Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vieng Van Quy
Ngày gửi: 13h:56' 30-11-2023
Dung lượng: 290.9 KB
Số lượt tải: 406
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1
KHTN 8 – CÁNH DIỀU
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
A. Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng.
B. Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.
C. Thịt bị cháy khi nướng.
D. Pháo hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ.
Câu 2. Hiện tượng hóa học khác với hiện tượng biến đổi vật lí là
A. chỉ biến đổi về trạng thái.

B. có sinh ra chất mới.

C. biến đổi về hình dạng.

D. khối lượng thay đổi.

Câu 3. Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.
B. Hòa tan đường vào nước để được nước đường.
C. Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển thành màu đen, có mùi hắc.
D. Trời nắng, nước bốc hơi thành hình mây.
Câu 4. Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
A. Khí hydrogen cháy.
B. Gỗ bị cháy.
C. Sắt nóng chảy.
D. Sắt (iron) bị gỉ.
Câu 5. Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra phản ứng hóa học hóa học?
A. Muối ăn hòa vào nước thành nước muối.
B. Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.
C. Cồn bay hơi khi mở nắp.
D. Mở lọ nước hoa thấy mùi thơm.
Câu 6. Phản ứng hóa học là
A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
C. sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Câu 7: Sản phẩm của phản ứng: sodium + oxygen
A. sodium.
C. sodium oxide.

sodium oxide là
B. oxygen.
D. sodium và oxygen.

Câu 8. Sản phẩm của phản ứng: iron + hydrochloric acid
iron (II) chloride + hydrogen là
A. iron.
B. hydrochloric acid.
C. iron (II) chloride.
D. iron (II) chloride và hydrogen.
Câu 9. Chất phản ứng của phản ứng: aluminium + chlorine

aluminium chloride là

A. aluminium.
C. chlorine.

B. aluminium chloride.
D. aluminium và chlorine.

Câu 10: Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng
khối lượng của các chất phản ứng."
A. lớn hơn
B. nhỏ hơn
C. bằng
D. nhỏ hơn hoặc bằng
Câu 11: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B ⇒ C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:
A. m A +mC =mB +mD
B. m A +m D=mC +mB
C. m A +m B=mC +mD
D. m A +m B=mC −m D
Câu 12: Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng
của bao nhiêu chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n −3
B. n – 2
C. n – 4
D. n - 1
Câu 13: Định luật bảo toàn khối lượng do những nhà khoa học nào tìm ra?
A. Lomonosov và Mendeleev
B. Mendeleev và Lavoisier
C. Pasteur và Mendeleev
D. Lomonosov và Lavoisier
Câu 14. Số Avogadro có giá trị là?
A.  6.1023
B.  6.10-22
C.  6.10-23
D.  6.1022
Câu 15. Khối lượng mol của một chất là gì?
A. Là khối lượng ban đầu của chất đó.
B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
C. Bằng 6.1023
D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 16. 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
A. 2,24 lít
B. 24,79 lít
C. 22,4 lít
D. 24,79 ml
Câu 17. Điều kiện chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất như thế nào?
A. Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 bar.
B. Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 bar.
C. Nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm.
D. Nhiệt độ 25oC, áp suất 1 atm.
Câu 18. Đơn vị của khối lượng mol là
A. gam/mol
B. gam
C. lít
D. mol
Câu 19: Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate:
CaCO3 cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là
A. 0,2 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,4 mol.

Số mol
D. 0,1 mol.

Câu 20: Cho phương trình hóa học sau:
được 2 mol iron(III) chloride là
A. 3 mol.
B. 2 mol.

D. 1,5 mol.

Khối lượng Fe cần dùng để điều chế
C. 1 mol.

Câu 21: Cho phương trình hóa học sau:
thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO4 là
A. 24,79 lít.
B. 12,395 lít.
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Thể tích khí O2 (đkc)
C. 49,58 lít.

D. 11,2 lít.

Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
A. 0,3 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,1 mol.
D. 0,15 mol.
Câu 23: Độ tan là gì?
A. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
C. Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Câu 24: Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan đó được gọi là dung dịch:
A. bão hòa.
B. chưa bão hòa.
C. huyền phù.
D. nhũ tương.
Câu 25: Dung dịch là hỗn hợp:
A. của chất rắn trong chất lỏng.
B. của chất khí trong chất lỏng.
C. đồng nhất của chất rắn và dung môi.
D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 26: Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
A. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà.
C. số gam chất tan có trong 100 gam nước.
D. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Câu 27: Nồng độ mol/lít của dung dịch là:
A. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
B. số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
C. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
D. số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 28: Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A.

B.

C.
D.
Câu 29: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
A.

B.

C.

D.

