Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập ngữ pháp HKI Anh 6 mới

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Phượng
Ngày gửi: 09h:41' 18-12-2015
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 2087
Số lượt thích: 7 người (Hồ Phương Lê, Trần Thủy Ngân, Nguyễn Huyền Trang, ...)
ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH HKI LỚP 6
(Part 1)
I. The Simple Present Tense (Thì hiện tại đơn)
Cách dùng:
Diễn tả 1 thói quen, 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Sự thật hiển nhiên, không gì thay đổi được (các quy luật trong tự nhiên…)
Dấu hiệu nhận biết: thường dùng với
- Các phó từ tần suất: always ,usually, often , never , sometimes , rarely… (Các phó từ tần suất thường đứng sau Chủ ngữ, trước Động từ chính)
- Every + Danh từ chỉ thời gian: mỗi … / hằng… (Every day , every morning)
- After shool/ After class: sau khi tan học/ After work :sau khi tan ca (làm việc xong)
3. Công thức:
a) Với BE: Gồm 3 dạng là am/ is/ are
+) I am (’m)
He, she, it, this, that, Nam, danh từ số ít ... is (’s)
You, we, they, these, those, Na and Bao, số nhiều ... are (’re)
-) S + am not/ is not (isn’t)/ are not (aren’t)
?) Am/ Is/ Are + S ... ?
b) Với động từ thường :
+) I, You, We, They,NS.... + V
He, She, It, N..... + V-s/-es
-) I, You, We, They ... + don’t + V
He, She,It ... + doesn’t + V
?) Do/ Does + S + V?
4. Cách thêm đuôi “s” hoặc “es” vào sau động từ khi chia với ngôi thứ 3, số ít.
- Hầu hết động từ trong tiếng Anh chỉ cần thêm “s” vào sau ( works, cooks…)
- Động từ kết thúc bằng đuôi “s, sh, ch, x, o, z” thì thêm đuôi “es” vào sau ( washes, goes)
- Động từ kết thúc bằng đuôi “y” mà trước “y” là nguyên âm (u, e, o, a, i) thì chỉ cần thêm “s” vào sau” (plays, lays, buys…)
- Động từ kết thức bằng đuôi “y” nhưng trước “y” là phụ âm thì chuyển “y” ( “i” rồi thêm đuôi “es” (fly – flies, study – studies…)
- Have – has.
5. Cách phát âm -s, -es:
/s/: t, p, f, gh, ph, k, th
/iz/: x, sh, ch, s, ce, ge, ze, se, z
/z/: không có trong hai trường hợp trên
II. The present progressive tense (Thì hiện tai tiếp diễn)
Cách dùng:
Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào lúc nói.
Diễn tả 1 hành động mang tính chất tạm thời , không thường xuyên .
Ex: Every day I go to school by bike, but today I am going by bus.
Dấu hiệu nhận biết: thường dùng với
Now, at the moment, at present, right now... (ngay lúc này, ngay bây giờ…)
Sau các câu mệnh lệnh như: Look! (nhìn kìa!); Listen! (nghe xem!)…
Trả lời cho câu hỏi: Where + BE + S?
Công thức:
+) S + am/ is/ are + Ving.
-) S + am not/ is not/ are not + Ving.
?) Am/ Is/ Are + S + Ving?
Ex: Nam and Bao are playing soccer.
Cách thêm đuôi “ing” vào sau động từ khi chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
Hầu hết động từ chỉ cẩn thêm “ing” vào sau. (look – looking, sing – singing…)
Động từ kết thúc bằng “e” thì bỏ “e” rồi thêm “ing” (dance – dancing…)
Động từ kết thúc bằng “ee” thì chỉ cần thêm “ing” vào sau ( see – seeing…)
Động từ kết thúc bằng “ie” thì thay “ie” bằng “y” rồi thêm –ing ( lie – lying…)
Động từ kết thúc là phụ âm, mà trước phụ âm đó là 1 nguyên âm thì phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm “ing” (swim – swimming, run – running…); nhưng nếu trước phụ âm mà có 2 nguyên âm trở lên thì chỉ cấn thêm “ing” vào sau (rain – raining…)
5. Một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn (mà lùi về hiện tại đơn):
No_avatar

bjnh thng

 
Gửi ý kiến