ÔN TẬP GIỮA KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Hưng
Ngày gửi: 06h:15' 20-10-2025
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Hưng
Ngày gửi: 06h:15' 20-10-2025
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ……………………………….…………………………………. Lớp 9…….
ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
PHẦN SINH HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là
A. di truyền.
B. biến dị.
C. biến đổi.
D. di truyền và biến dị.
Câu 2: Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống bố mẹ của chúng được gọi là
A. biến đổi.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. di truyền và biến dị.
Câu 3: Mendel chọn cây đậu hà lan để tiến hành nghiên cứu vì có các đặc điểm nào sau đây?
(1) Có nhiều biến dị.
(2) Hoa lưỡng tính.
(3) Hoa đơn tính.
(4) Thời gian sinh trưởng dài.
(5) Thời gian sinh trưởng ngắn.
(6) Có ít biến dị.
(7) Có nhiều tính trạng tương phản.
(8) Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
A. (1), (2), (5), (7), (8).
B. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
C. (3), (4), (5), (6), (7), (8).
D. (1), (2), (3), (7), (8).
Câu 4: Tính trạng là:
A. Là nhân tố quy định tính trạng của sinh vật.
B.Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Là tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể.
D. Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Câu 5: Đem các cây đậu hạt vàng trồng trong một khu vườn, ở đời con xuất hiện hạt màu vàng. Hiện
tượng trong ví dụ trên là:
A. di truyền.
B. biến dị.
C. biến đổi.
D. di truyền và biến dị.
Câu 6: Đem các cây đậu hạt vàng trồng trong một khu vườn, ở đời con lại xuất hiện hạt màu vàng và
màu xanh. Hiện tượng trong ví dụ trên là:
A. biến đổi.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. di truyền và biến dị.
Câu 7: Lai phân tích là phép lai
A. giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định
kiểu gene của cơ thể lặn. B. giữa cơ thể mang tính trạng lặn chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính
trạng trội giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
C. giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá
thể đem lai có thuần chủng hay không.
D. giữa cơ thể mang tính trạng trội đã biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá
thể đem lai có thuần chủng hay không.
Câu 8: Kiểu gene là:
A. Là nhân tố quy định tính trạng của sinh vật.
B.Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Là tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể.
D. Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
1
2
3
4
5
6
7
8
A
C
A
D
A
D
C
C
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel và cho biết ông đã giải thích kết quả
của thí nghiệm như thế nào? Từ đó ông rút ra được kết luận gì?
* Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel được tiến hành như sau:
- Mendel cho giao phấn giữa các giống hạt đậu hà lan thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương
phản màu sắc hoa (hoa tím và hoa trắng), thu được F1 có 100% hoa tím.
- Sau đó, ông lấy các cây hoa tím ở F 1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F 2 phân li theo tỉ lệ 3
hoa tím : 1 hoa trắng.
*Ông đã giải thích kết quả của thí nghiệm:
-Mỗi cây thuần chủng thuộc thế hệ bố mẹ có hai nhân tố di truyền (allele) y hệt nhau là AA hoặc aa.
-Sự kết hợp giao tử của bố và mẹ tạo nên cơ thể lai F1 chứa tổ hợp allele Aa, vì A quy định hoa tím là
trội nên tất cả con lai F1 đều có hoa tím.
-Khi các cây F1 tạo giao tử, cặp allele Aa sẽ phân li, một nữa số giao tử mang A, một nữa số giao tử
mang a. Sự tổ hợp các loại giao tử này trong thụ tinh tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 hoa tím : 1 hoa
trắng.
*Từ đó ông rút ra được kết luận: (Nội dung quy luật phân li của Mendel) Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố
di truyền.
Câu 2: Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel và cho biết ông đã giải thích kết quả của
thí nghiệm như thế nào? Từ đó ông rút ra được kết luận gì?
*Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel:
- Mendel cho lai hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản: hạt
vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn, thu được F1 có 100% hạt vàng, vỏ trơn.
- Sau đó, ông lấy các cây hạt vàng, vỏ trơn ở F 1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F 2 phân li
theo tỉ lệ 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn: hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn .
*Mendel giải thích kết quả của thí nghiệm:
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định ( Quy ước gene:) R – hạt vàng; r – hạt
xanh; Y – hạt trơn; y – hạt nhăn)
-Cơ thể Vàng, trơn (có kiểu gene RRYY) qua quá trình phát sinh giao tử cho một loại giao tử RY,
tương tự, cơ thể Xanh, nhăn (có kiểu gene rryy) cho một loại giao tử ry.
Sự kết hợp hai giao tử này trong thụ tinh tạo ra cơ thể lai F1 RrYy.
Khi F1 hình thành giao tử do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gene tương ứng tạo ra bốn
loại giao tử tỉ lệ ngang nhau là: RY, Ry, rY, ry.
Sự tổ hợp tự do của bốn loại giao tử trên đã cho ra F 2 có tỉ lệ kiểu gene: 9 R-Y-: 3R-yy: 3 rrY-: 1rryy
và kiểu hình: 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn: hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn .
*Kết luận:Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự
do trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 3: Một người đàn ông có nhóm máu A lấy vợ có nhóm máu B. Người con của họ có nhóm máu
O. Xác định kiểu gene của những người này trong gia đình. Những người con khác của họ có thể có
những nhóm máu nào?
- Người đàn ông nhóm máu A có kiểu gene I AIA hoặc IAIO, người vợ có nhóm máu B có kiểu gene
IBIB hoặc IBIO, người con của họ có nhóm máu O có kiểu gene I OIO. Vậy người con phải lấy một giao tử
IO từ bố và một giao tử IO từ mẹ. Do đó, bố có kiểu gene IAIO, mẹ có kiểu gene IBIO.
- Ta có sơ đồ lai:
P: Bố nhóm máu A (IAIO) × Vợ nhóm máu B (IBIO)
GP: 1IA : 1IO 1IB : 1IO
F1: 1IAIO : 1IBIO : 1IAIB : 1IOIO
(25% nhóm máu A : 25% nhóm máu B : 25% nhóm máu AB : 25% nhóm máu O)
→ Những người con khác có thể có các kiểu gene là IAIO; IBIO; IAIB; IOIO.
Câu 4: Bạn A được giao một cây đậu bí ẩn chưa biết kiểu gene nhưng biết kiểu hình là thân cao, hoa
tím. Làm thế nào để bạn A có thể kiểm tra chính xác kiểu gene của cây đậu bí ẩn nói trên?
- Để xác định kiểu gene của cây đậu bí ẩn trên, bạn A cần sử dụng phép lai phân tích giữa cây đậu thân
cao, hoa tím với cây đậu thân thấp, quả trắng. Nếu kết quả phép lai cho tỉ lệ đồng tính cây thân cao,
hoa tím thì cây bí ẩn sẽ có kiểu gene đồng hợp trội. Nếu kết quả phép lai cho tỉ lệ phân tính về cặp tính
trạng nào thì cây bí ẩn sẽ dị hợp tử về cặp gene đó.
- Quy ước gene: A – thân cao >> a – thân thấp; B – hoa tím >> b – hoa trắng.
TH1: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene thuần chủng AABB
P: Thân cao, hoa tím (AABB) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: AB ab
F1: AaBb (100% Thân cao, hoa tím)
TH2: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene AaBB
P: Thân cao, hoa tím (AaBB) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: 1AB : 1aB ab
F1: 1AaBb : 1aaBb (1 Thân cao, hoa tím : 1 Thân thấp, hoa tím)
TH3: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene AABb
P: Thân cao, hoa tím (AaBB) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: 1AB : 1Ab ab
F1: 1AaBb : 1Aabb (1 Thân cao, hoa tím : 1 Thân cao, hoa trắng)
TH4: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene AaBb
P: Thân cao, hoa tím (AaBb) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: 1AB : 1Ab : 1aB : 1ab ab
F1: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
(1 Thân cao, hoa tím : 1 Thân cao, hoa trắng
: 1 Thân thấp, hoa tím : 1 Thân thấp, hoa trắng)
Câu 5: Trình bày phép lai phân tích của Mendel. Từ đó, nêu khái niệm và vai trò của phép lai phân
tích.
