Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ôn tập ngữ pháp HKI Anh 6 mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Phượng
Ngày gửi: 09h:41' 18-12-2015
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 2836
Số lượt thích: 7 người (Hồ Phương Lê, Trần Thủy Ngân, Nguyễn Huyền Trang, ...)
ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH HKI LỚP 6
(Part 1)
I. The Simple Present Tense (Thì hiện tại đơn)
Cách dùng:
Diễn tả 1 thói quen, 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Sự thật hiển nhiên, không gì thay đổi được (các quy luật trong tự nhiên…)
Dấu hiệu nhận biết: thường dùng với
- Các phó từ tần suất: always ,usually, often , never , sometimes , rarely… (Các phó từ tần suất thường đứng sau Chủ ngữ, trước Động từ chính)
- Every + Danh từ chỉ thời gian: mỗi … / hằng… (Every day , every morning)
- After shool/ After class: sau khi tan học/ After work :sau khi tan ca (làm việc xong)
3. Công thức:
a) Với BE: Gồm 3 dạng là am/ is/ are
+) I am (’m)
He, she, it, this, that, Nam, danh từ số ít ... is (’s)
You, we, they, these, those, Na and Bao, số nhiều ... are (’re)
-) S + am not/ is not (isn’t)/ are not (aren’t)
?) Am/ Is/ Are + S ... ?
b) Với động từ thường :
+) I, You, We, They,NS.... + V
He, She, It, N..... + V-s/-es
-) I, You, We, They ... + don’t + V
He, She,It ... + doesn’t + V
?) Do/ Does + S + V?
4. Cách thêm đuôi “s” hoặc “es” vào sau động từ khi chia với ngôi thứ 3, số ít.
- Hầu hết động từ trong tiếng Anh chỉ cần thêm “s” vào sau ( works, cooks…)
- Động từ kết thúc bằng đuôi “s, sh, ch, x, o, z” thì thêm đuôi “es” vào sau ( washes, goes)
- Động từ kết thúc bằng đuôi “y” mà trước “y” là nguyên âm (u, e, o, a, i) thì chỉ cần thêm “s” vào sau” (plays, lays, buys…)
- Động từ kết thức bằng đuôi “y” nhưng trước “y” là phụ âm thì chuyển “y” ( “i” rồi thêm đuôi “es” (fly – flies, study – studies…)
- Have – has.
5. Cách phát âm -s, -es:
/s/: t, p, f, gh, ph, k, th
/iz/: x, sh, ch, s, ce, ge, ze, se, z
/z/: không có trong hai trường hợp trên
II. The present progressive tense (Thì hiện tai tiếp diễn)
Cách dùng:
Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào lúc nói.
Diễn tả 1 hành động mang tính chất tạm thời , không thường xuyên .
Ex: Every day I go to school by bike, but today I am going by bus.
Dấu hiệu nhận biết: thường dùng với
Now, at the moment, at present, right now... (ngay lúc này, ngay bây giờ…)
Sau các câu mệnh lệnh như: Look! (nhìn kìa!); Listen! (nghe xem!)…
Trả lời cho câu hỏi: Where + BE + S?
Công thức:
+) S + am/ is/ are + Ving.
-) S + am not/ is not/ are not + Ving.
?) Am/ Is/ Are + S + Ving?
Ex: Nam and Bao are playing soccer.
Cách thêm đuôi “ing” vào sau động từ khi chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
Hầu hết động từ chỉ cẩn thêm “ing” vào sau. (look – looking, sing – singing…)
Động từ kết thúc bằng “e” thì bỏ “e” rồi thêm “ing” (dance – dancing…)
Động từ kết thúc bằng “ee” thì chỉ cần thêm “ing” vào sau ( see – seeing…)
Động từ kết thúc bằng “ie” thì thay “ie” bằng “y” rồi thêm –ing ( lie – lying…)
Động từ kết thúc là phụ âm, mà trước phụ âm đó là 1 nguyên âm thì phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm “ing” (swim – swimming, run – running…); nhưng nếu trước phụ âm mà có 2 nguyên âm trở lên thì chỉ cấn thêm “ing” vào sau (rain – raining…)
5. Một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn (mà lùi về hiện tại đơn):
No_avatar

bjnh thng

 
Gửi ý kiến