Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HỢP CHẤT HỮU CƠ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thanh tài
Ngày gửi: 10h:29' 25-11-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 948
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Tố Loan, phạm tuấn anh)
ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
CHƯƠNG 3: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
1) Khái niệm
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2, muối carbonate (
), cyanide (
),
carbide (Al4C3, CaC2,.),.
- Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2) Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
a) Thành phần nguyên tố
- Nhất thiết phải có nguyên tố carbon; thường có hydrogen, oxygen, nitrogen; ít g ặp h ơn là
phosphorus, các nguyên tố halogen, sulfur.
b) Đặc điểm cấu tạo
- Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng
hóa trị.
- Nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon ở dạng mạch hở không phân
nhánh, mạch hở phân nhánh, mạch vòng…
- Nguyên tử carbon có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác.
c) Tính chất vật lí
- Đa số các hợp chất hữu cơ ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
- Một số dung môi hữu cơ thông dụng hexane, acetone, ethanol, chloroform, …
- Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).
d) Tính chất hóa học
- Phản ứng hóa học giữa các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều h ướng khác
nhau tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.
- Các hợp chất hữu cơ thường kém bền nhiệt và dễ cháy.

II. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Gồm 2 loại: Hydrocarbon và dẫn
xuất hydrocarbon
+ Hydrocarbon: tạo thành từ 2 nguyên
tố carbon (C) và hydrogen (H).
Một số hydrocarbon tiêu biểu:
Alkan
Alkene
Alkyne Aren
e
e
CH4
CH2=CH CH≡C C6H6
H
2
+ Khi thay thế nguyên tử hydrogen
trong phân tử hydrocarbon bằng
nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác
thì thu được dẫn xuất hydrocarbon.

III. NHÓM CHỨC, PHỔ HỒNG NGOẠI

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
1) Nhóm chức và gốc hydrocacbon
- Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
trong phân tử gây ra những tính chất hóa học
đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: H3C-O-CH3 và C2H5OH có cùng công thức
phân tử là C2H6O, nhưng có tính chất hóa học
khác nhau.
2C2H5OH + 2Na

2C2H5ONa + H2;

H3C-O-CH3 + Na
không phản ứng
Trong đó: C2H5-, CH3- gọi là gốc hydrocarbon, OH, -O- gọi là nhóm chức.
- Gốc hydrocacbon: thường kí hiệu là R, ví dụ
phân tử CH3-CH3 khi mất đi 1H sẽ tạo ra gốc R
là CH3-CH2-; nếu mất 2H sẽ tạo gốc -CH 2-CH2hoặc
2) Phổ hồng ngoại và nhóm chức
- Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phép đo bức xạ hồng ngo ại v ới vật ch ất. Trên ph ổ
hồng ngoại có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truy ền qua) ứng v ới
những dao động đặc trưng của nhóm nguyên tử.
- Trên phổ hồng ngoại, trục tung biểu diễn độ truyền qua (hoặc độ hấp thụ theo %), tr ục
hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.
- Dựa vào tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua) có th ể d ự đoán
được sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.
Ví dụ: Trên phổ IR của butanal (CH3-CH2-CH2-CHO) ở hình 3.2 có các tín hiệu đặc trưng của
nhóm -CHO: tín hiệu ở 1731 cm-1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C = O; các tín hiệu ở 2827
cm-1 và 2725

là các tín hiệu đặc trưng của liên kết C – H trong nhóm -CHO.

A. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Phân loại hợp chất hữu cơ, hợp chất vô cơ, hydrocarbon, dẫn xuất hydrocarbon
Câu 1:
Điền dấu “x” để hoàn thành bảng sau:

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
STT

Phân tử

1

Hợp chất
vô cơ

Hợp
chất
Hữu cơ

STT

Phân tử

NaCl

11

CH4

2

CO2

12

CH3Cl

3

CaC2

13

CCl4

4

C2H5OH

14

CaCO3

5

CH3COOH

15

CO

6

C12H22O11

16

C6H12O6

7

H2CO3

17

C2H4O2

8

CH3COONa

18

CH5N

9

Al4C3

19

C3H7NO2

10

NaHCO3

20

C6H5ONa

Câu 2:

