Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mệnh đề trạng ngữ và bài tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn An
Ngày gửi: 08h:21' 01-01-2016
Dung lượng: 178.0 KB
Số lượt tải: 2620
Số lượt thích: 0 người
ADVERBIAL CLAUSE - MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
     1. Averbial clause of time. (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)
            a. Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định thời gian mà hành động của mệnh đề chính thực hiện/xảy ra.
            b. Các từ thường dùng: 
         Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng liên từ chỉ thời gian:
          Before, after, as soon as (ngay sau khi), while (trong khi), when, as (khi), until (mãi cho đến khi),till (mãi cho đến khi), once (khi mà, mỗi khi), by the time (ngay khi), whenever (bất cứ khi nào), just as(ngay khi).
Ex:      She had finished her homework before her mother came home.
When you become an adult, you will know the truth.
While they were having lunch, she said nothing to him.
            => Lưu ý: không được dùng thì tương lai trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
Ex:      I’ll drink a cup of tea before I leave. (Correct)
I’ll drink a cup of tea before I’ll leave. (Incorrect)
 
         2. Averbial clause of perpose. (Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích)
                 a. Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính, bằng cách xác định mục đích mà hành động của mệnh đề chính xảy ra.
     b. Các từ thường dùng:  Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng:
               So that; in order that (để mà); lest (kẻo mà); for fear that (e rằng, sợ rằng)
               in case (e rằng, phòng khi)
Ex:      She is studing hardmain clause so that she can pass the next examsub clause
We left the house early lest we would muss the first train.
We tiptoed in order that we wouldn t make the baby up.
 => Lưu ý: Để diễn tả chỉ mục đích chúng ta còn có thể sử dụng các từ hoặc cụm từ sau:
                     * In order/ so as + for + noun/ phrase + to infinitive: để cho ai/ cái gì để làm gì
    Ex: In order for a film to be interesting, it must have a good plot
In order for your child to be respectful, you must educate him very early
                     * For + N/Ving
            Ex:      She went to market for some eggs.
                      * To/ So as to/ in order to + bare infinitive: để làm gì đó              
   Ex:   She is studing hard to/so as to/ in order to be able to pass the next exam.
    Hình thức phủ định:
So as not to           + bare infinitive
In order not to       + bare infinitive
             Ex:     We left the house early so as not to miss the first train.
          * With a view toprep + (not) V-ing: để (đừng) làm gì
            Ex: We left the house early with a view to not missing the first train.
                  She is studying hard with a view to being able to pass the next exam.
                   * Subject + Verb + lest/ for fear that + Subject + should/ may/ might + Verb.
   Ex: They will start early lest we should miss the 1st train.
 
         3. Averbial clause of reason.
   a. Khái niệm:
        Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do/ nguyên nhân là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định lý do/ nguyên nhân mà hành động của mệnh đề chính được thực hiện.
  b. Các từ thường dùng:
       Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu bằng các một trong các liên từ sau:
        Because, for, since, as, in as much as, now that, seeing that (đều có nghĩa là “bởi vì”)
(Trong trường hợp mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thì as mang nghĩa là “Bởi vì”. Trong trường hợp mệnh đề chỉ thời gian thì as có nghĩa là “Khi”)
Ex:      Because she is old, she retires.
Now that my mother has been away, I am cooking by myself.
 => Lưu ý 1:  
    * Liên từ chỉ lý do/nguyên nhân "for" thường không đứng đầu câu
Ex:      They cancelled the match for it rained heavily.
    * Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ liên từ chỉ lý do (because, for, since, as, in as much as, now that) ở mệnh đề này và thêm liên từ chỉ kết quả (so)vào trước mệnh đề kia.
  Ex: They
 
Gửi ý kiến