Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ÔN ĐỊA 7 - CN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Thị Trinh
Ngày gửi: 21h:24' 05-05-2025
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Mã đề: 01

ĐỀ KIỂM TRA.

I: Trắc nghiệm khách quan. Em hãy khoanh vào đáp án đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ các sinh vật khác.
Câu 2. Tập tính bẩm sinh là loại tập tính:
A. Sinh ra đã có được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng theo loài
B. Sinh ra đã có được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó
C. Học được trong đời sống, không thừa hưởng từ bố mẹ, chi có ở cá thể đó.
D. Học được trong đời sống, không thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng theo loài
Câu 3. Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Các nhận biết
B. Các kích thích
C. Các cảm ứng
D. Các phản ứng
Câu 4. Những cây trồng nào sau đây cần làm giàn?
A. Thiên lý, nho, bầu, xu xu.
B. Rau muống, bí, mồng tơi.
C. Dưa chuột, khoai lang, mướp.
D. Bí ngô, dưa lê, mướp đắng.
Câu 5. Cơ sở và đối tượng tác động của bẫy đèn:
A. Tính giả chết khi đụng phải vật lạ của ruồi muỗi.
B. Tính hướng sáng của bọ cánh cứng.
C. Tính hướng hóa của ong mắt đỏ.
D. Tính hướng sáng của sâu đục quả.
Câu 6. Trong nuôi gà, người ta thường chia máng ăn ra thành nhiều ổ nhỏ vì:
A. Gà thích sống và kiếm ăn đơn độc.
B. Tránh hiện tượng con ăn quá nhiều con ăn quá ít.
C. Tránh hiện tượng tranh nhau dẫn tới đánh nhau trong đàn gà.

D. Tránh hiện tượng gà nhảy vào và bới tung lên.
Câu 7: Cây hướng dương có hoa luôn hướng về phía mặt trời, đây là hiện tượng gì?
A. Hướng nước.
B. Hướng chất dinh dưỡng.
C. Hướng sáng.
D. Hướng tiếp xúc.
Câu 8: Ở Thực vật không có hiện tượng nào??
A. Hướng nước.
B. Di cư
C. Hướng sáng.
D. Hướng tiếp xúc.
Câu 9: Trong học tập, muốn nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bài được lâu, em cần làm gì?
A. Chép bài của bạn, không học bài.
B. Thường xuyên ôn lại bài và làm bài tập nhiều lần.
C. Không làm bài tập về nhà.
D. Nhờ bạn làm bài hộ, không ôn lại bài.
Câu 10. Sinh trưởng ở sinh vật là:
A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
B.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô.
C.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào và mô.
D.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và phân hóa tế bào.
Câu 11. Phát triển ở sinh vật là:
A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
B.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
C.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào.
D.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Câu 12. Mô phân sinh là
A.nhóm tế bào có khả năng phân chia
B. nhóm tế bào không có khả năng phân chia
C. nhóm tế bào màu xanh
D. nhóm tế bào màu xám
Câu 13: Nam Châm điện được sử dụng trong thiết bị:
A.Máy phát điện.
B. Làm các la bàn.
C. Rơle điện từ.
D. Bàn ủi điện.

Câu 14: Chọn phát biểu đúng.
A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.
B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.
Câu 15: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không dùng nam châm điện và nam châm vĩnh cửu?
A. Điện thoại.
B. Công tắc điện (loại thông thường).
C. Chuông điện.
D. Vô tuyến truyền hình.
Câu 16: Chọn phát biểu sai: Để nam châm giữ được từ tính lâu dài, chúng ta phải bảo quản nam châm như thế nào?
A. Không nung nóng nam châm hoặc đặt nam châm ở nơi có nhiệt độ cao.
B. Không bẻ gãy, tránh làm va đập nam châm.
C. Nên đặt nam châm vào môi trường nước.
D. Nên đặt một thanh sắt non nối hai từ cực của nam châm hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau
II. TỰ LUẬN
Câu 17. Điền từ vào chỗ trống
a. Nguyên tử … (1) … có lớp electron ngoài cùng bền vững.
b. Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành … (2) …
c. Liên kết …… (3) … là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
d. Liên kết …… (4) … được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
Câu 18. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% về khối lượng còn lại là
oxigen, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu.
Câu 19: Thế nào là sinh sản vô tính? Nêu các ưu thế (vai trò) của sinh sản vô tính?
Câu 20: Tại sao trước khi gieo hạt nên ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 35° C đến 40° C ?
Câu 21: Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khi thấp hoặc những ngày nắng nóng cần phải tưới nhiều nước cho
cây?
Câu 22: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?
Câu 23: Trình bày khái niệm từ phổ, cách tạo từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: KHTN7- MÃ 01
I. Phần trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm). Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án