Phân tử

1

HCl

2

Na2CO3

3

CH4

4

C2H5OH

5

CH3COOH

6

C2H5CHO

7

Ca(HCO3)2

8

CH3-CO-C2H5

9

CH3COOC2H5

10

C 2H 4

Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:

Câu 7:

Hợp
chất
Hữu cơ

Tích dấu “x” hoặc ghi rõ nhóm chức (tên nhóm chức) nếu có để hoàn thành bảng sau:

STT

Câu 3:

Hợp chất
vô cơ

Hydrocarbon

Dẫn xuất hydrocacbon
Nhóm chức

Tên nhóm chức

Hợp chất
vô cơ

Phân loại các hợp chất sau thành hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ: CO 2, CCl4, NaHCO3,
NaCN, CH4, CH3OH, HCOOH, CS2, Al4C3.
Cho các chất sau: Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CH3COONa, C2H5Br, CaO, CHCl3, HCOOH. Xác
định chất nào là hợp chất hữu cơ, chất nào là hợp chất vô cơ trong các chất trên.
Phân loại các hợp chất sau thành hydrocarbon và dẫn xuất: CH4, CCl4, CH3OH, HCOOH,
C2H2, C8H18, CH3NH2.
Chỉ ra các nhóm chức trong các chất hữu cơ sau:
(1) C2H5-O-C2H5; (2) C6H5-NH2; (3) C2H5-CHO; (4) C2H5-COOH; (5) CH3-CO-CH2-CH3;
(6) CH3OH; (7) CH3COOC2H5.
Cho các hợp chât sau: (1) CaCl2; (2) CH2 = CH - Cl; (3) C6H5 - CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3;
(6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2. Hợp chất nào là chất hữu cơ, hợp chất nào là chất vô cơ?

Dạng 2: Phổ hồng ngoại

Loại hợp chất
R – O – H (ancohol, phenol)

Liên kết hấp thụ
O–H

Trang 3

Số sóng hấp thụ (cm-1)
3650 – 3200

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
N–H

3500 – 3200

O–H
C=O

3300 – 2500
1750 – 1680

C=O
C-O

1750 – 1715
1300 - 1000

C=O
C–H

1740 – 1720
2850 – 2700 (chỉ với
aldehyde)

C=O

1715 - 1670

Câu 8:

Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm –OH trên phổ hồng ngoại của chất sau:

Câu 9:

Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm C = O (ketone) trên phổ hồng ngoại:

Câu 10:

Hãy chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm – OH trên phổ hồng ngoại sau

Câu 11:

Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O, là một hợp chất dễ bay hơi. Dựa vào phổ IR
dưới đây, hãy cho biết peak nào giúp dự đoán được trong Y có nhóm chức aldehyde.

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội

Câu 12:

Cho phổ IR của ba chất hữu cơ như hình dưới đây. Hãy cho biết mỗi hình ứng với chất
nào trong các chất sau: HOCH2CH2OH (1); CH3CH2CHO (2); CH3COOCH3 (3).

Câu 13:

Chất X có công thức phân tử là C5H10O và có phổ hồng ngoại như sau:

Dựa vào bảng 3.2 và phổ hồng ngoại, hãy dự đoán nhóm chức có trong phân tử X.
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của
(trừ các oxide của carbon, muối carbonate,
cyanide, carbide,.). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
A. carbon.
B. hydrogen.
C. oxygen.
D. nitrogen.
Câu 2:
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
A. (NH4)2CO3.
B. CH3COONa.
C. CH3Cl.
D. C6H5NH2.
Câu 3:
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A. các hợp chất của carbon.
B. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…).
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.

Câu 4:

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,.
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,.

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
Câu 5:

Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:

Câu 9:

Câu 10:
Câu 11:
Câu 12:

Câu 13:

Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hóa trị.
C. liên kết cho - nhận.
D. liên kết hiđro.
Nhóm chức – NH2 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Carboxylic acid.
B. Amine.
C. Alcohol.
D. Ketone.
Hợp chất C2H5Br thuộc loại hợp chất nào?
A. Dẫn xuất halogen. B. Halogen.
C. Ester.
D. Ether.
Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?
A. thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ. B. màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
C. nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ. D. tính chất của các hợp chất hữu cơ.
Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất
hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. CH4.
C. CO.
D. K2CO3.
Chất nào sau đây không thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CH4.
B. CH3Cl.
C. CH3COONa.
D. CO2.
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
A. CH3NO2, CaCO3, C6H6.
B. C2H6O, C6H6, CH3NO2.
C. CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.
D. C2H6O, C6H6, CaCO3.
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau
đây?

