Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:32' 26-11-2024
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn: Giáo án
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:32' 26-11-2024
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN VĂN 6
Thời gian: 90 phút
A. Thiết lập ma trận đề.
Mức độ/ Tên
Nhận biết
chủ đề
1. Truyện
đồng thoại,
truyện ngắn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2. Tiếng Việt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3. Tập làm
văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Nhận biết về
thể loại
truyện, một
số đặc điểm
của truyện
kể
2
0,5
5%
Hiểu được
nghĩa của từ;
Nhận biết từ
láy, từ ghép
Thông hiểu
Đặc điểm
của truyện
kể
2
0,5
5%
4
1
10%
6
1,5
15%
2
0,5
5%
Vận dụng
Thấp
Rút ra bài
học cho
bản thân
1
2
20%
Nêu được
tác dụng
của biện
pháp tu từ
trong câu
1
1
10%
2
3
30%
Cộng
cao
5
3
30%
Viết được bài
văn kể lại một
trải nghiệm của
bản thân; dùng
người kể
chuyện ngôi
thứ nhất chia
sẻ trải nghiệm
và thể hiện
cảm xúc trước
sự việc được
kể.
1
5
50%
1
5
50%
5
2
20%
1
5
50%
11
10
100%
B. ĐỀ BÀI
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên
bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng
rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi
vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước
đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy
Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người
Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn
hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là:
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyện truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhân vật Nhím
C. Lời của nhân vật Thỏ
D. Lời của Nhím và Thỏ
Câu 3:Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Câu 4:Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.”
là gì?
A. quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên
bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng
rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi
vun vút.”
A. Bốn từ
B. Năm từ
C. Sáu từ
D. Bảy từ
Câu 7: Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để
may” là những từ nào?
A. Nhím rút, tấm vải
B. Một chiếc, để may
C. Chiếc lông, tấm vải
D. Lông nhọn, trên mình
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ
của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu
sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
A. Lo sợ
B. Lo lắng
C. Lo âu
D. Lo ngại
Câu 9 (1.0 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng
trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 10 (1.0 điểm): Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài
học đáng quý nào?
II. VIẾT ( 4,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với bố hoặc mẹ
C. Hướng dẫn chấm
Phần
Nội dung
Điểm
Phần I. Đọc – hiểu
4.0
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
B
A
A
C
B
C
C
D
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh
Câu 9
động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió
bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
- HS nêu được những bài học phù hợp:
+ Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người
+ Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó
Câu 2 khăn.
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,…
(HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3
thông điệp có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa).
Phần II. Làm văn (4.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
của em với bố hoặc mẹ
c. kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với bố hoặc mẹ
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
3.0
thúc.
- Những ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
0.5
0.5
Thời gian: 90 phút
A. Thiết lập ma trận đề.
Mức độ/ Tên
Nhận biết
chủ đề
1. Truyện
đồng thoại,
truyện ngắn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2. Tiếng Việt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3. Tập làm
văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Nhận biết về
thể loại
truyện, một
số đặc điểm
của truyện
kể
2
0,5
5%
Hiểu được
nghĩa của từ;
Nhận biết từ
láy, từ ghép
Thông hiểu
Đặc điểm
của truyện
kể
2
0,5
5%
4
1
10%
6
1,5
15%
2
0,5
5%
Vận dụng
Thấp
Rút ra bài
học cho
bản thân
1
2
20%
Nêu được
tác dụng
của biện
pháp tu từ
trong câu
1
1
10%
2
3
30%
Cộng
cao
5
3
30%
Viết được bài
văn kể lại một
trải nghiệm của
bản thân; dùng
người kể
chuyện ngôi
thứ nhất chia
sẻ trải nghiệm
và thể hiện
cảm xúc trước
sự việc được
kể.
1
5
50%
1
5
50%
5
2
20%
1
5
50%
11
10
100%
B. ĐỀ BÀI
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên
bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng
rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi
vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước
đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy
Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người
Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn
hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là:
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyện truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhân vật Nhím
C. Lời của nhân vật Thỏ
D. Lời của Nhím và Thỏ
Câu 3:Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Câu 4:Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.”
là gì?
A. quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên
bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng
rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi
vun vút.”
A. Bốn từ
B. Năm từ
C. Sáu từ
D. Bảy từ
Câu 7: Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để
may” là những từ nào?
A. Nhím rút, tấm vải
B. Một chiếc, để may
C. Chiếc lông, tấm vải
D. Lông nhọn, trên mình
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ
của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu
sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
A. Lo sợ
B. Lo lắng
C. Lo âu
D. Lo ngại
Câu 9 (1.0 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng
trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 10 (1.0 điểm): Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài
học đáng quý nào?
II. VIẾT ( 4,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với bố hoặc mẹ
C. Hướng dẫn chấm
Phần
Nội dung
Điểm
Phần I. Đọc – hiểu
4.0
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
B
A
A
C
B
C
C
D
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh
Câu 9
động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió
bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
- HS nêu được những bài học phù hợp:
+ Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người
+ Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó
Câu 2 khăn.
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,…
(HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3
thông điệp có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa).
Phần II. Làm văn (4.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
của em với bố hoặc mẹ
c. kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với bố hoặc mẹ
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
3.0
thúc.
- Những ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
0.5
0.5
 








Các ý kiến mới nhất