Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

MA TRẬN VÀ ĐỀ KT 45 PHÚT GIỮA KÌ 1 PHẦN ĐỊA LÍ 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàn Gthanh Nhuần
Ngày gửi: 10h:15' 28-10-2025
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 LỚP 9
Chủ đề

ĐỊA LÍ
DÂN CƯ
VIỆT
NAM
4 tiết

Nội dung/ đơn vị Yêu cầu cần đạt
kiến thức

– Thành phần dân
tộc
– Gia tăng dân số
ở các thời kì
– Cơ cấu dân số
theo tuổi và giới
tính
– Phân bố dân cư
– Các loại hình
quần cư thành thị
và nông thôn
– Lao động và việc
làm
– Chất lượng cuộc
sống

Nhận biết
– Trình bày được
đặc điểm phân bố
các dân tộc Việt
Nam.
Thông hiểu
– Phân tích được sự
thay đổi cơ cấu tuổi
và giới tính của dân
cư.
– Trình bày được
sự khác biệt giữa
quần cư thành thị
và quần cư nông
thôn.
Vận dụng
– Phân tích được

Năng lực môn học
Năng lực nhận thức
Địa lí

Năng lực tìm hiểu Địa


Các cấp độ tư duy
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu Vận Biết
Hiểu Vận
dụng
dụng
MCQ1a
0,25
TL 1
1,0đ

MCQ1b
0,25

Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã
học
Các cấp độ tư duy
Biết Hiểu Vận
dụng

ĐỊA LÍ
CÁC
NGÀNH
KINH
TẾ
NÔNG,
LÂM,
THUỶ
SẢN
5 tiết

– Các nhân tố
chính ảnh hưởng
đến sự phát triển
và phân bố nông,
lâm, thuỷ sản
– Sự phát triển và
phân bố nông,
lâm, thuỷ sản
– Vấn đề phát
triển nông nghiệp
xanh

vấn đề việc làm ở
địa phương.
– Vẽ và nhận xét
được biểu đồ về gia
tăng dân số.
– Đọc bản đồ Dân
số Việt Nam để rút
ra được đặc điểm
phân bố dân cư.
– Nhận xét được sự
phân hoá thu nhập
theo vùng từ bảng
số liệu cho trước.
Nhận biết
– Trình bày được
sự phát triển và
phân bố nông, lâm,
thuỷ sản.
Thông hiểu
– Phân tích được
một trong các nhân
tố chính ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân
bố
nông
nghiệp (các nhân tố

ĐS a
0,25

ĐS
b;c
0,5
TL 2a
0,5đ

ĐSd
0,25

TL 2b
0,5đ

tự nhiên: địa hình,
đất đai, khí hậu,
nước, sinh vật; các
nhân tố kinh tế-xã
hội: dân cư và
nguồn lao động, thị
trường, chính sách,
công nghệ, vốn đầu
tư).
– Phân tích được
đặc điểm phân bố
tài nguyên rừng và
nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được ý
nghĩa của việc phát
triển nông nghiệp
xanh.
Vận dụng
– Tìm kiếm thông
tin, viết báo cáo
ngắn về một số mô
hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả.
– Các nhân tố Nhận biết
ảnh hưởng đến sự – Trình bày được

TLN1a

TL 3a
0,5

TLNb
0,25đ

TL 3b
0,5

phát triển và
CÔNG
phân bố công
NGHIỆP nghiệp
3 tiết
– Sự phát triển và
phân bố của các
ngành
công
nghiệp chủ yếu
– Vấn đề phát
triển công nghiệp
xanh

sự phát triển và
phân bố của một
trong các ngành
công nghiệp chủ
yếu: (theo QĐ 27)
– Xác định được
trên bản đồ các
trung tâm công
nghiệp chính.
Thông hiểu
– Phân tích được
vai trò của một
trong các nhân tố
quan trọng ảnh
hưởng đến sự phát
triển và phân bố
công nghiệp: vị trí
địa lí, tài nguyên
thiên nhiên, dân cư
và nguồn lao động,
chính sách, khoa
học-công nghệ, thị
trường, vốn đầu tư,
nguồn nguyên liệu.