Câu 30. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
A. Thời gian xảy ra phản ứng.
B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
D. Chất xúc tác.
Câu 31. Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín

để lên men rượu?
A. Chất ức chế.
B. Chất xúc tác.
C. Nồng độ.
D. Nhiệt độ.
Câu 32. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao hơn để sản xuất vôi sống. Người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản
ứng trên?
A. Chất ức chế.
B. Nhiệt độ.
C. Nồng độ.
D. Chất xúc tác.

Câu 33. Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất
khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A. Dạng viên nhỏ.
B. Dạng bột mịn, khuấy đều.

C. Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Câu 34. Trong hàn xì, để phản ứng đốt cháy acetylene xảy ra nhanh và cho nhiệt độ cao hơn, người ta dùng
A. oxygen trong không khí.
B. oxygen nguyên chất.
C. hỗn hợp khí oxygen và khí nitrogen.
D. hỗn hợp khí oxygen và carbon dioxide.
Câu 35. Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan
trong nước, acid tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
chất, hydroxide, OH−.

.

B. Đơn

C. Hợp chất, hydroxide, H+.
chất, hydrogen, H+.

D. Hợp

Câu 36. Chất nào sau đây là axit?
A. CaO.

B. H2SO4.

C. NaOH.

D. KHCO3.

C. HCl.

D. H2SO4.

Câu 37. Chất nào sau đây không phải là axit?
A. NaCl.

B. HNO3.

Câu 38. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
A. Ca(OH)2.

B. HCl.

C. NaOH.

D. Na2SO4.

Câu 39. Khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch axit carbonic acid thì quỳ tím
A. không đổi màu.

B. chuyển vàng.

C. chuyển xanh.

D. chuyển đỏ.

Câu 40. Axit H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
A. Fe2(SO4)3 và H2.

B. FeSO4 và H2.

C. FeSO4 và SO2.

D. Fe2(SO4)3 và SO2.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )

Câu 41. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Câu 42. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
A. phenolphtalein.

B. quỳ tím.

C. dung dịch H2SO4.

D. dung dịch HCl.

Câu 43. Dãy các base làm phenolphtalein hoá xanh là?
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2

B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.

C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.

D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.

Câu 44. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
C. Còn có tên gọi khác là kiềm
phenlphtalein hóa hồng.

B. Tác dụng với dung dịch acid
D.

Làm

dung

dịch

Câu 45: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa chất nhân tạo". Ở một bên khác, trong các
thành phần được liệt kê, có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều trong nước biển. Sodium chloride
cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn hai hóa chất độc hại là Sodium hydroxide và hydrochloric
acid. Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn Sodium chloride nhân tạ.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng muối
biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo
B. TỰ LUẬN
Bài 1. Đốt cháy 3,2 g Sulfur (lưu huỳnh) S trong không khí thu được 6,4 g sulfur dioxide. Tính khối lượng
của oxygen đã phản ứng.
Trả lời:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mS + mO =mS O
2

2

=> mO =mS O – m S =6,4−3,2=3,2 gam
2

2

Bài 2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
a) Phosphorus( S ) + khí Oxygen( O2 ) → Phosphorus(V)oxide( P2 O 5 )
b) Khí hydrogen ( H 2 )+ oxide sắt từ ( F e3 O4 )→ Sắt ( Fe )+ Nước ( H 2 O )
c) Calcium carbonate (CaCO3) + hydrochloric acid (HCl) → Calcium chloride (CaCl2) + nước (H 2 O) +
khí carbonic (C O2 )
Trả lời:
a) Phosphorus( S ) + khí Oxygen( O2 ) → Phosphorus(V)oxide( P2 O 5 )
4 P+ 5O2 →2 P2 O 5

b) Khí hydrogen ( H 2 )+ oxide sắt từ ( F e3 O4 )→ Sắt ( Fe )+ Nước ( H 2 O )

4 H 2+ F e 3 O 4 → 3 Fe+ 4 H 2 O

a) Calcium carbonate (CaCO3) + hydrochloric acid (HCl) → Calcium chloride (CaCl2) + nước
(H 2 O) + khí carbonic (C O2 )
CaC O3 + HCl→ CaC l 2+ H 2 O+C O2
Bài 3. Trong phản ứng hóa học: barium chloride +
sodium sulfate →  barium sulfate + sodium
chloride. Cho biết khối lượng của sodium sulfate
Na2SO4 là 14,2 gam, khối lượng của barium sufate
BaSO4 và sodium chloride NaCl lần lượt là: 23,3 g và
11,7 g. Hãy tính khối lượng của barium chloride
BaCl2 đã phản ứng?

