Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ngn hàng hk1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 21h:52' 11-02-2023
Dung lượng: 391.4 KB
Số lượt tải: 659
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

NGÂN HÀNG ĐỌC HIỂU HKI- MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ 1
Đọc thầm và làm bài tập:
NGƯỜI BẠN NHỎ, TÁC ĐỘNG LỚN
Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó
nằm ngủ dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ
say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử.
Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:
- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ
nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Chuột nhắt sợ hãi van xin:
- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài
vào một ngày nào đó.
Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy
tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi.
Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn.
Nó không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem
sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết
sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm
điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Chú chuột đã giúp sư tử chạy thoát bằng cách: M1 (0,5 điểm)
A. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ.
B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.
C. Chuột gặm đứt các dây lưới.
D. Chuột nhờ bác Voi đến hù dọa thợ săn.
Câu 2. Chú chuột nhắt sợ sư tử vì: M1 (0,5 điểm)
A. Bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
B. Không cho chú về nhà với mẹ.
C. Sẽ bị sư tử nhai nghiền nát.
D. Sư tử không chơi với mình.
Câu 3. Chuột nhắt hứa với sư tử sẽ: M1 (0,5 điểm)
A. Làm nô lệ cho sư tử.
B. Dâng hết thức ăn của mình cho sư tử.
C. Trả ơn sư tử vào một ngày nào đó.
D. Nghe lời Sư tử.
Câu 4. Chú chuột đã giúp sư tử chạy thoát là: M2 (0,5 điểm)
A. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ.
B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.
C. Chuột gặm đứt các dây lưới.
D. Chuột nhờ bác Voi đến hù dọa thợ săn.
Câu 5. Câu có từ chỉ đặc điểm là: M1 (1 điểm)

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

A. Bông hoa trong vườn đang nở.
B. Bông hoa trong vườn đã bị tàn.
C. Bông hoa trong vườn đỏ rực.
D. Bông hoa trong vườn rất đẹp.
Câu 6. Câu “Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát.”
thuộc mẫu câu: M2 (1 điểm)
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
D. Ai ?
Câu 7. Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh. M3 (1 điểm)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 8. Em hãy viết 1,2 câu nhận xét về chú chuột nhắt. M3 (1 điểm)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 9. Tìm và ghi lại 4 từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài đọc: M2 (0,5 điểm)
........................................................................................................................

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

ĐỀ 2

Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt.
Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn
giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà
ngồi trên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và
thoáng mát. Đàn kiến con lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm
vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở
nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi
tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các
cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!”.
Theo MẸ KỂ CON NGHE
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1. Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở: M1 (0,5 điểm)
A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát.
B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.
C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt.
D. Trên cây cao.
Câu 2. Đàn kiến con đã làm để giúp đỡ bà Kiến: M1 (0,5 điểm)
A. Chúng dìu bà lên chiếc lá đa rồi khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát.
B. Chúng đưa bà Kiến lên một bông hoa hướng dương.
C. Chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Được ở nhà mới, bà Kiến cảm thấy: M1 (0,5 điểm)
A. Bà sung sướng và cảm ơn các bạn nhỏ.
B. Ngôi nhà thật đẹp đẽ và hơi cao quá.
C. Bà thấy không khác gì mấy so với ngôi nhà cũ.
D. Bà thấy ngôi nhà đẹp.
Câu 4. Câu chuyện khuyên chúng ta: M1 (0,5 điểm)
A. Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn.
B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới.
C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát.
D. Người già cần ở nơi kín đáo.
Câu 5. Em biết về các bạn kiến con là: (M2- 0,5 điểm)
A. Là những người bạn vui vẻ.
B. Là những người bạn dũng cảm.
C. Là những người bạn tốt, ngoan ngoãn và luôn biết giúp đỡ những hoàn cảnh khó
khăn.
D. Là những người bạn tốt.
Câu 6. Từ chỉ đặc điểm có trong câu. “ Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ
nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt.” M3 (1điểm)