Câu 14:

A. C và H.
B. C,
và .
C. C,
và N.
D. C,
và .
Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hoá trị mà còn chứa liên kết ion?

Câu 15:

A.
.
B.
.
C.
Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?
A.

Câu 16:

Câu 17:
Câu 18:
Câu 19:

Câu 20:

Câu 21:

.

B.

.

C.

.
.

D.
D.

.
.

Cho các hợp chất sau:
. Số hợp chất thuộc loại
hydrocarbon là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CO2, CaCO3.
B. CH3Cl, C6H5Br.
C. NaHCO3, NaCN.
D. CO, CaC2.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
A. HCHO.
B. CH3COOCH3.
C. C6H5OH.
D. C8H18.
Xét phản ứng quang hợp:
này thuộc loại hợp chất hữu cơ?

Chất nào trong phản úng

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhân xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?
A. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
B. Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
C. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong n ước, tan trong dung môi
hữu cơ.
D. Các phản ứng hoá học của hợp chất hũu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng
khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.
Nhóm chức là
gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp
chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
A. nguyên tử.
B. phân tử.
C. nhóm nguyên tử.
D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
Câu 22:

Câu 23:

Câu 24:

Câu 25:

Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về
A. thành phần nguyên tố chất hữu cơ.
B. thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
C. cấu tạo hợp chất hữu cơ.
D. cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.
Xét các chất CH4, HCN, CO2, CH2=CH2, CH3CH=O, Na2CO3, CH3COONa, H2HCH2COOH
và Al4C3. Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết
bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Số hydrocarbon bằng 5.
C. Số hydrocarbon no bằng 2.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
B.
C.

Câu 26:

Câu 27:

Câu 28:

Câu 29:

Câu 30:

Câu 31:




B. Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3.
D. Số hydrocarbon không no bằng 3.

là những hydrocarbon.
là những alcohol.



là những carboxylic acid.

D.

là những aldehyde.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
A. chỉ có C và H.
B. gồm có C, H và O.
C. ngoài C còn có các nguyên tố khác.
D. ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Các chất hữu cơ thường có đặc điểm chung là
A. phân tử luôn có các nguyên tố C, H và O.
B. có nhiệt độ nóng chảy cao.
C. khả năng phản ứng chậm và không theo một hướng xác định.
D. khó bị phân hủy dưới tác dụng nhiệt.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
A. cần đun nóng và có xúc tác.
B. có hiệu suất cao.
C. xảy ra rất nhanh.
D. tự xảy ra được.
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
A. tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
C. tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
D. tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường

Trang 7

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội

Câu 32:

Câu 33:

Câu 34:
Câu 35:
Câu 36:
Câu 37:

Câu 38:

Câu 39:

Câu 40:

Câu 41:

A. xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.
B. xảy ra chậm, theo một hướng duy
nhất.
C. xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
D. xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
Nhóm chức là
A. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
B. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
C. Là một nhóm nguyên tử có c ấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử
liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
D. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng
của phân tử hợp chất hữu cơ.
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công
thức phân tử của X là
A. C4H8.
B. C3H8.
C. C3H6.
D. C6H6.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
A. 23,76%.
B. 24,57%.
C. 25,06%.
D. 26,70%.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
A. 51,23%.
B. 52,6%.
C. 53,33%.
D. 54,45%.
Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là
A. -OH.
B. -NH2.
C. -O-.
D. -NH-.
Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất
hữu cơ là:
A. Phương pháp phổ hồng ngoại.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp sắc ký cột.
Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde. Khi đó, hợp
chất X sẽ
A. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của alcohol.
B. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde.
C. thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
D. không thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600
cm-1?
A. Alcohol.
B. Ketone.
C. Ester.
D. Aldehyde.
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm -1 và 1731
cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
A. CH3C(O)CH2CH3.
B. CH2=CHCH2CH2OH.
C. CH3CH2CH2CHO.
D. CH3CH=CHCH2OH.
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak
nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?