Trả lời:
BaC l 2+ N a 2 S O4 → BaS O4 ↓+ 2 NaCl

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mBaCl 2 +m Na 2 SO 4=mBaSO 4 +mNaCl
⇒ mBaCl =mBaS O +mNaCl – mN a S O =23,3+11,7 – 14,2=20,8(g)
2

4

2

4

Câu 4: Tính khối lượng mol của
a) Phân tử khí nitrogen
b) Phân tử sodium hydrogen carbonate
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng mol phân tử khí nitrogen bằng 14.2 =  28 g/mol
b) Khối lượng mol phân tử sodium hydrogen carbonate bằng 23 + 1 + 12 + 16.3 = 84 g/mol
Câu 5:  Tại sao ngày xưa trong các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm khi cần đi vào các khu mỏ đó thì người đi
vào thường cầm theo một cây đèn dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con chó, nếu
ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ không vào sâu nữa mà sẽ quay
trở ra. Lí do? Giải thích?  

Hướng dẫn giải
Trong lòng đất luôn luôn xảy ra sự phân hủy một số hợp chất vô cơ và hữu cơ, sinh ra khí cacbon đioxit
CO2. Khí CO2 không màu, không có mùi, không duy trì sự cháy và sự sống của con người và động vật.
Mặt khác, khí CO2 lại nặng hơn không khí 1,52 lần (

 = 44/29 = 1,52), oxi nặng hơn không khí 1,1

 

lần (
= 32/29 = 1,1). Như vậy khí CO2 nặng hơn khí O2, luôn ở bên dưới (hoặc có thể tính tỉ khối của
khí CO2 đối với O2), do đó càng vào sâu thì lượng CO 2 càng nhiều. nếu ngọn nến chỉ cháy leo lét rồi tắt
thì không nên xuống vì không khí dưới đáy giếng thiếu oxy, và có nhiều khí CO2 hoặc các khí độc khác.
Câu 6: Ngày nay người ta thường dùng khí helium để bơm vào các khinh khí cầu hoặc bóng thám không.
Theo em, dựa vào tính chất nào mà khí helium lại có ứng dụng trên?

Hướng dẫn giải
Do helium nhẹ hơn không khí và nhẹ hơn hầu hết các khí (trừ hydrogen) nên được dùng bơm vào khinh
khí cầu, bóng thám không. Mặt khác helium là một chất khá trơ về mặt hóa học nên khá an toàn khi sử
dụng.
Câu 7: Nung nóng để phân huỷ hoàn toàn 25 gam CaCO 3 (thành phần chính của đá vôi), thu được vôi
sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2).
a. Hãy tính khối lượng vôi sống thu được sau khi nung, biết hiệu suất của phản ứng là 100%.
b. Hãy tính thể tích khí carbon dioxide thải ra ngoài môi trường (ở đkc), biết hiệu suất của phản ứng là
85%.
Bài giải

Tỉ lệ phản
ứng:
Phản ứng:

1
0,25



1

1

(mol)

0,25

0,25

(mol)

a. Khối lượng vôi sống thu được sau khi nung là:
mCaO  = nCaO . MCaO = 0,25 . 56 = 14 (g)
b. Thể tích khí carbon dioxide thải ra ngoài môi trường (ở đkc) là:
Mà H = 85%  Thể tích khí carbon dioxide thải ra ngoài môi trường (ở đkc) là:

Câu 8: Lập phương trình hóa học của phản ứng giữa hydrochloric acid tác dụng với Zn theo sơ đồ sau:
Biết rằng sau phản ứng thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc), hãy tính:
a. Khối lượng Zn đã phản ứng.
b. Khối lượng hydrochloric acid đã phản ứng.
c. Khối lượng zinc chloride ZnCl2 tạo thành theo 2 cách
Bài giải

a.
Tỉ lệ phản ứng:
1
Phản ứng:
0,3
Khối lượng Zn đã phản ứng là:

2
0,6

1
0,3

1
 0,3

(mol)
(mol)

mZn = n.M = 0,3.65 = 19,5 (g)
b. Khối lượng hydrochloric acid đã phản ứng là:
mHCl = n.M = 0,6.36,5 = 21,9 (g)
c. Cách 1: Khối lượng zinc chloride ZnCl2 tạo thành là:
mZnCl2 = n.M = 0,3.136 = 40,8 (g)
Cách 2: Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng zinc chloride ZnCl2 tạo thành là:
mZnCl2 = mZn + mHCl – mH2 = 19,5 + 21,9 – 0,3.2 = 40,8 (g)
o
Câu 9: Ở 25 C, khi hòa tan 20 gam NaCl vào 40 gam nước thì thấy có 5,6 gam NaCl không tan được nữa.
Tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ trên.
Hướng dẫn giải
mNaCl đã tan = 20 – 5,6 = 14,4 g