1
A

2
B

3
B

4
A

5
B

6
D

7
C

II. Phần tự luận: (6,0 điểm)
Đáp án
Câu 17:
(1) Khí hiếm
(2) Liên kết hóa học
(3) Ion
(4) Cộng hóa trị

8
B

9
B

10 11 12 13 14 15 16
A B A C C B C
Điểm
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ

Câu 18:
Gọi CT dạng chung là SxOy
%O = 100 – 40 = 60%
Khối lượng phân tử của SxOy bằng: 32.x + 16.y = 80

0,5 đ

0,5 đ

Vậy CTHH của hợp chất là SO3
Câu 19: (0,5 điểm)

0,25 đ

* Khái niệm: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra

0,5 đ

giống nhau và giống y hệt mẹ.
* Ưu thế (vai trò):

0,5 đ

- Rút ngắn thời gian và nhân nhanh giống cây trồng.
- Bảo tồn được các giống cây trồng có đặc tính tốt, các giống cây quý.
Câu 20.
Trước khi gieo nên ngâm hạt trong nước ấm (từ 35 °C đến 40 °C) với mục đích cung cấp độ ẩm cho hạt, nhiệt độ phù
hợp giúp tăng quá trình hô hấp tế bào của hạt, phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, tạo điểu kiện thuận lợi để hạt nảy
mầm.
Câu 21.
Vì vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình thoát hơi nước của cây
diễn ra mạnh mẽ → Cây mất nước → Cần phải tưới nhiều nước cho cây để bù đắp lại lượng nước đã mất đi, đảm
bảo sự cân bằng nước của cây.
Câu 22

0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ

Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép
Câu 23:
- Khái niệm từ phổ: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.
- Cách tạo từ phổ bằng mạt sắt và nam châm: Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa trong, phẳng. Đặt tấm nhựa này
lên trên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ.

Mã đề: 02

ĐỀ KIỂM TRA.

0,5 đ
0,5 đ

I: Trắc nghiệm khách quan. Em hãy khoanh vào đáp án đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ các sinh vật khác.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ môi trường.
Câu 2. Tập tính bẩm sinh là loại tập tính:
A. Sinh ra đã có được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó
B. Sinh ra đã có được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng theo loài
C. Học được trong đời sống, không thừa hưởng từ bố mẹ, chi có ở cá thể đó.
D. Học được trong đời sống, không thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng theo loài
Câu 3. Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?
A. Các nhận biết
B. Các cảm ứng
C. Các kích thích
D. Các phản ứng
Câu 4. Những cây trồng nào sau đây cần làm giàn?
A. Rau muống, bí, mồng tơi.
B. Thiên lý, nho, bầu, xu xu.
C. Dưa chuột, khoai lang, mướp.
D. Bí ngô, dưa lê, mướp đắng.
Câu 5. Cơ sở và đối tượng tác động của bẫy đèn:
A. Tính giả chết khi đụng phải vật lạ của ruồi muỗi.
B. Tính hướng sáng của sâu đục quả.
C. Tính hướng hóa của ong mắt đỏ.
D. Tính hướng sáng của bọ cánh cứng.
Câu 6. Trong nuôi gà, người ta thường chia máng ăn ra thành nhiều ổ nhỏ vì:
A. Tránh hiện tượng gà nhảy vào và bới tung lên.
B. Tránh hiện tượng con ăn quá nhiều con ăn quá ít.
C. Tránh hiện tượng tranh nhau dẫn tới đánh nhau trong đàn gà.
D. Gà thích sống và kiếm ăn đơn độc.
Câu 7: Cây hướng dương có hoa luôn hướng về phía mặt trời, đây là hiện tượng gì?
A. Hướng sáng
B. Hướng chất dinh dưỡng.
C. Hướng nước
D. Hướng tiếp xúc.