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

A. già, nhỏ, chật hẹp, ẩm ướt.
B. già, nhỏ, chật hẹp, ẩm ướt.
C. bà kiến, nhỏ, chật hẹp, ẩm ướt.
D. bà kiến, nhỏ, chật hẹp
Câu 7. Em đã từng làm việc gì để giúp đỡ những người gặp khó khăn? (M20,5 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 8. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: M3 (1điểm)
A. Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
B. Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu.
Câu 9. Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh. M3 (1điểm)
………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

ĐỀ 3

Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
ĐƯỜNG BỜ RUỘNG SAU ĐÊM MƯA
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn
học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước
một để khỏi trượt chân xuống ruộng.
Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ
cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một
quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước
cho cụ già và em nhỏ.
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé.
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.
Các em vội đáp:
- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải
giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.
(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài
tập sau:
Câu 1. Tan học, các bạn phải đi về trên con đường: M1 (0,5 điểm)
A. Trên con đường bê tông.
B. Trên con đường được đổ nhựa.
C. Các bạn phải men theo trên đường cỏ mà đi.
D. Trên con đường đất đỏ.
Câu 2. Các bạn đã đi để không bị ngã: M1 (0,5 điểm)
A. Đi thong thả
B. Phải đi lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.
C. Đi thật nhanh để hết con đường trơn.
D. Đi thật nhanh.
Câu 3. Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé: M1 (0,5 điểm)
A. Khi hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.
B. Khi bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.
C. Khi hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.
D. Khi hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ đê.
Câu 4. Cách đi của hai bà cháu là: M1 (0,5 điểm)
A. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu
mới đi được một quãng ngắn.
B. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.
C. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.
D. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ đê.

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

Câu 5. Thái độ của cụ khi được các bạn nhỏ giúp đỡ: M2 (0,5 điểm)
A. Cụ rất buồn vì đường trơn.
B. Cụ vô cùng cảm động và cảm ơn các bạn nhỏ.
C. Cụ xúc động và khóc
D. Cả ba ý trên
Câu 6. Câu "Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ" được cấu tạo theo mẫu câu: (M2- 0,5
điểm)
A. Câu kể
B. Câu hỏi
C. Câu cảm
D. Câu Khiến
Câu 7. Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng
trơn như đổ mỡ." là: M2 (1điểm)
A. đổ
B. mỡ
C. trơn.
D. mưa
Câu 8. Trong bài có mấy hình ảnh so sánh. M3 (1điểm)
A. Không có hình ảnh so sánh.
B. 1 hình ảnh so sánh.
C. 2 hình ảnh so sánh.
D. 3 hình ảnh so sánh.
Câu 9. Em hãy đặt một câu nói về các bạn nhỏ trong câu chuyện trên. M3
(1điểm)
………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

ĐỀ 4

Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang
giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ
con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy
đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây
nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có
cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây.
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái
cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn
được. Mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây.
Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy
Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi,
về nhà kẻo mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì
mừng lắm. Mẹ khen:
– Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
Vân Nhi
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi: M1. (0,5 điểm)
A. Đi hái trái cây.
B. Đi học cùng Thỏ con.
C. Đi săn bắt.
D. Đi dạo chơi.
Câu 2. Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: M1 (0,5 điểm)
1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.
2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.
3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà.
A. 3 – 1 – 2.
B. 1 – 3 – 2.
C. 2 – 1 – 3.
D. 2 – 3 – 1
Câu 3. Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây: M1 (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ.
B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình.
C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
D. Vì Khỉ con thương mẹ.
Câu 4. Khỉ con được mẹ khen: M1 (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

B. Vì Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây.
C. Vì Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây.
Câu 5. Tìm và ghi lại một câu trong bài đọc theo mẫu: “Ai thế nào?” M2 (0,5
điểm)
......................................................................................................................
Câu 6. Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. M2 (0,5 điểm)
........................................................................................................
Câu 7. Em hãy tìm và ghi lại 4 từ chỉ hoạt động có trong bài đọc. M2 (1 điểm)
Câu 8. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: M3 (1 điểm)
a) chăm chỉ
1) xui xẻo
b) hèn nhát
2) dũng cảm
c) tiết kiệm
3) lười biếng
d) may mắn
4) lãng phí
Câu 9. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? M3 (1 điểm)
......................................................................................................................
......................................................................................................................

