Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 12.đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lang thi thoa
Ngày gửi: 09h:51' 17-04-2025
Dung lượng: 81.4 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 2 người (Lương Hồng Phong, Nguyễn Thành Nam)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho biết số thứ tự của Fe trong bảng tuần hoàn là 26. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm IIA B. chu kì 2, nhóm IVB. C. chu kì 4, nhóm VIIIB D. chu kì 4, nhóm IIB
Câu 2. Những tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim của kim loại chủ yếu gây nên bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
C. khối lượng riêng của kim loại.
D. tính chất của kim loại.
Câu 3. Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(1) Tất cả các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.
(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(3) Các đơn chất kim loại đều có có cấu tạo tinh thể ở điều kiện thường.
(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự
tham gia của các electron tự do.
Những phát biểu đúng là A. (1), (2), (3), (5).
B. (1), (2), (3),(4), (5). C. (1), (2), (3). D. (2), (5).
Câu 4. Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nên có nhiều tính chất hóa học khác biệt hơn so với các nhóm kim loại
khác. Nguyên nhân nào sau đây không phù hợp?
A. Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn rất nhỏ.
B. Kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác.
C. Tương tác giữa electron hóa trị với hạt nhân nguyên tử là yếu.
D. Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bền vững.
Câu 5. Chất X có nhiều ứng dụng trong y học như pha nước muối sinh lí, chất điện giải,... Công thức hoá học của
B. NaClO.
C. Na2SO4.
D. NaNO3.
chất X là A. NaCl.
Câu 6. Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarboate?
A. NaOH.
B. HCl.
C. NaNO3.
D. Ca(OH)2.
A.
Câu 7. Kim loại nào sau đây được dùng làm dây dẫn điện? Cu.
B. Ag. C. Al. D. Fe.
Câu 8. Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?A. Đồng.B. Kẽm.C. Vàng.D. Sắt.
Câu 9. Quặng nào sau đây hầu như không chứa Fe?A. Hematite.B. Pyrite.C. Bauxite.
D. Chalcopyrite.
Câu 10. Nguyên tố kim loại nào sau đây tạo nên thành phần chính của đá vôi?
A. Barium.
B. Magnesium.
C. Sodium.
D. Calcium.
Câu 11. Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
B. Đá vôi (CaCO3)
C. Vôi sống (CaO).
D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
Câu 12. Trong dung dịch, potassium manganate (K2MnO4) màu lục bị phân huỷ tạo thành MnO2 (chất rắn, màu nâu)
B. K3MnO4. C. Mn2O7.
D. HMnO4
và dung dịch có màu tím. Chất có màu tím là A. KMnO4.
Câu 13. Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch Fe2(SO4)3. Hiện tượng
quan sát được là A. dung dịch chuyển sang màu xanh. B. xuất hiện kết tủa màu vàng.
C. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
D. dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ.
Câu 14. M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
- Có nhiều số oxi hoá trong các hợp chất, trong đó có số oxi hoá +2 và +3.
- Nguyên tử có 4 electron độc thân. -Ở dạng đơn chất, là kim loại nặng. M là nguyên tố nào sau đây?
A. Cr.
B. Ni.
C. Fe.
D. Cu.
2Câu 15. Phối tử trong phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] là A. Cl và C. B. Pt và Fe.
C. Cl– và CO. D. Cl và CO.
Câu 16. Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
A. 3+ và 3+
B. 3+ và 2+.
C. 6+ và 6-.
D. 3+ và 3-.
Câu 17. Cho mỗi mảnh nhỏ kim loại Mg, Ca, Sr và Ba vào mỗi ống nghiệm chứa 5 mL nước. Quan sát hiện tượng thí
nghiệm để dự đoán phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA, nhận xét nào sau đây không đúng? A. Khí thoát ra
trên bề mặt kim loại là khí hydrogen.
B. Barium có khối lượng riêng nhỏ nhất nên nổi trên mặt nước và tan nhanh.
C. Khả năng phản ứng với nước xếp theo thứ tự MgD. Magnesium phản ứng chậm nhất do Mg(OH)2 có độ tan nhỏ nhất.
Câu 18. Thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau: X1 + H2O → X2 + X3 + H2
X2 + X4 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
X4 + X5 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2 + H2O
B. X5 là KHSO4.
C. X4 là NaHCO3.
D. X1 là KCl.
Nhận định nào sau đây đúng? A. X2 là KOH.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi so sánh ăn mòn điện hoá và ăn mòn hoá học?
a. Cả 2 quá trình đều là quá trình oxi hoá – khử.
b. Ăn mòn hoá học có electron của kim loại chuyển dời từ cực âm đến cực dương.

