Ma trân đặc tả KHTN9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đoàn
Ngày gửi: 21h:15' 15-03-2025
Dung lượng: 56.2 KB
Số lượt tải: 720
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đoàn
Ngày gửi: 21h:15' 15-03-2025
Dung lượng: 56.2 KB
Số lượt tải: 720
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
NĂM 2024 - 2025
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra, đánh giá giữa kì II môn KHTN lớp 9
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra, đánh giữa học kì II: Chủ đề 2. Ánh; Chủ đề 3. Điện;
Chủ đề 8. Ethylic alcohol. Acetic acid; Chủ đề 9. Lipid- Carbohydrate – protein.
Polymer; Chủ đề 11. Di truyền (mục 3 Bài 43. Di truyền NST, bài 44 và mục 1 bài
45).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60%
tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi
câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao 1,0 điểm).
1
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
Chủ đề
1. Chủ đề 2.
tiết)
Ánh sáng (3
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
1
2. Chủ đề 3. Điện (5 tiết)
1
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
Tự
luận
2
1
2
3. Chủ đề 11. Di truyền (7 tiết)
4. Chủ đề 8. Ethylic alcohol.
Acetic acid (3 tiết)
5. Chủ đề 9. Lipid-
2
2
4
1
3
3
Số câu/ số ý
4ý
8
2
8
4
2
Điểm số
2.0
2.0
1.0
2.0
2.0
1.0
Carbohydrate –
Polymer (10 tiết)
Tổng số câu
2
2
1
Tổng số điểm
4,0
3,0
2.0
Điểm số
3
0,75
3
1
1,75
3
4
2,5
1
0.25
6
7
4.75
12
16
1
protein.
Trắc
nghiệm
10 điểm
1 .0
10 điểm
b. Bản đặc tả ma trận đề kiểm tra
2
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
CHỦ ĐỀ 2. ÁNH SÁNG (3 tiết)
1 Thấu kính,
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính
kính lúp
và tiêu cự của thấu kính.
Nhận biết
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội
tụ.
- Nhận biết được thấu kính phân kì.
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
phân kì.
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
Thông hiểu tụ.
- Giải thích được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ.
- Giải thích được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ.
Vận dụng
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
3
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội
tụ
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
Vận dụng cao
CHỦ ĐỀ 3. ĐIỆN (5 tiết)
2
Điện trở.
Định luật
ôm
Nhận biết
- Giải bài tập nâng cao về thấu kính hội tụ: VD: dịch chuyển thấu
kính, ghép thấu kính
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất);
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
- Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý nghĩa và đơn
vị các đại lượng trong công thức.
Thông hiểu
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường
độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng
cản trở dòng điện trong mạch.
4
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây
dẫn
Vận dụng cao Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập nâng cao
Chủ đề 8. Ethylic alcohol. Acetic acid (3tiết)
Nhận biết
- Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên
7 Acetic acid
men ethylic alcohol.
Thông hiểu
- Trình bày được phương pháp phân biệt acetic acid với ethylic
alcohol.
Chủ đề 9. Lipid- Carbohydrate – protein. Polymer (10 tiết)
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên
nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–
COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
Vận dụng
Nhận biết
8
1
1
C20a
1
C5
C6
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan).
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy
năng lượng trong cơ thể.
Lipid và
chất béo
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông hiểu
Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá), viết
được phương trình hoá học xảy ra.
Vận dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn
uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
1
C11
1
5
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
9
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
Nhận biết (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của
glucose và saccharose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose
Glucose
(nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
(glucozơ) và
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng
saccharose
bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ
(saccarozơ)
phân có xúc tác axit hoặc enzyme). Viết được các phương trình
Thông hiểu
hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
Vận dụng
10
Tinh bột và
cellulose
(xenlulozơ)
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả
giàu glucose.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
Nhận biết
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose
trong cây xanh.
Thông hiểu - Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời
1
2
20b
C7,
C8
C21
C22
2
1
C9
1
C10
6
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của
chúng trong cây xanh.
- Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với
iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của phản ứng
thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng
thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh
bột và cellulose (xenlulozơ).
Vận dụng
11
Protein
Nhận biết
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách
sử dụng hợp lí tinh bột.
Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino
acid tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
1
C12
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái,
khả năng tan).
Thông hiểu - Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ
phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác
dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng
7
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân
huỷ khi đun nóng mạnh.
12
polymer
- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ
nylon).
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo,
Nhận biết
phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE,
Thông hiểu
PP từ các monomer.
Nhận biết
13
Di truyền
NST
- Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường
1
C13
Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên
Thông hiểu
kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
14
Di truyền
học với con
người
Nhận biết
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down
(Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày
1
1
C18
C14
8
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
người.
