Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 2. Making arrangements

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỷ Tiên
Ngày gửi: 15h:27' 08-12-2014
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Although/ though/ even though/ much as + mệnh đề
Despite / in spite of + cụm danh từ
Because + mệnh đề
Because of + cụm danh từ

Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:
Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau: Bỏ chủ ngữ, động từ thêm ING .
Although Tom got up late, he got to school on time.
Despite / in spite of getting up late, Tom got to school on time.
Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ: Đem tính từ đặt trứoc danh từ, bỏ to be
Although the rain is heavy,.......
Despite / in spite of the heavy rain, ......
Nếu mệnh đề gồm đại từ + be + tính từ : Đổi đại từ thành sỡ hửu, đổi tính từ thành danh từ, bỏ be
Although He was sick,........
Despite / in spite of his sickness,.......
Nếu mệnh đề gồm đại từ + động từ + trạng từ: Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ, trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ
Although he behaved impolitely,.....
Despite / in spite of his impolite behavior ,.........
Nếu câu có dạng : there be + danh từ: Thì bỏ there be
Although there was an accident ,.....
Despite / in spite of an accident,......
Nếu câu có dạng : It (be) + tính từ về thời tiết Đổi tính từ thành danh từ thêm the phía trước. Although it was rainy, ..... => Despite / in spite of the rain, ………. Các tính từ và danh từ thường gặp trong mẫu này là: Foggy => fog ( sương mù ) Snowy => snow (tuyết) Rainy => rain (mưa) Stormy => storm ( bão)
7) Nếu câu có dạng: Danh từ + (be) + p.p ( câu bị động) => Đổi p.p thành danh từ, thêm the phía trước và of phía sau, danh từ câu trên đem xuống để sau of Although television was invented, ..... => Despite / in spite of the invention oftelevision, ……….
8 ) Phương pháp cuối cùng cũng là phương pháp dễ nhất: thêm the fact that trước mệnh đề. Phương pháp này áp dụng được cho mọi câu mà không cần phân tích xem nó thuộc mẫu này, tuy nhiên phương pháp này không được khuyến khích sử dụng vì suy cho cùng những biến đổi trên đây là rèn luyện cho các em cách sử dụng các cấu trúc câu, do đó nếu câu nào cũng thêm the fact that rồi viết lại hết thì các em sẽ không nâng cao được trình độ. Phương pháp này chỉ áp dụng khi gặp câu quá phức tạp mà không có cách nào biến đổi. Một trường hợp khác mà các em có thể sử dụng nữa là : trong lúc đi thi gặp câu khó mà mình quên cách biển đổi . Although he behaved impolitely,..... => Despite / in spite of the fact that he behaved impolitely,...
Các công thức trên đây cũng áp dụng cho biến đổi từ BECAUSE -> BECAUSE OF
 
Gửi ý kiến