Câu 8: Ở Thực vật không có hiện tượng nào??
A. Hướng nước.
B. Hướng sáng
C. Di cư.
D. Hướng tiếp xúc.
Câu 9: Trong học tập, muốn nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bài được lâu, em cần làm gì?
A. Chép bài của bạn, không học bài.
B. Nhờ bạn làm bài hộ, không ôn lại bài
C. Không làm bài tập về nhà.
D. Thường xuyên ôn lại bài và làm bài tập nhiều lần.
Câu 10. Sinh trưởng ở sinh vật là:
A. quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và phân hóa tế bào.
B.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô.
C.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào và mô.
D. quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
Câu 11. Phát triển ở sinh vật là:
A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
B. những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào.
C. những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
D.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Câu 12. Mô phân sinh là
A. nhóm tế bào màu xanh
B. nhóm tế bào không có khả năng phân chia
C. nhóm tế baò có khả năng phân chia
D. nhóm tế bào màu xám
Câu 13: Nam Châm điện được sử dụng trong thiết bị:
A.Máy phát điện.
B. Làm các la bàn.
C. Bàn ủi điện.
D. Rơle điện từ.
Câu 14: Chọn phát biểu đúng.
A. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
C. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.
Câu 15: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không dùng nam châm điện và nam châm vĩnh cửu?
A. Công tắc điện (loại thông thường).
B. Điện thoại.
C. Chuông điện.
D. Vô tuyến truyền hình.
Câu 16: Chọn phát biểu sai: Để nam châm giữ được từ tính lâu dài, chúng ta phải bảo quản nam châm như thế nào?
A. Không nung nóng nam châm hoặc đặt nam châm ở nơi có nhiệt độ cao.
B. Không bẻ gãy, tránh làm va đập nam châm.
C. Nên đặt một thanh sắt non nối hai từ cực của nam châm hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau
D. Nên đặt nam châm vào môi trường nước.
II. TỰ LUẬN
Câu 17: Điền từ vào chỗ trống
a. Nguyên tử … (1) … có lớp electron ngoài cùng bền vững.
b. Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành … (2) …
c. Liên kết …… (3) … là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
d. Liên kết …… (4) … được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
Câu 18: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% về khối lượng còn lại là
oxigen, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu.
Câu 19: Thế nào là sinh sản vô tính? Nêu các ưu thế (vai trò) của sinh sản vô tính?
Câu 20: Tại sao trước khi gieo hạt nên ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 35° C đến 40° C ?
Câu 21: Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khi thấp hoặc những ngày nắng nóng cần phải tưới nhiều nước cho
cây?
Câu 22: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?
Câu 23: Trình bày khái niệm từ phổ, cách tạo từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: KHTN7- MÃ 01

I.

Phần trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm). Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án

II.

1
D

2
A

3
C

4
B

5
D

6
A

7
A

8
C

9
D

10 11 12 13 14 15 16
D C C D A A D

Phần tự luận: (6,0 điểm)
Đáp án

Điểm

Câu 17:
(1) Khí hiếm
(2) Liên kết hóa học
(3) Ion
(4) Cộng hóa trị

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ

Câu 18:
Gọi CT dạng chung là SxOy
%O = 100 – 40 = 60%
Khối lượng phân tử của SxOy bằng: 32.x + 16.y = 80

0,5 đ

0,5 đ
Vậy CTHH của hợp chất là SO3
Câu 19: (0,5 điểm)

0,25 đ

* Khái niệm: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra
giống nhau và giống y hệt mẹ.

0,5 đ

* Ưu thế (vai trò):
- Rút ngắn thời gian và nhân nhanh giống cây trồng.

0,5 đ

- Bảo tồn được các giống cây trồng có đặc tính tốt, các giống cây quý.
Câu 20.
Trước khi gieo nên ngâm hạt trong nước ấm (từ 35 °C đến 40 °C) với mục đích cung cấp độ ẩm cho hạt, nhiệt độ phù
hợp giúp tăng quá trình hô hấp tế bào của hạt, phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, tạo điểu kiện thuận lợi để hạt nảy
mầm.
Câu 21.
Vì vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình thoát hơi nước của cây
diễn ra mạnh mẽ → Cây mất nước → Cần phải tưới nhiều nước cho cây để bù đắp lại lượng nước đã mất đi, đảm
bảo sự cân bằng nước của cây.
Câu 22.

0,5 đ

0,5 đ

Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép. (0,5)

0,5 đ

Câu 23:
- Khái niệm từ phổ: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ. (0,5)
- Cách tạo từ phổ bằng mạt sắt và nam châm: Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa trong, phẳng. Đặt tấm nhựa này
lên trên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ.
(0,5)

0,5 đ
0,5 đ
 
Gửi ý kiến