A.

.

B.

.

C.

Trang 8

.

D.

.

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
Câu 42:

Câu 43:

Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH 3COOCH3 dưới đây, hãy
chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

A. .
B. .
Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau

X là chất nào sau đây?
A. CH3CH2OH.

Câu 44:

B. CH3COOH.

C.

.

C. CH3CHO.

D.

.

D. CH3COOCH3.

Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau

X là chất nào sau đây?
A. CH3CH2CH2OH.

B. CH3CH2COOH.

Trang 9

C. CH3CH2CH2 CHO. D. CH3COOCH3.

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
Câu 45:

Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau

X là chất nào sau đây?
A. CH3CH2CH2OH.
C. CH3CH2CH2 CHO.

B. CH3CH2CH2CH2CH2COOH.
D. CH3CH2CH2COO CH2CH2CH3.

BÀI 9: PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT
1) Nguyên tắc: Chưng cất là sự tách chất
dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của
các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất
định.
2) Cách tiến hành:
- Đun nóng hỗn hợp chất lỏng, chất nào có
nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi
sớm hơn và nhiều hơn.
- Khi làm lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng
lỏng, chủ yếu là chất có nhiệt độ sôi thấp
hơn.
→ Chưng cất gồm 2 giai đoạn: bay hơi và
ngưng tụ.
3) Ứng dụng:
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất
lỏng tinh khiết hơn.
4) Vai trò của dụng cụ, hóa chất:
+ Bình cầu có nhánh: Đựng hỗn hợp chất lỏng.
+ Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ.
+ Ống sinh hàn: Làm lạnh và ngưng tụ hơi (chủ yếu chất có nhiệt độ sôi thấp hơn).
Đầu nước vào (nước lạnh) ở vị trí thấp hơn, và đầu nước ra (hơi nước) vị trí cao hơn. Nếu l ắp
ngược lại gây thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng có thể gây nứt, vỡ ống.
+ Đá bọt: Tác dụng chống trào.
+ Bình hứng (bình tam giác): Thu chất lỏng sau khi ngưng tụ.
II. PHƯƠNG PHÁP CHIẾT

Trang 10

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
1) Nguyên tắc:
Phương pháp chiết được dùng để tách biệt và tinh chế hỗn hợp
các chất có độ hòa tan khác nhau trong hai môi trường không
tan vào nhau.
2) Cách tiến hành:
+ Chiết lỏng – lỏng: thường dùng để tách hai chất lỏng không
trộn lẫn vào nhau.
+ Chiết lỏng – rắn: dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để
tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn.
3) Ứng dụng:
Chiết lỏng – lỏng: Tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc
huyền phù trong nước.
Chiết lỏng – rắn: Tách chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp rắn.
III. PHƯƠNG PHÁP KẾT TINH
1) Nguyên tắc:
Kết tinh là phương pháp tách biệt
và tinh chế hỗn hợp các chất rắn
dựa vào độ tan khác nhau và sự thay
đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ
2) Cách tiến hành:
+ Hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào
dung môi để tạo dung dịch bão hòa
ở nhiệt độ cao.
+ Lọc nóng loại bỏ chất không tan
+ Để nguội và làm lạnh dung dịch
thu được, chất cần tinh chế sẽ kết
tinh
+ Lọc để thu được chất rắn.
3) Ứng dụng: Dùng để tách và tinh chế chất rắn.

IV. SẮC KÍ CỘT
1) Nguyên tắc:
Là phương pháp tách biệt và tinh
chế hỗn hợp các chất dựa vào sự
phân bố khác nhau của chúng giữa
hai pha động và pha tĩnh
+ Pha động là dung môi và dung
dịch mẫu chất cần tách di chuyển
qua cột
+ Pha tĩnh là một chất rắn có diện
tích bề mặt lớn, có khả năng hấp
phụ khác nhau các chất trong hỗn
hợp cần tách
2) Cách tiến hành:
+ Sử dụng các cột thủy tinh có chứa
các chất hấp phụ dạng bột (pha
tĩnh)

Trang 11

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội

+ Cho hỗn hợp cần tách lên cột sắc kí
+ Cho dung môi thích hợp chảy liên tục qua cột sắc kí
+ Loại bỏ dung môi để thu được chất cần tách
3) Ứng dụng: Dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau

A. CÁC DẠNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1:
Một hỗn hợp gồm dầu hoả có lẫn nước. Bằng cách nào để tách nước ra khỏi dầu hoả?
Câu 2:
Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần hay tăng dần, biết rằng ethanol
có nhiệt độ sôi thấp hơn nước? Vai trò của thùng nước lạnh là gì?
Câu 3:
Hãy cho biết bản chất của các cách làm sau đây thuộc loại phương pháp tách bi ệt và tinh
chế nào?
a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
b) Nấu rượu uống.
c) Ngâm rượu thuốc.
d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Câu 4:
Ethyl iodide có khối lượng riêng là 1,94 g mL -1 và có nhiệt độ sôi là 72,0 0C. Ethanol có
khối lượng riêng là 0,789 g mL -1 và có nhiệt độ sôi là 78,3 0C. Ethanol tan trong nước còn
ethyl iodide kém tan trong nước nhưng tan được trong ethanol. Ethyl iodide thường được
điều chế từ ethanol và sản phẩm thu được thường bị lẫn ethanol. Đề xuất phương pháp
tinh chế ethyl iodide từ hỗn hợp của chất này với ethanol.
Câu 5: Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm benzene và aniline. Cho
biết nhiệt độ sôi của benzene là 80,1 °C, aniline là 184,1°C.
Câu 6: Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?
Câu 7: Cây neem (cây thường xanh Ấn Độ) hay còn gọi là cây nim, s ầu đâu (tên khoa h ọc
Azadirachta indica) được người Ấn Độ dùng hơn 4000 năm nay để làm đẹp và chữa b ệnh. Các
chiết xuất từ lá neem có thể ức chế sự sao chép của virus Dengue, kháng virus nên có tác d ụng
điều trị bệnh sốt xuất huyết hiệu quả. Người ta hái một ít lá neem tươi, rửa s ạch, cho vào n ồi đun
kĩ, lọc lấy nước để sử dụng. Hãy cho biết cách làm trên thuộc loại ph ương pháp tách và tinh ch ế
nào.
Câu 8: Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc
đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luy ện đ ường đ ỏ
thành đường trắng, người ta làm như sau:
- Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, l ọc đ ề thu
được dung dịch trong suốt không màu.
- Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.
Hãy cho biết trong hai loại đường đỏ và đường trắng, đường nào tinh khiết hơn.
Câu 9:
Hình 3.5 mô phỏng thiết bị dùng để chưng
cất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất
lôi cuốn hơi nước. Biết rằng tinh dầu có khối
lượng riêng nhỏ hơn 1 g mL-1.
a) Tinh dầu nằm ở phần nào (A hay B) ?
b) Nên dùng phương pháp nào để tách A và B
ra khỏi nhau

B. CÁC DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1.
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 2.
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?
A. Lọc.
B. Chiết.
C. Kết tinh. D. Dùng nam châm hút.
Câu 3.
Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.

Trang 12

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
Câu 4.
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.

Câu 9.
Câu 10.

Câu 11.
Câu 12.

Câu 13.
Câu 14.
Câu 15.
Câu 16.

Câu 17.

Câu 18.

Câu 19.

Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào
sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp
chất hữu cơ nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam ta dung phương pháp nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Tách biệt các màu của sơn, mực in,…người ta dung phương pháp nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
A. hấp phụ và hoà tan chất.
B. chất khí bay hơi khác chất lỏng.
C. hoà tan của các chất.
D. trạng thái của các chất.
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu
ăn ra khỏi nước?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
A. về kích thước phân tử.
B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
C. về khả năng bay hơi.
D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nguyên tử khối khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Phương pháp cô cạn.
Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của n ước là 100 ° C.
Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?
A. Cô cạn.
B. Lọc.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu.
Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100° C. Em hãy để xuất giải
pháp để tách rượu ra khỏi nước?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp?
A. Tính chất vật lí.
B. Tính chất hoá học.
C. Tính chất sinh học.
D. Tính chất vật lí và hoá học.
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi nhau,
có thể dùng phương pháp
A. chưng cất ở áp suất thấp.
B. chưng cất ở áp suất thường.
C. chiết bằng dung môi hexane.
D. chiết bằng dung môi ethanol.
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C. Nấu rượu để uống.
D. Ngâm rượu thuốc.
Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi
làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác d ụng
gì?
A. Lọc chất tan trong nước.
B. Lọc chất không tan trong nước.
C. Lọc và giữ lại chất khoáng.

