Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bình Minh
Ngày gửi: 19h:55' 17-04-2026
Dung lượng: 444.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND PHƯỜNG TRẤN BIÊN
TRƯỜNG THCS AN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC: 2025 – 2026
Môn: KHTN 9 (2)
Câu 1. Dãy chất nào sau đây thuộc nhóm carbohydrate?
A. C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6.
B. C6H6, C6H12O6, C12H22O11.
C. (C6H10O5)n, C12H22O11, C6H12O6.
D. CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11.
Câu 2. Để phân biệt các dung dịch: ethylic alcohol, acetic acid và glucose, ta có thể dùng
A. giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3.
B. giấy quỳ tím và Na.
C. Na và dung dịch AgNO3/NH3.
D. Na và dung dịch HCl.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất vật lí của tinh bột và cellulose?
A. Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.
B.Tinh bột dễ tan trong nước còn cellulose không tan trong nước.
C.Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
D.Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng. Còn cellulose không tan cả trong
nước lạnh và nước nóng.
Câu 4. Vật thể nào sau đây chứa tinh bột?
A.

B.

C.

D.

Câu 5. Khi tiến hành thuỷ phân tinh bột hoặc cellulose thì cần có chất xúc tác nào sau đây?
A. Dung dịch nước vôi trong.
B. Dung dịch base.
C. Dung dịch acid loãng.
D. Dung dịch muối ăn.
Câu 6. Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. dung dịch iodine.
C. dung dịch NaCl
D. dung dịch phenolphtalein.
Câu 7. Trong phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột của cây xanh thì
A. số mol H, O bằng số mol CO2
B. số mol H, O bằng số mol tinh bột.
C. số mol CO2 bằng số mol O2
D. số mol CO2 bằng số mol tinh bột.
Câu 8. Khi đốt một hợp chất hữu cơ X ta thu được thể tích hơi nước nhỏ hơn thể tích khí carbon dioxide. Vậy
X là

A. ethylic alcohol.
B. tinh bột.
C. glucose.
D. acetic acid.
Câu 9. Thành phần của chất dẻo gồm
A. polymer.
B. polymer và chất độn.
C. polymer, chất độn, chất hóa dẻo, chất tạo màu,….
D. polymer và chất tạo màu.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tơ ?
A. Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch phân nhánh.
B. Tơ là những vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh và có thể kéo dài thành sợi.
C. Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.
D. Tơ có cấu tạo mạng lưới không gian.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về dãy hoạt động hoá học?
A. Dãy hoạt động hoá học cho biết mức độ hoạt động hoá học của kim loại (và H) với nhau.
B. Dãy hoạt động hoá học được xây dựng từ kết quả của các quá trình thí nghiệm.
C. Từ dãy hoạt động hoá học sẽ nhận ra vàng là kim loại có mức độ hoạt động hoá học rất yếu.
D. Từ dãy hoạt động hoá học sẽ nhận ra bạc có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn đồng.
Câu 12. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về mức độ hoạt động hóa học là
A. Cu, Fe, Al, Mg, Na, K.
B. K, Na, Mg, Al, Fe, Cu.
C. Fe, Al, Cu, Mg, Na, K.
D. Fe, Al, Cu, Mg, K, Na.
Câu 13. Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có
A. tính dẫn điện.
B. tính dẻo.
C. ánh kim.
D. tính dẫn nhiệt.
Câu 14. Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của kim loại với một số chất sẽ
A. so sánh được tính chất hoá học giữa các kim loại.
B. so sánh được tính kim loại giữa nguyên tử của các nguyên tố kim loại.
C. xác định được tính chất hoá học của một số kim loại.
D. so sánh được mức độ hoạt động hoá học của các kim loại với nhau.
Câu 15. Hiện tượng gì xảy ra khi cho một thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
A. Thanh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.
B. Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
C. Xuất hiện kết tủa trắng.
D. Không có hiện tượng xảy ra.
Câu 16. Cho các phát biểu sau đây:
(1) Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại tăng dần từ trái qua phải.
(2) Kim loại đứng sau H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,….) giải phóng khí hydrogen.
(3) Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí
hydrogen.
(4) Kim loại đứng trước (trừ K, Na, ...) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Phát biểu nào đúng về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại?
A. (1), (4).
B. (2), (4).
C. (3), (4).
D. (2), (3).
Câu 17: Tên gọi nào sau đây không là hợp kim?
A. Tecmit
B. Inox
C. Đuyra
D. Đồng thau
Câu 18: Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó carbon chiếm
A. 0,01% - 1%
B. 2% - 5%
C. 0,15% đến 2%
D. 2% đến 8%
Câu 19: Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể
của hợp kim
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C
D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hóa học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Câu 20: Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si,
Mn, S, P. Hợp kim đó là