0,25đ

Tổng số
lệnh hỏi

Vận dụng cao
– Giải thích được
tại sao cần phát
triển công nghiệp
xanh.

2và
1/4TN
1TL
1,75 đ
=17,5%

1/2
TN
1/2TL
1,0đ
=10%

1TN
0,25đ
=2,5%

1/2TL 1 và
0,5đ
1/2T
=5% N
0,5đ
=5%

ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Lựa chọn đáp án đúng.
a. Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học giảm.
B. Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.
C. Tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm.
D. Tuổi thọ trung bình dần tăng lên.
b Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có
A. nền văn hóa đa dạng.
B. nền văn minh lúa nước.
C. nhiều người xuất cư.
D. tỉ lệ dân thành thị cao
Câu 2 Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về sự phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?
a) Sản lượng khai thác thuỷ sản tăng khá nhanh, trong đó chủ yếu là khai thác thuỷ sản nước ngọt.
b) Thuỷ sản của nước ta chưa tiếp cận được các thị trường khó tính như Nhật Bản, EU,...
c) Nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ.
d) Khai thác thuỷ sản xa bờ được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn.
Câu 3

1TL
1,0đ
=10%

 Hãy điền thông tin vào các vị trí còn khuyết cho phù hợp về sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ
yếu ở nước ta.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm đang đẩy mạnh (1)......... vào sản xuất. Các trung tâm công nghiệp sản
xuất, chế biến thực phẩm là (2)..........

B. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam.
Câu 2 a. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam.
b. Nêu các đặc trưng của công nghiệp xanh.
Câu 3 : Cho bảng số liệu sau,
MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
a. Hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
b. Em làm thế nào để khai thác không gian mạng một cách lành mạnh ?
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
Câu 1. a đáp án A.
b. đáp án A
Câu 2. - Câu đúng: c, d.
- Câu sai: a, b.
Câu 3. (1) áp dụng công nghệ mới

(2) Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa và Đà Nẵng
TỰ LUẬN
Câu 1.
- Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ:
+ Người Kinh cư trú khắp cả nước, tập trung nhiều hơn ở vùng đồng bằng, ven biển và trung du.
+ Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,… chủ yếu ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,… chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ
yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phân bố dân tộc có sự thay đổi: cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du miền núi, phân bố dân
tộc có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
- Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam: có hơn 5 triệu người Việt Nam sinh sống, làm
việc, học tập ở nước ngoài (2021), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước ngoài luôn
hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
Câu 2.
a. - Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay không chỉ dừng lại ở sứ mệnh đảm bảo an ninh lương thực, khẳng định vai trò là
trụ đỡ của nền kinh tế, mà hiện nay ngành nông nghiệp Việt Nam còn vươn lên trở thành ngành kinh tế năng động, phát
triển bền vững và tham gia sâu vào hội nhập kinh tế thế giới
- Nền nông nghiệp Việt Nam là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, đóng một vai trò không thể thiếu trong đời sống
con người và nền kinh tế quốc dân, mang những đặc điểm cơ bản như:
+ Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi
+ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
b. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên: Tiết kiệm nước, giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, tận
dụng tối đa các nguồn tài nguyên tái tạo như năng lượng mặt trời, gió,...
-  Bảo vệ môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính.
-  Tăng năng suất và chất lượng sản phẩm: Áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
-  Đảm bảo an toàn thực phẩm: Sử dụng các phương pháp sản xuất an toàn, không gây hại cho sức khỏe con người.

-  Công bằng xã hội: Tạo ra các cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người nông dân, đảm bảo an sinh xã hội.
Câu 3.
a. - Sản lượng ti vi lắp ráp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 17,8 triệu cái.
- Sản lượng điện thoại di động ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng 145,8 triệu cái.
- Sản lượng tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có xu hướng tăng nhanh và liên tục, tăng
11,2 triệu cái.
- Trong giai đoạn 2010 – 2021, sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta tăng
nhanh nhất là sản lượng ti vi lắp giáp.
b. Để khai thác không gian mạng một cách lành mạnh em phải……
 
Gửi ý kiến