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
tiếng.

ĐỀ 5

ĐÀ LẠT
Đà Lạt nằm ở tỉnh Lâm Đồng với khí hậu mát mẻ và những dòng thác nổi

Những du khách đặt chân đến Đà Lạt sẽ bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mộng
mơ và rực rỡ của thành phố này. Nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng
lại se lạnh vào buổi tối nên nó mới được gọi với cái tên mỹ miều là “thành phố của
mùa xuân vĩnh cửu”. Ở Đà Lạt có rất nhiều hồ nước đẹp cùng với những khu vườn
bạt ngàn hoa. Những thác nước cao vút tuôn trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo cũng là
một điểm thu hút khách du lịch ở nơi đây.
Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân
Hương hay thưởng thức những bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận.
Ngoài ra tại Đà Lạt, khách du lịch trong và ngoài nước có thể tham quan những
làng dân tộc, cùng người dân bản địa giao lưu và thưởng thức những món ăn
truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Thành phố Đà Lạt nằm ở tỉnh: M1 (0,5 điểm)
A. Đà Lạt
B. Lâm Đồng
C. Đắk Lắk
D. Cần Thơ
Câu 2. Những du khách đến Đà Lạt thấy: M1 (0,5 điểm)
A. Khí hậu mát mẻ
B. Vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ
C. Sự thân thiện, nhiệt tình của người dân
D. Nhiệt tình của người dân
Câu 3. Đà Lạt được gọi với cái tên là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu” Vì:
M1 (0,5 điểm)
A. Vì nơi đây se lạnh vào buổi tối.
B. Vì nơi đây se lạnh vào buổi sáng.
C. Vì nơi đây có các loài hoa mùa xuân nở quanh năm.
D. Vì nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng se lạnh vào buổi tối.
Câu 4. Những du khách tới Đà Lạt thích: M1 (0,5 điểm)
A. Tham quan những làng dân tộc và thưởng thức những bó hoa tươi được người
bán hàng gói cẩn thận.
B. Thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những bó
hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận.
C. Thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những món
ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…
D. Thích được chụp hình các cảnh hồ Xuân Hương và các loài hoa.
Câu 5. Đoạn văn trên đã cung cấp cho em những thông tin gì về Đà Lạt? M2
(0,5 điểm)

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

........................................................................................................................
........................................................................................................................
Câu 6. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: M2 (0,5 điểm)
Mát mẻ, Bó hoa, Kì ảo, Thành phố, Ấm áp
- Từ ngữ chỉ sự vật:........................................................................................
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:...................................................................................
Câu 7. Tìm và ghi lại 4 từ chỉ đặc điểm có trong bài đọc.M2 (1 điểm)
Câu 8. Tìm trong bài thơ một từ có nghĩa trái ngược với từ “cẩu thả”. M3 (1
điểm)
......................................................................................................................
Câu 9. Đặt câu với từ mà em tìm được trong câu 7. M3 (1 điểm)
......................................................................................................................

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

ĐỀ 6

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập:
BÀI VĂN CỦA TÔM-MI
Bố mẹ Tôm-mi chuẩn bị chia tay nhau. Tôi là cô giáo của Tôm-mi, đã mời
cả hai người đến để trao đổi về việc học tập sa sút và sự phá phách của con họ.
Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với những
dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt. Tôi đưa mảnh giấy cho
người mẹ. Bà đọc rồi đưa cho chồng. Ông xem và cau mày. Nhưng rồi, khuôn mặt
ông dãn ra. Ông cẩn thận gấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ. Bà lau nước mắt, âu
yếm nhìn ông. Mắt tôi cũng rưng rưng lệ. Tôi thầm cảm ơn Thượng Đế đã giúp tôi
tìm thấy mảnh giấy đặc kín những dòng chữ viết lên từ trái tim nặng trĩu lo buồn
của cậu bé: “Bố yêu quý … Mẹ yêu quý … Con yêu cả hai người … Con yêu cả
hai người … Con yêu cả hai người …”
(Theo Gian Lin-xtrôm)
Câu 1. Gia đình Tôm-mi chuẩn bị có sự thay đổi: M1 (0.5 điểm)
A. Chuyển nhà
B. Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau.
C. Tôm-mi về quê ở với ông bà ngoại
D. Mẹ Tôm-mi có em bé
Câu 2. Cô giáo gọi bố mẹ của Tôm-mi đến: M1 (0.5 điểm)
A. Vì Tôm-mi học tập sa sút và hay phá phách
B. Vì Tôm-mi thường ngủ gật trong giờ học
C. Vì Tôm-mi hay đánh bạn
D. Vì Tôm-mi vô lễ với thầy cô giáo.
Câu 3. Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm-mi xem: M1 (0.5 điểm)
A. Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín
hai mặt, nhòe nước mắt.
B. Kết quả học tập trong tháng vừa qua của Tôm-mi
C. Bài văn tả gia đình của mình của Tôm-mi
D. Một bức thư được kẹp trong vở bài tập của Tôm-mi
Câu 4. Theo em, Tôm-mi viết những điều đó với mong muốn: M1 (0.5 điểm)
A. Kết quả học tập của mình sẽ tiến bộ để bố mẹ vui lòng
B. Gia đình mình sẽ không phải chuyển nhà nữa
C. Xin lỗi cô giáo và bố mẹ
D. Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa.
Câu 5. Bố mẹ Tôm-mi thể hiện thái độ khi xem điều Tôm-mi viết: M2 (0,5
điểm)
A. Hai người né tránh, không ai nhìn ai
B. Hai người khóc và im lặng rất lâu
C. Hai người mong cô giáo quan tâm tới Tôm-mi nhiều hơn
D. Hai người nắm tay và nhìn nhau âu yếm
Câu 6. Dòng có chứa những từ ngữ chỉ hành động: M2 (0,5 điểm)
A. Chia tay, học tập, phá phách

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

B. Mẩu giấy, cô giáo, phụ huynh
C. Trao đổi, học tập, nắm tay, lau nước mắt
D. Mẩu giấy, chia tay, cô giáo, Thượng Đế
Câu 7. Gạch dưới các câu Ai làm gì? Có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Anh Gà Trống bay lên, đậu trên hàng rào rồi rướn cao đầu lên trời. Hôm
nay, hình như bầu trời trong sáng hơn? – Gà Trống tự hỏi. Ông Mặt Trời nhìn
xuống tỏa nụ cười rạng rỡ chào Gà Trống.
Câu 8. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục
ngữ sau: gió, lá lành. M3 (1 điểm)
a. “…. đùm lá rách.”.
b. “Góp …… thành bão.”.
Câu 9. Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh: M3 (1 điểm)
………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

ĐỀ 7
Đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập ( 6 điểm)
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khỏe như mình và cho rằng những
con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó. Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư
Tử, liền bị Sư Tử xua đuổi.
Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang đi
kiếm ăn được. Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp.
Nhưng Voi, Hổ, Gấu, … đều kiếm cớ từ chối rồi ra về, mặc cho Sư Tử đau đớn.
Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm
Sư Tử. Kiến bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con vắt.
Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến. Sư Tử vội vàng
xin lỗi Kiến và từ đó coi Kiến là bạn thân nhất trên đời.
(Theo Truyện cổ dân tộc Lào).
Khoanh tròn chữ cái trước các ý trả lời đúng
Câu 1. Lúc đầu, Sư Tử chỉ kết bạn với những loài vật: (M1- 0,5 điểm)
A. Những loài vật có ích
B. Loài vật nhỏ bé
C. Loài vật to khỏe
D. Loài vật có hại
Câu 2. Khi Sư Tử bị đau tai, bạn bè đã đối xử với Sư Tử: (M1- 0,5 điểm)
A. Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử.
B. Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn.
C. Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ.
D. Không đến thăm hỏi lần nào.
Câu 3. Những người bạn to khỏe của Sư Tử là: (M1- 0,5 điểm)
A. Người không biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
B. Người tốt bụng.
C. Người hiền lành
D. Người độc ác
Câu 4. Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân nhất trên đời vì: (M1- 0,5
điểm)
A. Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé.
B. Kiến Càng luôn sống cùng với sư tử.
C. Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử.
D. Kiến Càng tốt bụng.
Câu 5. Phẩm chất tốt đẹp của Kiến Càng là: (M2- 0.5 điểm)
A. Chăm chỉ, chịu khó.
B. Người bạn tốt bụng và giàu lòng vị tha.
C. Thường xuyên thăm hỏi bạn bè.
D. Chưa chăm chỉ, chịu khó.
Câu 6. Trong câu: “Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình
và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó.” Từ dùng để so sánh
là: (M2- 0,5 điểm)

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

A. Bằng
B. Là
C. Như
D. hơn
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây. (M3-1điểm)
Sư Tử Kiến Càng là đôi bạn thân thiết.
Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân trong câu: ''Kiến bò vào tai
Sư Tử và lôi ra một con vắt.'' (M3- 1 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 9. Em hãy viết 2 câu nhận xét về chú kiến trong bài đọc (M3 -1 điểm)
……………….............................................................................................................
........……………….....................................................................................................

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

Đề 8 :Bạn mới ( STV 3 Bộ cánh diều)
Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không
tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào chơi
với các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình... chơi... với!”.
Nhưng em nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy. “Nào, các em!”. Nghe tiếng thầy
giáo, tất cả liền dừng chơi. A-i-a lấy hết can đảm, nhắc lại một lần nữa: “Cho
mình... chơi với!”.
Nhưng khi đến lượt làm người đuổi bắt, A-i-a không bắt nổi ai vì cô bé chạy quá
chậm. “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!” − Tét-su-ô kêu lên, khiến
A-i-a càng lúng túng. Thầy giáo đứng quan sát học trò. Thầy gọi A-i-a vào lớp,
hỏi: “Em cho thầy xem bức tranh em mới vẽ được không? Các bạn nói là em vẽ
đẹp lắm.”. Kể từ hôm đó, cứ đến giờ ra chơi là A-i-a lại mang các bức vẽ đến cho
thầy xem. Thầy treo những bức tranh đó trên bức tường dọc hành lang. “Tranh đẹp
quá!”, “Tranh của A-i-a đấy!” − Các bạn trong trường bàn tán xôn xao.
Một hôm, Tét-su-ô đến gặp A-i-a, bảo: “Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ
nhé!”.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Trong giờ ra chơi, A-i-a không tham gia cùng nhóm nào vì: M1 (0,5
điểm)
A.Em chạy chậm quá, các bạn không muốn chơi cùng
B. Em là học sinh mới, chưa quen ai
C. Em nói nhỏ quá,
D. Em không muốn chơi
Đáp án : B. Em là học sinh mới, chưa quen ai
Câu 2. Những chi tiết cho thấy A-i-a rất rụt rè là : M1 (0,5 điểm)
A.Chơi thơ thẩn ngoài sân một mình
B.Nói (gọi) nhỏ quá, các bạn không nghe thấy
C.Chạy chậm, không đuổi kịp các bạn
D. Ngồi trong lớp một mình
Đáp án : A.Chơi thơ thẩn ngoài sân một mình
Câu 3. Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách:M1(0,5 điểm)
A. Gọi các bạn và yêu cầu các bạn chơi cùng cô bé.
B. Đứng quan sát các học trò chơi.
C. Nói chuyện với A-i-a
D. Treo các bức tranh do A-i-a vẽ dọc hành lang để các bạn biết về thế mạnh của
cô bé.
Đáp án : D. Treo các bức tranh do A-i-a vẽ dọc hành lang để các bạn biết về
thế mạnh của cô bé.
Câu 4. Tét-su-ô chủ động đến rủ A-i-a cùng chơi vì : M2(0,5 điểm)
A. Thầy giáo yêu cầu bạn ấy làm thế.
B. A-i-a đã tập luyện và chạy nhanh hơn.

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

C. Tét-su-ô đã hiểu và quý mến người bạn mới.
D. A-i-a biết vẽ tranh
Đáp án : C. Vì Tét-su-ô đã hiểu và quý mến người bạn mới.
Câu 5 : Bài đọc muốn nói với em điều gì? M3 (1điểm)
.....................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Đáp án : Bài đọc nói về ý nghĩa của sự tự tin. Bạn nào cũng có những điểm mạnh
riêng vì vậy cần vui vẻ, hòa đồng với tất cả mọi người.
Câu 6: Tìm trong bài đọc “ Người bạn mới '' 3 từ chỉ sự vật , 3 từ chỉ hoạt
động M2(0,5điểm)
3 từ chỉ sự vật : .........................................................................................
3 từ chỉ đặc điểm: ......................................................................................
Đáp án :
3 từ chỉ sự vật : sân trường, học sinh, thầy giáo, bức tranh..................
3 từ chỉ hoạt động: nói, đuổi bắt, chạy, vẽ, quan sát, chơi, bàn tán.................
 Câu 7 Nếu lớp em có một người bạn mới, em có thể làm gì để giúp bạn?  M2( 1
điểm)
..........................................................................................................................
Đáp án: VD : Nếu lớp em có một người bạn mới, em giới thiệu với bạn về thầy
cô và các bạn trong lớp , em chơi cùng bạn
Câu 8. Gạch dưới hình ảnh so sánh có trong những câu sau:M2(0,5điểm)
a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.
b) Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Đáp án:
a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.
b) Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Câu 9. Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh :M3(1điểm)
a) Tai voi tựa như……………………………………………………. .
b) Con trâu là …………………………….của bà con nông dân.
Đáp án :
a) Tai voi tựa như lá bàng
b) Con trâu là bạn của bà con nông dân.
Đề 9 : Ngày gặp lại ( Sách Tiếng Việt 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
Chi mở tung cửa sổ đón những tia nắng đầu thu. Thế là hết hè rồi. Ngày mai bắt
đầu năm học mới.
Có tiếng gọi ngoài cổng. Chi nhìn ra, thấy Sơn giơ chiếc diều rất xinh, vẫy rối rít:
- Cho cậu này.
Chi mừng rỡ chạy ra. Sơn về quê từ đầu hè, giờ gặp lại, hai bạn có bao nhiêu
chuyện. Sơn kể ở quê, cậu được theo ông bà đi trồng rau, câu cá. Chiều chiều, cậu
thường cùng bạn thả diều. Khi diều lên cao, cậu nằm lăn ra bãi cỏ ngắm trời. Cánh
diều đứng im như ngủ thiếp đi trên bầu trời xanh.
Nhìn Sơn đen nhẻm, mắt lấp lánh khi kể chuyện, Chi chợt thấy buồn:
- Tớ chẳng được đi đâu.
- Nhưng mẹ tớ bảo cậu biết đi xe đạp rồi.

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

- Ừ, tớ ở nhà tập xe thôi.
- Thế cậu được đạp xe đi khắp nơi mà.
Chi cười:
- Ừ nhỉ.
Thế là Chi kể bố dạy Chi đi xe đạp. Bây giờ, Chi đã đạp xe bon bon. Con đường
quen thuộc bỗng trở nên mới mẻ.
Cứ thế, hai bạn thi nhau kể những trải nghiệm mùa hè.
Ngày mai đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ theo các bạn vào lớp học.
Câu 1 : Những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn
là:M1 (0,5điểm)
A. Sơn giơ chiếc diều rất xinh ra vẫy Chi rối rít.
B.Chi mừng rỡ chạy ra.
C. Sơn vui vẻ vào nhà Chi
D. Sơn giơ chiếc diều rất xinh, vẫy rối rít, Chi mừng rỡ chạy ra
Đáp án: D. Sơn giơ chiếc diều rất xinh, vẫy rối rít, Chi mừng rỡ chạy ra
Câu 2 : Sơn đã có những trải nghiệm trong mùa hè là : M1(0,5điểm)
A.Sơn được theo ông bà đi trồng rau,
B.Sơn được theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả diều cùng bạn, được nằm giữa bãi
cỏ ngắm trời xanh.
C.Sơn đi câu cá
D. Sơn đi thả diều
Đáp án: B.Sơn được theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả diều cùng bạn, được nằm
giữa bãi cỏ ngắm trời xanh.
Câu 3 : Trải nghiệm mùa hè của Chi khác với Sơn là: M1(0,5điểm)
A.Chi được đi tắm biển
B. Chi được đi du lịch
C. Chi kể bố dạy Chi đi xe đạp
D. Chi đi về quê ngoại
Đáp án: C. Chi kể bố dạy Chi đi xe đạp
Câu 4 : Theo em, khi đi học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp vì : M2(0,5điểm)
A.Các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa hè.
B. Các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa hè và các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
C.Các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp
D. Mùa hè , thời tiết nóng nực
Đáp án : B .Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa hè, các bạn sẽ kể cho nhau
nghe những chuyện về mùa hè.
Câu 5 : Nội dung bài đọc là : M3 ( 1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Đáp án : Bài đọc “Ngày gặp lại” nói về niềm vui trong ngày gặp lại giữa hai bạn
Chi và Sơn, hai bạn kể cho nhau nghe những trải nghiệm thú vị sau thời gian nghỉ
hè.

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

Câu 6 Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau:M2( 0,5 điểm)
cửa sổ, thả diều, bầu trời xanh, đen nhẻm, lấp lánh, kể chuyện, xe đạp
Đáp án :
cửa sổ, thả diều, bầu trời xanh, đen nhẻm, lấp lánh, kể chuyện, xe đạp
Câu 7 : Viết 1- 2 câu kể về điều thú vị trong ngày hè của em M2( 1 điểm)
Đáp án: Hè em được bố mẹ cho về quê. Em được ông dẫn ra đồng câu cá
Câu 8 Tìm thêm trong bài đọc “Ngày gặp lại” 5 từ ngữ chỉ sự vật :M2( 0,5 điểm)
.................................................................................................................................
Đáp án: Chi, cửa sổ, xe đạp, Sơn, cổng, diều.................
Câu 9 . Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo câu nêu đặc điểm:M3( 1 điểm)

Đáp án:

A
Mặt hồ
Bầu trời
Dòng sông

B
hiền hòa, xanh mát.
xanh trong và cao vút.
rộng mênh mông và lặng sóng.

A
Mặt hồ
Bầu trời
Dòng sông

B
hiền hòa, xanh mát.
xanh trong và cao vút.
rộng mênh mông và lặng sóng.

Đề 10: Người mẹ hiền – Sách tiếng việt 3
Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem
đi!"
Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được.
Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng.
Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh
lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai
chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân
Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên.
Bỗng có tiếng cô giáo:
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem trên
người Nam và đưa em về lớp.

TIẾNG VIỆT LỚP 3 – 2022-2023

Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập
thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi:
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
Hai em cùng đáp:
- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.
Theo NGUYỄN VĂN THỊNH
Câu 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi :M1 (0,5 điểm)
A. Chui qua chỗ tường thủng.
B. Ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.
C. Trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi.
D. Chơi dưới sân trường
Đáp án : B. Ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.
Câu 2. Các bạn ấy định ra phố bằng cách : M1(0,5 điểm)
A. Trèo qua hàng rào của trường
B. Chui qua chỗ tường thủng
C. Đi qua cổng trường
D. Đi xe đạp
Đáp án: B. Chui qua chỗ tường thủng
Câu 3. Hai bạn khi cố...
 
Gửi ý kiến