A. Gang trắng
B. Thép
C. Gang xám
D. Đuyra
Câu 21: Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào?
A. Phương pháp điện phân nóng chảy
B. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là CO
C. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là H2
D. Phương pháp thủy luyện
Câu 22.Thành phần chính của quặng bauxit là:
A. FeO3
B. Al2O3
C. AlCl3
D. Al2 (SO4)3
Câu 23: Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3 gia thiết hiệu suất 100% thu được khối lượng nhôm là:
A. 810 kg
B. 720kg
C. 405kg
D. 360kg
Câu 24: Gang và thép là hợp kim của Fe. Tìm phát biểu đúng.
A. Gang là hợp kim Fe – C (5% đến 10%).
B. Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO, H hay Al ở nhiệt độ cao.
2

C. Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang (C, Si, Mn, S, P) thành oxit nhằm giảm hàm lượng
của chúng.
D. Thép là hợp kim Fe – C (2% đến 5%).
Câu 25: Nguyên tắc luyện thép từ gang là
A. tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
B. dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C. dùng CaO hoặc CaCO để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
3

D. dùng O oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
2

Câu 26: Quặng hemantit có công thức hóa học là:
A. Fe3O4
B. Fe2O3
C. FeO
D. Al2O3
Câu 27. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
A. Mg.
B. Fe.
C. Al.
D. Cu.
Câu 28. Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
A. Bạc
B . Đồng
C. Sắt tây
D. Sắt
Câu 29. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại như thế nào so với phi kim ?
A. cao
B. thấp
C. như nhau
D. không xác định
Câu 30. Kim loại nào sau đây ở thể lỏng ?
A.Fe.
B.Hg.
C.Mg.
D. Al.
Câu 31. Nhiều kim loại tác dụng với oxygen tạo thành
A. Oxide lưỡng tính.
B. Oxide trung tính.
C. Oxide acid.
D. Oxide base
Câu 32. 1.Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau đây được điều chế bằng phương pháp nào: Ag, Zn, Na,
Al, Mg.
Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy: Na, Mg, Al.
Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện: Zn.
Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện: Ag.
Câu 33. 2.Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS2. Hiện nay, trong thực tế, quặng pyrite sắt được dùng để
sản xuất sulfuric acid. Tuy nhiên, từ quặng này cũng có thể tách được sắt. Hãy trình bày cách tách sắt từ quặng
trên và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 34. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ca, Zn, Ag.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.
b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.

Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 35. Dựa vào dãy hoạt động hoá học, hãy hoàn thành các phương trình hoá học cùa phản ứng xảy ra giữa
các cặp chất dưới đây (nếu có).
a) Zn và dung dịch HCI.
b) Zn và dung dịch MgSO4
c) Zn và dung dịch CuSO4
d) Zn và dung dịch FeCI2
Câu 36. Gang và thép có thành phần khác nhau như thế nào? Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật lí của
gang, thép như thế nào? Nêu ví dụ về các ứng dụng nổi bật của gang và thép trong cuộc sống.
Câu 37. Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá trình sản xuất gang? Giải thích.

Tham khảo thêm các bài tập trong vở KHTN 9 (2)
 
Gửi ý kiến