- Phép lai phân tích của Mendel: Mendel đã thực hiện phép lai phân tích bằng cách cho cây hoa tím
chưa xác định được kiểu gene lai với cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp tử lặn và quan sát kết quả
phép lai. Nếu kết quả phép lai đồng tính (100% hoa tím) thì cây hoa tím cần xác định kiểu gene có
kiểu gene đồng hợp tử trội, nếu kết quả phép lai phân tính (50% hoa tím, 50% hoa trắng) thì cây hoa
tím cần xác định kiểu gene có kiểu gene dị hợp tử.
- Khái niệm lai phân tích: Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
- Vai trò của phép lai phân tích: giúp xác định cơ thể đem lai có thuần chủng hay không.
Câu 6: Hãy cho biết đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Mendel.
1. Đối tượng nghiên cứu: Mendel chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu. Đây là loài cây có
nhiều đặc điểm thuận lợi cho nghiên cứu di truyền:
- Có hoa lưỡng tính và khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt, dễ tạo dòng thuần chủng.
- Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ quan sát (ví dụ: hoa tím/trắng, hạt trơn/nhăn, hạt vàng/xanh).
-Vòng đời ngắn, dễ trồng, kết quả nhanh, có thể quan sát nhiều thế hệ.
-Số lượng hạt thu được sau mỗi phép lai lớn, thuận lợi cho việc thống kê, phân tích kết quả.
2. Phương pháp nghiên cứu
-Tạo dòng thuần chủng:
-Lai các dòng bố mẹ thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được đời con F₁.
-Cho F₁ tự thụ phấn để thu được thế hệ F₂, sau đó quan sát và thống kê các kiểu hình của F₂.
-Phân tích kết quả, xác định tỉ lệ phân li của các tính trạng, từ đó xây dựng giả thuyết về nhân tố di
truyền (gene).
--Hết---
ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
PHẦN SINH HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là
A. di truyền.
B. biến dị.
C. biến đổi.
D. di truyền và biến dị.
Câu 2: Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống bố mẹ của chúng được gọi là
A. biến đổi.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. di truyền và biến dị.
Câu 3: Mendel chọn cây đậu hà lan để tiến hành nghiên cứu vì có các đặc điểm nào sau đây?
(1) Có nhiều biến dị.
(2) Hoa lưỡng tính.
(3) Hoa đơn tính.
(4) Thời gian sinh trưởng dài.
(5) Thời gian sinh trưởng ngắn.
(6) Có ít biến dị.
(7) Có nhiều tính trạng tương phản.
(8) Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
A. (1), (2), (5), (7), (8).
B. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
C. (3), (4), (5), (6), (7), (8).
D. (1), (2), (3), (7), (8).
Câu 4: Tính trạng là:
A. Là nhân tố quy định tính trạng của sinh vật.
B.Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Là tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể.
D. Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Câu 5: Đem các cây đậu hạt vàng trồng trong một khu vườn, ở đời con xuất hiện hạt màu vàng. Hiện
tượng trong ví dụ trên là:
A. di truyền.
B. biến dị.
C. biến đổi.
D. di truyền và biến dị.
Câu 6: Đem các cây đậu hạt vàng trồng trong một khu vườn, ở đời con lại xuất hiện hạt màu vàng và
màu xanh. Hiện tượng trong ví dụ trên là:
A. biến đổi.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. di truyền và biến dị.
Câu 7: Lai phân tích là phép lai
A. giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định
kiểu gene của cơ thể lặn. B. giữa cơ thể mang tính trạng lặn chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính
trạng trội giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
C. giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá
thể đem lai có thuần chủng hay không.
D. giữa cơ thể mang tính trạng trội đã biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá
thể đem lai có thuần chủng hay không.
Câu 8: Kiểu gene là:
A. Là nhân tố quy định tính trạng của sinh vật.
B.Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Là tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể.
D. Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
1
2
3
4
5
6
7
8
A
C
A
D
A
D
C
C
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel và cho biết ông đã giải thích kết quả
của thí nghiệm như thế nào? Từ đó ông rút ra được kết luận gì?
* Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel được tiến hành như sau:
- Mendel cho giao phấn giữa các giống hạt đậu hà lan thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương
phản màu sắc hoa (hoa tím và hoa trắng), thu được F1 có 100% hoa tím.
- Sau đó, ông lấy các cây hoa tím ở F 1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F 2 phân li theo tỉ lệ 3
hoa tím : 1 hoa trắng.
*Ông đã giải thích kết quả của thí nghiệm:
-Mỗi cây thuần chủng thuộc thế hệ bố mẹ có hai nhân tố di truyền (allele) y hệt nhau là AA hoặc aa.
-Sự kết hợp giao tử của bố và mẹ tạo nên cơ thể lai F1 chứa tổ hợp allele Aa, vì A quy định hoa tím là
trội nên tất cả con lai F1 đều có hoa tím.
-Khi các cây F1 tạo giao tử, cặp allele Aa sẽ phân li, một nữa số giao tử mang A, một nữa số giao tử
mang a. Sự tổ hợp các loại giao tử này trong thụ tinh tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 hoa tím : 1 hoa
trắng.
*Từ đó ông rút ra được kết luận: (Nội dung quy luật phân li của Mendel) Mỗi tính trạng do một cặp
nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố
di truyền.
Câu 2: Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel và cho biết ông đã giải thích kết quả của
thí nghiệm như thế nào? Từ đó ông rút ra được kết luận gì?
*Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel:
- Mendel cho lai hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản: hạt
vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn, thu được F1 có 100% hạt vàng, vỏ trơn.
- Sau đó, ông lấy các cây hạt vàng, vỏ trơn ở F 1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được F 2 phân li
theo tỉ lệ 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn: hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn .
*Mendel giải thích kết quả của thí nghiệm:
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định ( Quy ước gene:) R – hạt vàng; r – hạt
xanh; Y – hạt trơn; y – hạt nhăn)
-Cơ thể Vàng, trơn (có kiểu gene RRYY) qua quá trình phát sinh giao tử cho một loại giao tử RY,
tương tự, cơ thể Xanh, nhăn (có kiểu gene rryy) cho một loại giao tử ry.
Sự kết hợp hai giao tử này trong thụ tinh tạo ra cơ thể lai F1 RrYy.
Khi F1 hình thành giao tử do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gene tương ứng tạo ra bốn
loại giao tử tỉ lệ ngang nhau là: RY, Ry, rY, ry.
Sự tổ hợp tự do của bốn loại giao tử trên đã cho ra F 2 có tỉ lệ kiểu gene: 9 R-Y-: 3R-yy: 3 rrY-: 1rryy
và kiểu hình: 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn: hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn .
*Kết luận:Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự
do trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 3: Một người đàn ông có nhóm máu A lấy vợ có nhóm máu B. Người con của họ có nhóm máu
O. Xác định kiểu gene của những người này trong gia đình. Những người con khác của họ có thể có
những nhóm máu nào?
- Người đàn ông nhóm máu A có kiểu gene I AIA hoặc IAIO, người vợ có nhóm máu B có kiểu gene
IBIB hoặc IBIO, người con của họ có nhóm máu O có kiểu gene I OIO. Vậy người con phải lấy một giao tử
IO từ bố và một giao tử IO từ mẹ. Do đó, bố có kiểu gene IAIO, mẹ có kiểu gene IBIO.
- Ta có sơ đồ lai:
P: Bố nhóm máu A (IAIO) × Vợ nhóm máu B (IBIO)
GP: 1IA : 1IO 1IB : 1IO
F1: 1IAIO : 1IBIO : 1IAIB : 1IOIO
(25% nhóm máu A : 25% nhóm máu B : 25% nhóm máu AB : 25% nhóm máu O)
→ Những người con khác có thể có các kiểu gene là IAIO; IBIO; IAIB; IOIO.