c. Cả 2 quá trình đều cần dung dịch chất điện li. d. Các công trình bằng thép chủ yếu bị phá hủy do ăn mòn điện hóa.
Câu 2. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Nguyên tử của tất cả các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.
b. Những tính chất vật lí chung của kim loại do các cation tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
c. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính bị oxi hóa.
d. Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Câu 3. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu về phản ứng của sodium kim loại với oxygen. Sau khi trao đổi với giáo
viên hướng dẫn, nhóm đã tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình sau:

Ban đầu nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với 23 gam sodium. Sau khi kim loại sodium phản ứng hoàn toàn,
nhóm học sinh thu được 35,8 gam chất rắn.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Kim loại sodium là chất khử, khí oxygen là chất oxi hoá.
b) Manganese(IV) oxide là chất xúc tác cho phản ứng phân huỷ H2O2.
c) Khối lượng oxygen phản ứng là 12,8 gam và sản phẩm thu được là sodium oxide.
d) Ngọn lửa là chất xúc tác cho phản ứng giữa sodium và oxygen.
Câu 4. Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím
Bước 1: Dùng pipette lấy 5,0 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 5 mL dung dịch H2SO4
10% (lấy bằng ống đong).
Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Mở khoá burette,
nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều.
a) Phương pháp được sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chuẩn độ.
b) Hiện tượng quan sát được khi thí nghiệm kết thúc là dung dịch trong bình tam giác có màu hồng bền.
c) Có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl.
d) Sản phẩm thu được sau phản ứng có chứa manganese(II) sulfate. Khi tham gia phản ứng hóa học trong thí nghiệm
trên, mỗi phân tử KMnO4 đã nhận thêm 2 electron.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Hãy cho biết điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2-…………………..
Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của Mn (Z = 25) là [Ar] 3d54s2. Số oxi hoá cao nhất của Mn trong các

hợp chất là +x. Xác định giá trị của x…………………………………..
Câu 3. Khi cho phức chất [Cu(OH2)6]2+ tác dụng với dung dịch NH3 đặc, thu được phức chất bát diện
Y. Trong phức chất Y, tỉ lệ phối tử NH3 : H2O là 2:1. Có bao nhiêu phối tử H2O được thay thế bởi phối tử NH3…….
Câu 4. Cho: NaOH, CO2, NaCl, HCl, Na2SO4, có bao nhiêu chất hoà tan được CaCO3 ở điều kiện thích hợp?……
Câu 5: Làm mềm nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion là một quá trình tách những ion Ca2+, Mg2+ ra khỏi dung
dịch và được diễn ra trên các thiết bị chuyên dụng.

a) Quá trình này giữ lại các ion Mg2+, Ca2+ trên vật liệu.
b) Quá trình này hấp phụ các ion Ca2+, Mg2+ và tạo kết tủa, sau đó chúng bị giữ lại trong cột trao đổi ion.
c) Quá trình này hấp phụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thế vào đó là K+, Na+,…

d) Quá trình này sử dụng dòng điện để hút các ion vào cột nhựa.
Trình tự phát biểu đúng là: ………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) ) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch FeCl3. (b) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ).
(c) ) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. (d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
(e) Nung nóng hỗn hợp bột tecmit Al và Fe2O3 (không có không khí).

Số thí nghiệm tạo thành kim loại là bao nhiêu?…………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến