ÔN TẬP VÔ CƠ(Trích đề thi thử 2016)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Giáp
Ngày gửi: 23h:59' 04-09-2016
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Giáp
Ngày gửi: 23h:59' 04-09-2016
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HÓA VÔ CƠ 1 (trích đề thi thử THPT QG 2016)
CÂU 1. Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,865 gam.
C. 0,224 lít và 3,865 gam. D. 0,112 lít và 3,750 gam.
CÂU 2. Cho hỗn hợp Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi chia làm 2 phần. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch HCl dư. Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là:
A. 8 B. 6 C. 5 D. 7
CÂU 3. Cho đồ phản ứng sau X + H2SO4 (đặc, nóng)/ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Số chất X có thể thực hiện phản ứng trên là
A. 6 B. 5. C. 4. D. 7.
CÂU4. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5. Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
A. 40,5 B. 50,4. C. 33,6. D. 44,8.
CÂU 5. Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C1. Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa:
A. 1 đơn chất và 2 hợp chất B. 2 đơn chất và 1 hợp chất.
C. 2 đơn chất và 2 hợp chất. D. 3 đơn chất.
CÂU 6. A là hh khí gồm SO2 và CO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình chứa 1 lít dd NaOH 1,5a M, sau phản ứng cô cạn dd được m gam muối khan. Biểu thức liên hệ giữa m và a là:
A. m = 105a. B. m = 141a. C. m = 116a. D. m = 103,5a.
CÂU 7. Cho1,62gamnhômvào100mldungdịchchứaCuSO40,6MvàFe2(SO4)3xM.Kếtthúcphảnứng thu được 4,4 gamchất rắn gồm2 kimloại. GiátrịcủaXlà
A. 0,1. B. 0,25. C. 0,2. D. 0,15.
CÂU 8. Đốt cháy hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn Y gồm các oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Khối lượng hỗn hợp X là
A. 31,3g B. 24,9g C. 28,1g D. 21,7g
CÂU 9. Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Cu trong 10,0 gam hỗn hợp X là
A. 1,6 gam. B. 2,8 gam. C. 5,6 gam. D. 8,4 gam.
CÂU10:Cho khí CO dư đi qua 40 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 34,40.
CÂU 1. Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,865 gam.
C. 0,224 lít và 3,865 gam. D. 0,112 lít và 3,750 gam.
CÂU 2. Cho hỗn hợp Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi chia làm 2 phần. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch HCl dư. Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là:
A. 8 B. 6 C. 5 D. 7
CÂU 3. Cho đồ phản ứng sau X + H2SO4 (đặc, nóng)/ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Số chất X có thể thực hiện phản ứng trên là
A. 6 B. 5. C. 4. D. 7.
CÂU4. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5. Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
A. 40,5 B. 50,4. C. 33,6. D. 44,8.
CÂU 5. Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C1. Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa:
A. 1 đơn chất và 2 hợp chất B. 2 đơn chất và 1 hợp chất.
C. 2 đơn chất và 2 hợp chất. D. 3 đơn chất.
CÂU 6. A là hh khí gồm SO2 và CO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình chứa 1 lít dd NaOH 1,5a M, sau phản ứng cô cạn dd được m gam muối khan. Biểu thức liên hệ giữa m và a là:
A. m = 105a. B. m = 141a. C. m = 116a. D. m = 103,5a.
CÂU 7. Cho1,62gamnhômvào100mldungdịchchứaCuSO40,6MvàFe2(SO4)3xM.Kếtthúcphảnứng thu được 4,4 gamchất rắn gồm2 kimloại. GiátrịcủaXlà
A. 0,1. B. 0,25. C. 0,2. D. 0,15.
CÂU 8. Đốt cháy hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn Y gồm các oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Khối lượng hỗn hợp X là
A. 31,3g B. 24,9g C. 28,1g D. 21,7g
CÂU 9. Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Cu trong 10,0 gam hỗn hợp X là
A. 1,6 gam. B. 2,8 gam. C. 5,6 gam. D. 8,4 gam.
CÂU10:Cho khí CO dư đi qua 40 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 34,40.
 









Các ý kiến mới nhất