Câu 4: Bạn A được giao một cây đậu bí ẩn chưa biết kiểu gene nhưng biết kiểu hình là thân cao, hoa
tím. Làm thế nào để bạn A có thể kiểm tra chính xác kiểu gene của cây đậu bí ẩn nói trên?
- Để xác định kiểu gene của cây đậu bí ẩn trên, bạn A cần sử dụng phép lai phân tích giữa cây đậu thân
cao, hoa tím với cây đậu thân thấp, quả trắng. Nếu kết quả phép lai cho tỉ lệ đồng tính cây thân cao,
hoa tím thì cây bí ẩn sẽ có kiểu gene đồng hợp trội. Nếu kết quả phép lai cho tỉ lệ phân tính về cặp tính
trạng nào thì cây bí ẩn sẽ dị hợp tử về cặp gene đó.
- Quy ước gene: A – thân cao >> a – thân thấp; B – hoa tím >> b – hoa trắng.
TH1: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene thuần chủng AABB
P: Thân cao, hoa tím (AABB) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: AB ab
F1: AaBb (100% Thân cao, hoa tím)
TH2: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene AaBB
P: Thân cao, hoa tím (AaBB) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: 1AB : 1aB ab
F1: 1AaBb : 1aaBb (1 Thân cao, hoa tím : 1 Thân thấp, hoa tím)
TH3: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene AABb
P: Thân cao, hoa tím (AaBB) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: 1AB : 1Ab ab
F1: 1AaBb : 1Aabb (1 Thân cao, hoa tím : 1 Thân cao, hoa trắng)
TH4: Cây đậu thân cao, hoa tím có kiểu gene AaBb
P: Thân cao, hoa tím (AaBb) × Thân thấp, hoa trắng (aabb)
GP: 1AB : 1Ab : 1aB : 1ab ab
F1: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
(1 Thân cao, hoa tím : 1 Thân cao, hoa trắng
: 1 Thân thấp, hoa tím : 1 Thân thấp, hoa trắng)
Câu 5: Trình bày phép lai phân tích của Mendel. Từ đó, nêu khái niệm và vai trò của phép lai phân
tích.
- Phép lai phân tích của Mendel: Mendel đã thực hiện phép lai phân tích bằng cách cho cây hoa tím
chưa xác định được kiểu gene lai với cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp tử lặn và quan sát kết quả
phép lai. Nếu kết quả phép lai đồng tính (100% hoa tím) thì cây hoa tím cần xác định kiểu gene có
kiểu gene đồng hợp tử trội, nếu kết quả phép lai phân tính (50% hoa tím, 50% hoa trắng) thì cây hoa
tím cần xác định kiểu gene có kiểu gene dị hợp tử.
- Khái niệm lai phân tích: Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
- Vai trò của phép lai phân tích: giúp xác định cơ thể đem lai có thuần chủng hay không.
Câu 6: Hãy cho biết đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Mendel.
1. Đối tượng nghiên cứu: Mendel chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu. Đây là loài cây có
nhiều đặc điểm thuận lợi cho nghiên cứu di truyền:
- Có hoa lưỡng tính và khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt, dễ tạo dòng thuần chủng.
- Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ quan sát (ví dụ: hoa tím/trắng, hạt trơn/nhăn, hạt vàng/xanh).
-Vòng đời ngắn, dễ trồng, kết quả nhanh, có thể quan sát nhiều thế hệ.
-Số lượng hạt thu được sau mỗi phép lai lớn, thuận lợi cho việc thống kê, phân tích kết quả.
2. Phương pháp nghiên cứu
-Tạo dòng thuần chủng:
-Lai các dòng bố mẹ thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được đời con F₁.
-Cho F₁ tự thụ phấn để thu được thế hệ F₂, sau đó quan sát và thống kê các kiểu hình của F₂.
-Phân tích kết quả, xác định tỉ lệ phân li của các tính trạng, từ đó xây dựng giả thuyết về nhân tố di
truyền (gene).
--Hết---
 









Các ý kiến mới nhất