Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ôn thi 8 tuần kì 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc An
Ngày gửi: 10h:15' 23-10-2023
Dung lượng: 25.9 KB
Số lượt tải: 502
Số lượt thích: 0 người
GRAMMAR

I. Thì hiện tại đơn - Present simple
1. Cách dùng
- Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại.
Ex : I usually go to school at 6.00
- Dùng để diễn tả những sự thật.
Ex: The Earth moves around the Sun.
- Dùng để diễn tả lịch trình cố định của tàu, xe, máy bay,bộ phim,trận bóng đá…
Ex: The film starts at 8.00 tonight.
2. Công thức của thì hiện tại đơn
a. Với động từ to be
(+) S + am/ is/ are + …………
(-) S + am not/ isn't/ aren't + ……….
(?) Am/ Is/ Are + S +……….?
Yes, S +am/ is/ are
No, S + am not/ isn't/ aren't
b. Với động từ thường
(+) S + V(s/es)
(-) S + don't/ doesn't + V
(?) Do/ Does + S + V ?
Yes, S+ do/ does
No, S + don't/ doesn't
Wh-/How + do/does + S + V ?
3. Dấu hiệu nhận biết
- Always ,usually, often, sometimes, rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi), frequently (thường xuyên),
hardly (hiếm khi), never, regularly (thường xuyên)…
II. Thì hiện tại tiếp diễn
1. Cách dùng
-Diễn tả 1 hành động,1 sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói
Ex:I am doing my homework now.
He is watching TV at the moment.
2. Công thức
(+) S + am/is/are/V-ing
(-) S + am/is/are + not + V-ing
(?)Am/is/are + S + V-ing.
Yes, S + am/is/are.
No,S + 'm not/isn't/aren't.
3. Dấu hiệu nhận biết
-now, at the moment, at present, Look! Listen! Hurry up! ………
III. Thì quá khứ đơn - Past simple
1. Cách dùng
- Dùng để diễn tả 1 hành động,1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ và hoàn toàn chấm dứt ở hiện tại.
2. Công thức của thì quá khứ đơn
a. Với động từ to be
(+) S + was/were + …………
(-) S + was not/ were not + ……….
(?) Was/Were + S +……….?
Yes, S +was/were
No, S + wasn't/weren't.
Ex: I (be)_____was_______at home yesterday.
They (be)_____were______in grade 7 last year.

b. Với động từ thường
(+) S + Ved / Vcột 2
(-) S + didn't + V
(?) Did + S + V ?
Yes, S+ did.
No, S + didn't.
Wh-/How + did + S + V ?
Ex: I (play)________played______football yesterday.
We (go)_____went______to Ha Noi last week
3. Dấu hiệu nhận biết
- yesterday , last, ago, in 2015, in the past, the day before, this morning/afternoon
4.Quy tắc thêm đuôi “ed”
- Động từ kết thúc bằng đuôi “e”, các em chỉ việc thêm “d”. Ví dụ: Hope – Hoped; dance – danced;….
- Động từ kết thúc bằng phụ âm “y” nếu trước “y” là 1 phụ âm, thì thay “y” bằng “i” rồi thêm “ed”. Ví dụ:
apply – applied.
- Động từ kết thúc bằng phụ âm “y” nếu trước “y” là 1 nguyên âm, thì ta giữ nguyên “y” rồi thêm “ed” VD :
play-played
- Động từ có một âm tiết nếu kết thúc là phụ âm mà đứng trước nó là một nguyên âm thì cần gấp đôi phụ âm
cuối rồi thêm “ed”. Ví dụ: stop – stopped.
- Đối với các động từ theo quy tắc còn lại thì chỉ cần thêm đuôi “ed” vào cuối. Ví dụ: wash – washed.
4.Quy tắc phát âm đuôi “ed”
-Các động từ kết thúc bằng “t,d” khi thêm “ed” nó được phát âm là /id/ VD : wanted, needed….
-Các động từ kết thúc bằng “k, p, s, sh, ch, gh” khi thêm “ed” nó được phát âm là /t/ VD:
looked,stopped,missed,watched, washed, laughed……
- Ngoài 2 trường hợp trên khi thêm “ed” nó được phát âm là /d/ VD: played, studied,cleaned……..
IV. Thì tương lai đơn – Future simple
1. Cách dùng
- Dùng để diễn tả 1 hành động,1 sự việc sẽ xảy ra trong tương lai hoặc 1 kế hoạch trong tương lai.
2. Công thức của thì tương lai đơn
(+) S + will +V
(-) S + won't + V
(?) Will + S + V ?
Yes, S+ will.
No, S + won't.
Wh-/How + will + S + V ?
3. Dấu hiệu nhận biết
-tonight, tomorrow, next, in 2030, in the future, soon, one day, some day.
Ex : I (watch)_____will watch____TV tonight.
They (buy)______will buy_______a car next year.
V. Câu đơn – Simple sentences
- Câu đơn là câu chỉ có một mệnh đề độc lập và thể hiện 1 ý chính.
Ví dụ:
She rides a bike. 
They are playing tennis.
- Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ hoặc nhiều hơn một động từ.
Ví dụ:
Nam and Ba are good friends. 
John turned off the light and went to bed. 
Các cấu trúc của câu đơn:
- Một số câu đơn có một chủ ngữ và một động từ: S + V
Ví dụ: I read. (Tôi đọc.)