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất
Thông hiểu phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công
nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
C15,
16
2
- Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di
truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
Vận dụng
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
Tổ trưởng ký duyệt
TVT, ngày 14/03/2025
Giáo viên
Vũ Phi Thủy
Nguyễn Văn Đoàn
1
C19
9
10
NĂM 2024 - 2025
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra, đánh giá giữa kì II môn KHTN lớp 9
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra, đánh giữa học kì II: Chủ đề 2. Ánh; Chủ đề 3. Điện;
Chủ đề 8. Ethylic alcohol. Acetic acid; Chủ đề 9. Lipid- Carbohydrate – protein.
Polymer; Chủ đề 11. Di truyền (mục 3 Bài 43. Di truyền NST, bài 44 và mục 1 bài
45).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60%
tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi
câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao 1,0 điểm).
1
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
Chủ đề
1. Chủ đề 2.
tiết)
Ánh sáng (3
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
1
2. Chủ đề 3. Điện (5 tiết)
1
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
Tự
luận
2
1
2
3. Chủ đề 11. Di truyền (7 tiết)
4. Chủ đề 8. Ethylic alcohol.
Acetic acid (3 tiết)
5. Chủ đề 9. Lipid-
2
2
4
1
3
3
Số câu/ số ý
4ý
8
2
8
4
2
Điểm số
2.0
2.0
1.0
2.0
2.0
1.0
Carbohydrate –
Polymer (10 tiết)
Tổng số câu
2
2
1
Tổng số điểm
4,0
3,0
2.0
Điểm số
3
0,75
3
1
1,75
3
4
2,5
1
0.25
6
7
4.75
12
16
1
protein.
Trắc
nghiệm
10 điểm
1 .0
10 điểm
b. Bản đặc tả ma trận đề kiểm tra
2
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
CHỦ ĐỀ 2. ÁNH SÁNG (3 tiết)
1 Thấu kính,
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính
kính lúp
và tiêu cự của thấu kính.
Nhận biết
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội
tụ.
- Nhận biết được thấu kính phân kì.
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
phân kì.
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
Thông hiểu tụ.
- Giải thích được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ.
- Giải thích được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ.
Vận dụng
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
3
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội
tụ
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
Vận dụng cao
CHỦ ĐỀ 3. ĐIỆN (5 tiết)
2
Điện trở.
Định luật
ôm
Nhận biết
- Giải bài tập nâng cao về thấu kính hội tụ: VD: dịch chuyển thấu
kính, ghép thấu kính
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất);
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
- Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý nghĩa và đơn
vị các đại lượng trong công thức.
Thông hiểu
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường
độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng
cản trở dòng điện trong mạch.
4
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây
dẫn
Vận dụng cao Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập nâng cao
Chủ đề 8. Ethylic alcohol. Acetic acid (3tiết)
Nhận biết
- Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên
7 Acetic acid
men ethylic alcohol.
Thông hiểu
- Trình bày được phương pháp phân biệt acetic acid với ethylic
alcohol.
Chủ đề 9. Lipid- Carbohydrate – protein. Polymer (10 tiết)
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên
nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–
COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
Vận dụng
Nhận biết
8
1
1
C20a
1
C5
C6
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan).
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy
năng lượng trong cơ thể.
Lipid và
chất béo
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông hiểu
Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá), viết
được phương trình hoá học xảy ra.
Vận dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn
uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
1
C11
1
5
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
9
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
Nhận biết (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của
glucose và saccharose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose
Glucose
(nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
(glucozơ) và
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng
saccharose
bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ
(saccarozơ)
phân có xúc tác axit hoặc enzyme). Viết được các phương trình
Thông hiểu
hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
Vận dụng
10
Tinh bột và
cellulose
(xenlulozơ)
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả
giàu glucose.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
Nhận biết
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose
trong cây xanh.
Thông hiểu - Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời
1
2
20b
C7,
C8
C21
C22
2
1
C9
1
C10
6
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của
chúng trong cây xanh.
- Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với
iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của phản ứng
thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng
thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh
bột và cellulose (xenlulozơ).
Vận dụng
11
Protein
Nhận biết
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách
sử dụng hợp lí tinh bột.
Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino
acid tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
1
C12
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái,
khả năng tan).
Thông hiểu - Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ
phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác
dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng
7
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân
huỷ khi đun nóng mạnh.
12
polymer
- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ
nylon).
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo,
Nhận biết
phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE,
Thông hiểu
PP từ các monomer.
Nhận biết
13
Di truyền
NST
- Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường
1
C13
Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên
Thông hiểu
kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
14
Di truyền
học với con
người
Nhận biết
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down
(Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày
1
1
C18
C14
8
TT
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
người.
Số câu/số ý
Câu hỏi
TL TN
TN
TL
(số (Số
(Số
(số ý)
ý) câu)
câu)
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất
Thông hiểu phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công
nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
C15,
16
2
- Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di
truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
Vận dụng
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
Tổ trưởng ký duyệt
TVT, ngày 14/03/2025
Giáo viên
Vũ Phi Thủy
Nguyễn Văn Đoàn
1
C19
9
10
 









Các ý kiến mới nhất