng
công thức nào sau đây?
A.
.
B.
và bước sóng
.
của sóng cơ liên hệ với chu kỳ
C.
.
D.
và tần số
theo
.
Câu 9: Điều kiện để hai nguồn sóng kết hợp có thể gây ra hiện tượng giao thoa là chúng phải:
A. Cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
B. Cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
C. Cùng bước sóng và cùng pha.
D. Cùng tần số và cùng biên độ.
Câu 10: Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với
phương truyền sóng gọi là:
A. Sóng dọc.
B. Sóng điện từ.
C. Sóng ngang.
D. Sóng âm.
Câu 11: Trong giao thoa sóng, những điểm tại đó hai sóng gặp nhau luôn dao động với biên độ
cực đại khi hiệu đường đi của chúng đến hai nguồn bằng:
A. Một số nguyên lần bước sóng.
B. Một số lẻ lần nửa bước sóng.
C. Một số bán nguyên lần bước sóng.
D. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
Câu 12: Sóng điện từ là sự lan truyền của các dao động điện từ trong không gian. Tốc độ truyền
sóng điện từ trong chân không là:
A.
m/s.
B.
km/h.
C.
m/s.
D. Tùy thuộc vào tần số.
Câu 13: Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm trong không gian được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho khả năng tác dụng lực hấp dẫn lên vật khối lượng đặt tại điểm đó và được xác
định bằng biểu thức:
A.
.
B.
Câu 14: Đại lượng
điểm đó, được gọi là:
hd
.
C.
.
D. Cả A và B.
đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng hấp dẫn của các vật đặt tại
A. Thế hấp dẫn.
B. Thế năng hấp dẫn.
C. Cường độ trường hấp dẫn.
D. Gia tốc trọng trường.
Câu 15: Quá trình trộn tín hiệu cần truyền đi (tần số thấp) với sóng điện từ có tần số cao hơn
(sóng mang) để truyền đi xa gọi là:
A. Giải điều chế.
B. Biến điệu.
C. Khuếch đại.
D. Suy giảm.
Câu 16: Tín hiệu tương tự (analog) là tín hiệu:
A. Liên tục theo thời gian, có giá trị biến độ trong một khoảng liên tục
B. Rời rạc theo thời gian, chỉ có giá trị 0 và 1.
C. Có thể dễ dàng nén và lưu trữ.
D. Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu trên đường truyền.
Phần II. Câu Đúng / Sai (2.0 điểm, Mỗi câu 1.0 điểm)
Câu 17: Một vật nhỏ khối lượng dao động điều hòa theo phương trình
Hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
.
a) Động năng của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí biên.
b) Chu kì dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào khối lượng vật nặng và độ cứng của lò
xo.
c) Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản/lực
ma sát của môi trường.
d) Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao
động ( cb
).
Câu 18: Trong một môi trường vật chất, xét sự truyền của sóng cơ. Hãy xác định tính đúng/sai
của các phát biểu sau:
a) Sóng cơ truyền năng lượng đi xa, nhưng các phần tử vật chất của môi trường không bị chuyển
dời theo sóng.
b) Tốc độ truyền sóng
phụ thuộc vào tần số
của nguồn phát sóng.
c) Trong hiện tượng giao thoa, các điểm dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi đến hai
nguồn là một số lẻ lần nửa bước sóng.
d) Sóng ngang là sóng có phương dao động của phần tử môi trường trùng với phương truyền
sóng.
Phần III. Câu Trả lời ngắn bằng số (1.0 điểm, Mỗi câu 0,25 điểm)
(Học sinh chú ý làm bài tính toán rồi ghi kết quả bằng số, được làm tròn đến 1 hoặc 2 chữ số
thập phân, không ghi đơn vị, không trình bày)
Câu 19: Một vật dao động điều hòa với phương trình
của vật là bao nhiêu (cm/s)?
Câu 20: Trong một môi trường, sóng truyền đi được quãng đường
Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu (m/s)?
(cm). Tốc độ cực đại
m trong thời gian
Câu 21: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là
m. Ánh sáng dùng có bước sóng
m. Khoảng vân giao thoa là bao nhiêu (mm)?
Câu 22: Tính tốc độ vũ trụ cấp 1 của Trái Đất theo công thức
√
trường gần bề mặt Trái Đất là
m/s và bán kính Trái Đất là
bằng km/s và làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
s.
mm,
, biết gia tốc trọng
km. Kết quả tính
Phần IV: Câu Tự luận trình bày (3.0 điểm)
Câu 23: Một vật khối lượng
(cm).
kg dao động điều hòa với phương trình
a) (1.0 điểm) Sóng truyền trong một môi trường đàn hồi với tần số
sóng là
m/s. Xác định bước sóng và chu kỳ của sóng.
b) (0.75 điểm) Tính cơ năng của vật dao động điều hòa trên (đơn vị J).
Hz. Biết tốc độ truyền
c) (1.25 điểm) Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tín hiệu tương tự (Analog) và tín hiệu số
(Digital), và giải thích tại sao tín hiệu số được ưa chuộng hơn trong truyền thông hiện đại.
Hết. Chúc các em làm bài tốt!
 









Các ý kiến mới nhất