          S   V
- Một số câu đơn cũng có một tân ngữ: S + V + O
Ví dụ: I read science books. (Tôi đọc sách khoa học.)
         S    V           O
- Một số câu đơn cũng có một trạng từ: S + V + O + adv
Ví dụ: I read science books every weekend. (Tôi đọc sách khoa học mỗi cuối tuần.)
           S  V           O                  adv
VI. Động từ chỉ sở thích
1.Công thức
S + like/love/ enjoy/ hate /dislike+ V-ing
I like playing football.
He enjoys watching TV.
2.Viết lại câu
a) S + like/love/enjoy+ V-ing
= S + am/is/are + interested in/ fond of/ keen on + V-ing
I like playing football.
=>I am interested in/ fond of/ keen on playing football.
He enjoys watching TV.
=>He is interested in/ fond of/ keen on watching TV
b) S + don't/ doesn't + like/ love/ enjoy+ V-ing
S + hate/ dislike + V-ing
= S + am/ is / are + not + interested in/ fond of/ keen on + V-ing
I don't like playing football.
=>I am not interested in/ fond of/ keen on playing football.
He doesn't enjoy watching TV.
=>He isn't interested in/ fond of/ keen on watching TV
She hates doing the housework.
=> She isn't interested in/ fond of/ keen on doing the housework.
VII.Một số cấu trúc viết lại câu khác
1.It's (not) good (for O) + to V = S + should(shouldn't) + V
It's good to do execise every day .
=> You should do exercise every day.
It's not good for you to eat a lot of junk food.
=> You shouldn't eat a lot of junk food.
2. Let's + V….. = Shall we + V…….? = Why don't we + V………?
= What/ How about + V-ing…….?
Let's play volleyball.
=> Shall we play volleyball?
=> Why don't we play volleyball?
=> What about playing volleybal?
3. S + think(s) ( that) + V-ing…….. + is + tính từ. = S + find(s) + V-ing…….. + tính từ.
I think that making models is useful.
=> I find making models useful.
4. I like coffee best. => My favourite drink is coffee.
He likes fish best. => His favourite food is fish.
She likes reading in her free time.=> Her favourite hobby is reading in her free time.
5.I can cook better than my sister. => My sister doesn't cook as well as I/me.
=> My sister cooks worse than I/ me.
6. My brother's hobby is listening to pop music. => My brother likes/loves listening to music.
7. This book is more expensive than that one.=> That book is not as expensive than this one.
=> That book is cheaper than this one.

8.What's your favourite food/drink? = What food/drink do you like best?
What's his/her favourite food/drink? = What food/drink does he/she like best?
9.Watching TV gives him/her pleasure. = He/She likes/loves watching TV.
10. S + spend(s) + tgian + V-ing………. = It takes + O + to V………
I spend two hours doing my homework every day.
=>It takes me two hours to do my home work.
She spends 30 minutes listening to music a day.
=>It takes her 30 minutes to listen to music a day.
* S + spent + tgian + V-ing………. = It took + O + to V………
He spent one hour painting pictures last week.
=>It took him one hour to paint pictures last week.
11.Mệnh đề 1 + , so + mệnh đề 2 = Because + mệnh đề 1, + mệnh đề 2
= Mệnh đề 2 + because + mệnh đề 1
It rained heavily, so we didn't go on a picnic.
=>Because it rained heavily, we didn't go on a picnic.
=>We didn't go on a picnic because it rained heavily.
12.Mệnh đề 1 + , but + mệnh đề 2 = Although + mệnh đề 1, + mệnh đề 2
= Mệnh đề 2 + although + mệnh đề 1
It rained heavily, but we went on a picnic.
=>Although it rained heavily, we went on a picnic.
=>We went on a picnic although it rained heavily.
13. Watching TV is very interesting. = It's very interesting to watch TV.
14. Nam likes playing tennis. His sister likes playing tennis.
= Both Nam and his sister like playing tennis.
 
Gửi ý kiến