Trang 13

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội
Câu 20.

D. Lọc hóa chất độc hại.
Cho hình ảnh về dụng cụ sau:

Dụng cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?
A. Nước và rượu.
B. Nước và muối ăn. C. Xăng và dầu ăn.
D. Dầu ăn và
nước.
Câu 21. Hình vẽ bên mô tả phương pháp
tách biệt và tinh chế hợp chất
hữu cơ nào?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.

Câu 22.

Câu 23.

Câu 24.

Câu 25.

Câu 26.

Câu 27.

Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất
A. lỏng có độ tan khác nhau.
B. lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
C. lỏng và rắn.
D. rắn có dộ tan khác nhau.
X, Y có thể là những chất nào?
A. tinh dầu chàm và ethanol.
B. ethanol và nước cất.
C. tinh dầu chàm và nước cất.
D. nước đường và nước cất.

Chọn câu đúng, phương pháp sắc ký…….
A. dùng để tách biệt các chất có hàm lượng nhỏ.
B. dùng để tách biệt hoàn toàn các chất.
C. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.
D. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.
Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (t o = 36,1°C), heptane (to = 98,4°C), octane (to = 125,7
°C) và nonane (to = 150,8°C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thu ận l ợi b ằng
phương pháp nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chưng cất.
C. Sắc kí.
D. Chiết.
Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai ch ất l ỏng tan vào nhau b ằng
phương pháp chưng cất?
A. Nhiệt độ sôi của chất.
C. Tính tan của
chất trong nước.
B. Nhiệt độ nóng chảy của chất.
D. Màu sắc của chất.
Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có
tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?

Trang 14

ĐỀ CƯƠNG HOÁ 11 – THPT Tân Thông Hội

Câu 28.

Câu 29.

Câu 30.

Câu 31.

Câu 32.

Câu 33.

Câu 34.

Câu 35.

A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Phương pháp sắc kí là phương pháp
A. pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.
B. pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng.
C. pha tĩnh, pha động ở thể lỏng.
D. pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang.
Chiết là phương pháp tách biệt dựa vào
A. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hoà lẫn vào nhau.
B. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B thể hoà lẫn vào nhau.
C. sự hoà tan chất tan giữa hai pha A và B có thể hoà tan vào nhau.
D. sự di chuyển chất tan của hai pha A và B hoà lẫn vào nhau.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có
A. độ tan khác nhau.
B. nhiệt độ sôi khác nhau.
C. khối lượng riêng khác nhau.
D. khối lương phân tử khác nhau.
Để tách tinh dầu sả ( có trong thân, lá, rễ,…cây sả) trong công nghi ệp ng ười ta s ử d ụng
phương pháp
A. chương cất bằng hơi nước và chiết lại bằng nước lạnh.
B. chương cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
C. chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước.
D. kết tinh tinh dầu sả.
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí ( ở một áp
suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
A. Nhiệt độ sôi.
B. Nhiệt độ nóng chảy.
C. Độ tan.
D.
Màu sắc.
Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang
pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn h ợp các ch ất còn l ại. Tách
lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được
A. chất cần tách.
B. các chất còn lại.
C. hỗn hợp ban đầu. D. hợp chất khí.
Xét ba yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có t ương tác hoá h ọc v ới ch ất k ết
tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao nhiêu yêu c ầu là c ần
thiết đối với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô đ ể làm
bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời
gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử
dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A. Chiết, chưng cất và kết tinh.
B. Chiết và kết tinh.
C. Chưng chất và kết tinh.
D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

Trang 15
 
Gửi ý kiến