Ôn tập HKI - 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:37' 03-12-2009
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:37' 03-12-2009
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Đây là bài tổng kết với 1 thời gian khá dài của lịch sử phát triển loài người, học sinh cần nắm được:
- Quy luật phát triển của lịch sử loài người, là sự vận động không ngừng từ thấp đến cao, trong đó mỗi sự kiện biến chuyển không thể tách khỏi những điều kiện tự nhiên và bước tiến mới của sản xuất kinh tế.
- Những chặng đường lịch sử và ý nghĩa của nó đối với con người.
2. Tư tưởng
Học sinh biết tôn trọng những phấn đấu không mệt mòi, kiên trì của con người, đó là động lực thúc đẩy loài người tiến lên không ngừng.
3. Kĩ năng
- Biết dùng biểu đồ, sơ đồ, hiểu nội dung chủ yếu của các thời kì lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Các sơ đồ của 3 giai đoạn lịch sử
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đây là 1 bài khó dạy, vì thời gian chỉ có 1 tiết nội dung có nhiều vấn đề cần khái quát cho thời gian dài của lịch sử loài người. Cho nên giáo viên cần có phương pháp thích hợp, kết hợp giữa giảng giải và trình bày vấn đề qua các sơ đồ để học sinh nắm được kiến thức cơ bản.
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Vào bài: Sau 1 thời gian học tập, tìm hiểu, nghiên cứu, chúng ta đã biếtđược 3 thời kì lớn của lịch sử phát triển xã hội loài người. Đó là thời kì xã hội nguyên thủy, thời kì xã hội cổ đại và thời phong kiến (trung đại).
Bài học hôm nay, chúng ta tiến hành tổng kết 3 thời kì lịch sử đó.
Bài mới
* Xã hội nguyên thủy.
+ Để thu hút sự chú ý của học sinh, giáo viên đưa ra bài tập dưới dạng câu hỏi trả lời nhanh. Sau đó từ các đáp án để đưa ra 1 khái niệm
Câu hỏi
Đáp án
1. Thứ mà con người dùng để nấu chín thức ăn
Lửa
2. Những vật dụng phụ nữ đeo trên người để làm đẹp
Đồ trang sức
3. Phương thức kiếm sống buổi đầu khi con người mới xuất hiện.
Săn bắt, hái lượm
4. Điền nốt từ còn thiếu vào câu nói của Bác Hồ: Không sợ thiếu, chỉ sợ không ………..
Công bằng
5. nguyên liệu chính được sử dụng làm công cụ lao động khi con người mới xuất hiện.
Đá
6. Công cụ lao động giúp cho con người săn bắn có hiệu quả và an toàn hơn.
Cung tên
7.Nhóm người gồm 2-3 thế hệ có chung dòng máu được gọi là gì ?
Thị tộc
Xã hội nguyên thủy
*Xã hôi cổ đai
+Gvđưa ra bài tập: hãy ghép nội dung với tên quốc gia sao cho đúng.
Các quốc gia cổ đại phương đông
Nội dung
Các quốc gia cổ đại phương Tây
1
1. Vua chuyên chế
2.Thủ công nghiệp và thương nghiệp
2
3
3.Nông nghiệp
4.Ban chấp chính(Hội đông 500 người.)
4
5
5.Nông dân công xã
6.Nô lệ
6
7.Đồ sắt
7
8
8.Đồ đồng
9.Ven biển Địa Trung Hải
9
10
10.Lưu vực sông lớn
*Xã hội phong kiến-trung đại.
+GV chia lớp làm 2 nhóm sau đó đưa phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
Nhóm 1:Thảo luận về :Xã hội phong kiến phương Đông
Nhóm 2:Thảo luận về :Xã hội phong kiến phương Tây.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Đây là bài tổng kết với 1 thời gian khá dài của lịch sử phát triển loài người, học sinh cần nắm được:
- Quy luật phát triển của lịch sử loài người, là sự vận động không ngừng từ thấp đến cao, trong đó mỗi sự kiện biến chuyển không thể tách khỏi những điều kiện tự nhiên và bước tiến mới của sản xuất kinh tế.
- Những chặng đường lịch sử và ý nghĩa của nó đối với con người.
2. Tư tưởng
Học sinh biết tôn trọng những phấn đấu không mệt mòi, kiên trì của con người, đó là động lực thúc đẩy loài người tiến lên không ngừng.
3. Kĩ năng
- Biết dùng biểu đồ, sơ đồ, hiểu nội dung chủ yếu của các thời kì lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Các sơ đồ của 3 giai đoạn lịch sử
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đây là 1 bài khó dạy, vì thời gian chỉ có 1 tiết nội dung có nhiều vấn đề cần khái quát cho thời gian dài của lịch sử loài người. Cho nên giáo viên cần có phương pháp thích hợp, kết hợp giữa giảng giải và trình bày vấn đề qua các sơ đồ để học sinh nắm được kiến thức cơ bản.
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Vào bài: Sau 1 thời gian học tập, tìm hiểu, nghiên cứu, chúng ta đã biếtđược 3 thời kì lớn của lịch sử phát triển xã hội loài người. Đó là thời kì xã hội nguyên thủy, thời kì xã hội cổ đại và thời phong kiến (trung đại).
Bài học hôm nay, chúng ta tiến hành tổng kết 3 thời kì lịch sử đó.
Bài mới
* Xã hội nguyên thủy.
+ Để thu hút sự chú ý của học sinh, giáo viên đưa ra bài tập dưới dạng câu hỏi trả lời nhanh. Sau đó từ các đáp án để đưa ra 1 khái niệm
Câu hỏi
Đáp án
1. Thứ mà con người dùng để nấu chín thức ăn
Lửa
2. Những vật dụng phụ nữ đeo trên người để làm đẹp
Đồ trang sức
3. Phương thức kiếm sống buổi đầu khi con người mới xuất hiện.
Săn bắt, hái lượm
4. Điền nốt từ còn thiếu vào câu nói của Bác Hồ: Không sợ thiếu, chỉ sợ không ………..
Công bằng
5. nguyên liệu chính được sử dụng làm công cụ lao động khi con người mới xuất hiện.
Đá
6. Công cụ lao động giúp cho con người săn bắn có hiệu quả và an toàn hơn.
Cung tên
7.Nhóm người gồm 2-3 thế hệ có chung dòng máu được gọi là gì ?
Thị tộc
Xã hội nguyên thủy
*Xã hôi cổ đai
+Gvđưa ra bài tập: hãy ghép nội dung với tên quốc gia sao cho đúng.
Các quốc gia cổ đại phương đông
Nội dung
Các quốc gia cổ đại phương Tây
1
1. Vua chuyên chế
2.Thủ công nghiệp và thương nghiệp
2
3
3.Nông nghiệp
4.Ban chấp chính(Hội đông 500 người.)
4
5
5.Nông dân công xã
6.Nô lệ
6
7.Đồ sắt
7
8
8.Đồ đồng
9.Ven biển Địa Trung Hải
9
10
10.Lưu vực sông lớn
*Xã hội phong kiến-trung đại.
+GV chia lớp làm 2 nhóm sau đó đưa phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
Nhóm 1:Thảo luận về :Xã hội phong kiến phương Đông
Nhóm 2:Thảo luận về :Xã hội phong kiến phương Tây.
 









Các ý kiến mới nhất