Câu 10: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Al2(SO4)3, biết trong 2,5 kg dung dịch có hòa tan hết 34,2
gam Al2(SO4)3?
Hướng dẫn giải

Câu 11: Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO 4, biết trong 4 lít dung dịch có hòa tan hết 400 gam
CuSO4?
Hướng dẫn giải

Câu 12: Trong phòng thí nghiệm có sẵn một dung dịch NaCl và các dụng cụ, thiết bị có sẵn. Em hãy trình
bày cách xác định dung dịch NaCl này là bão hòa hay chưa bão hòa?
Hướng dẫn giải
- Giả sử trong suốt quá trình hòa tan ở phòng thí nghiệm, nhiệt độ phòng không thay đổi. Lấy khoảng
50 ml dung dịch NaCl cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100 ml. Cân một lượng muối tinh khiết NaCl
(thí dụ 1 gam NaCl) cho vào cốc đã đựng sẵn dung dịch NaCl, lắc kĩ một thời gian. Nếu:
- Có hiện tượng một phần hoặc toàn bộ lượng NaCl bị hòa tan, ta kết luận dung dịch NaCl ban đầu là
chưa bão hòa ở nhiệt độ phòng.
Không xảy ra hiện tượng gì (lượng NaCl thêm vào cốc không bị hòa tan), ta kết luận dung dịch NaCl ban
đầu là bão hòa ở nhiệt độ phòng.
Câu 13: Cho hai mảnh Mg có cùng khối lượng vào hai ống nghiệm chứa cùng thể tích dung dịch HCl
dư, nồng độ dung dịch HCl ở mỗi ống nghiệm là 2M và 0,5M như hình vẽ dưới đây. Dự đoán lượng Mg
ở ống nghiệm nào sẽ tan hết trước.

Hướng dẫn giải
Dự đoán Mg ở ống nghiệm a sẽ tan hết trước do nồng độ dung dịch HCl ở ống nghiệm a lớn hơn nồng độ
dung dịch HCl ở ống nghiệm b.
Câu 14: Tại sao thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn?
Hướng dẫn giải
Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn ⇒ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ
phản ứng.
Câu 15: Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ Sulfurous acid (H2SO3), Phosphoric acid (H3PO4).
Hướng dẫn giải
Sơ đồ tạo thành ion H nitric acid là:
+

H2SO3

2H+

+ SO3 -

Sơ đồ tạo thành ion H+ nitric acid là:
H3PO4

3H+

+ PO4 -

Câu 16: Cho các kim loại sau: Zn, Fe, Cu, Al, Ag, Mg tác dụng lần lượt với dung dịch
hydrochloric acid (HCl) và sulfuric acid (H2SO4 loãng). Viết phương trình phản ứng (nếu có)

Hướng dẫn giải
- Kim loại Cu, Ag không tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng.
- PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Mg + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Zn

+ H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

Fe

+ H2SO4 → FeSO4 + H2↑

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Câu 17: Cho 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại Copper và Iron. Hãy giới thiệu phương pháp xác định
thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:
a. Phương pháp hóa học. Viết các PTHH xảy ra.
b. Phương pháp vật lí.
(Biết rằng đồng không tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng).

Hướng dẫn giải

a. Phương pháp hóa học: Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu vào dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng,
lấy dư cho đến khi khí ngừng thoát ra (Fe đã phản ứng hết), lọc lấy chất rắn còn lại, rửa nhiều lần trên
giấy lọc, làm khô và cân. Chất rắn đó là Cu.
Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là:

b. Phương pháp vật lí: Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng
và nhỏ. Chà nhiều lần vào hỗn hợp để lấy riêng Fe ra (Vì sắt bị nam châm hút còn đồng không bị nam
châm hút), rồi đem cân.

Câu hỏi 18. [CD – SGK trang 54]:  Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base KOH, Cu(OH)2,
Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với
a) dung dịch acid HCl
Các phương trình hoá học xảy ra:
a)

b)

b) dung dịch acid H2SO4
Hướng dẫn giải

Câu hỏi 19. [CD – SGK trang 54]:  Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:
a) KOH + ? ----> K2SO4 + H2O
b) Mg(OH)2 + ? -----> MgSO4 + H2O
c) Al(OH)3 + H2SO4 ----> ? + ?
Hướng dẫn giải
a)
b)

)

c)
Câu hỏi 20 [CD – SGK trang 54]:  Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa
Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các
chất trên.
Các phương trình hoá học xảy ra:

Hướng dẫn giải
 
Gửi ý kiến