Bài 11. Peptit va protein

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn
Ngày gửi: 15h:47' 07-02-2015
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn
Ngày gửi: 15h:47' 07-02-2015
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
TỔNG HỢP MỘT SỐ BÀI TẬP HỮU CƠ HAY
Baì 1.Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có d/He = 3,75.Dẫn X qua Ni nung nóng,thu được hỗn hợp khí Y có d/He = 5.Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là
A.20% B.40% C.50% D.25%
HD cách 1:gọi số mol H2 và C2H4 là a, b.
Bài cho (2a +28b)/a+ b =15 => a = b.Tuy có số mol bằng nhau nhưng khi phản ứng thì chỉ có x mol tham gia:
H2 +C2H4 ->C2H6
x x x
Bài cho: 2(a –x) +28(b –x ) +30x]/(a – x +b –x +x ) = 20 thay a =b vào có x = 0,5a
tức H%=50%. Chọn C.
Cách 2: theo công thức tính nhanh H% hidro hóa anken = 2 – 2.Mx/My
H% = 2 – 2.15/20 = 0,5 tức 50%.
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72lit CO2 (đkc) và 9,9g nước.Nếu đun nóng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là
A.5,46g B.6,45g C. 7,4g D. 4,2g
HD cách 1: mol CO2 = 0,3,mol H2O = 0,55 => số mol ancol = 0,55 – 0,3 = 0,25 = mol O.
Nên khối lượng ancol = 0,3.12 + 0,55.2.1 + 0,25.16 = 8,7g.
Cách 2:theo công thức tính nhanh m ancol = mH2O – mCO2 / 11
m ancol = 9,9 – (0,3.44)/11 = 8,7g
Khi tách nước thì số mol H2O =1/2 mol ancol = 0,25/2 = 0,125mol, theo bảo toàn khối lượng ta có:
8,7 = mete + mH2O => mete = 8,7 – 0,125.18 = 6,45g. Chọn B.
Bài 3. Cho sơ đồ CH4 +X(xt,t0→ Y +Z(xt,t0→ T +M(xt,t0→ CH3COOH
(X,Z,M là các chất vô cơ,mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng)
Chất T trong sơ đồ trên là:
A. C2H5OH B,CH3COONa C. CH3CHO D. CH3OH
HD: chất X là O2 ,chất Y là HCHO,chất Z là CuO ,chất T là CH3OH chất M là CO.
Đây là phương pháp hiện đại nhất để điều chế CH3COOH.
Bài 4:Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol(đơn chức,bậc 1,là đồng đẳng kế tiếp)phản ứng với CuO dư,thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và andehit.tỉ khối hơi của Y so với hidro bằng 14,5.Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3 /NH3 thu được 97,2g Ag.Giá trị của m là
A. 14 B. 14,7 C. 10,1 D. 18,9
HD: Vì thu được hỗn hợp hơi Y nên ancol là CH3OH và C2H5OH
CH3OH +CuO → HCHO +Cu +H2O
a a a
C2H5OH +CuO → CH3CHO +Cu +H2O
b b b
Bài cho: [30a +18a + 44b +18b]/2a +2b = 29 => b =2,5a (I)
Khi tráng bạc: HCHO → 4a Ag
CH3CHO → 2b Ag.tức là 4a +2b = 0,9 (II)
Kết hợp (I),(II) a = 0,1,b =0,25 Vậy m = 0,1.32 + 0,25. 46 = 14,7g .Chọn B.
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol 2 chức mạch hở cần vừa đủ V1 lit khí O2 thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O.(khí ở đkc).biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1,V2,a là
A.V1 = 2V2 -11,2a B. V1 = V2 + 22,4a C. V1 = V2 – 22,4a D. V1 = 2V2 + 11,2a
HD: Vì an col no nên số mol ancol = a – V2/22,4.theo bảo toàn số mol O2 thì:
a – V2/22,4 +V1/22,4 = V2/22,4 +a/
Baì 1.Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có d/He = 3,75.Dẫn X qua Ni nung nóng,thu được hỗn hợp khí Y có d/He = 5.Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là
A.20% B.40% C.50% D.25%
HD cách 1:gọi số mol H2 và C2H4 là a, b.
Bài cho (2a +28b)/a+ b =15 => a = b.Tuy có số mol bằng nhau nhưng khi phản ứng thì chỉ có x mol tham gia:
H2 +C2H4 ->C2H6
x x x
Bài cho: 2(a –x) +28(b –x ) +30x]/(a – x +b –x +x ) = 20 thay a =b vào có x = 0,5a
tức H%=50%. Chọn C.
Cách 2: theo công thức tính nhanh H% hidro hóa anken = 2 – 2.Mx/My
H% = 2 – 2.15/20 = 0,5 tức 50%.
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72lit CO2 (đkc) và 9,9g nước.Nếu đun nóng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là
A.5,46g B.6,45g C. 7,4g D. 4,2g
HD cách 1: mol CO2 = 0,3,mol H2O = 0,55 => số mol ancol = 0,55 – 0,3 = 0,25 = mol O.
Nên khối lượng ancol = 0,3.12 + 0,55.2.1 + 0,25.16 = 8,7g.
Cách 2:theo công thức tính nhanh m ancol = mH2O – mCO2 / 11
m ancol = 9,9 – (0,3.44)/11 = 8,7g
Khi tách nước thì số mol H2O =1/2 mol ancol = 0,25/2 = 0,125mol, theo bảo toàn khối lượng ta có:
8,7 = mete + mH2O => mete = 8,7 – 0,125.18 = 6,45g. Chọn B.
Bài 3. Cho sơ đồ CH4 +X(xt,t0→ Y +Z(xt,t0→ T +M(xt,t0→ CH3COOH
(X,Z,M là các chất vô cơ,mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng)
Chất T trong sơ đồ trên là:
A. C2H5OH B,CH3COONa C. CH3CHO D. CH3OH
HD: chất X là O2 ,chất Y là HCHO,chất Z là CuO ,chất T là CH3OH chất M là CO.
Đây là phương pháp hiện đại nhất để điều chế CH3COOH.
Bài 4:Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol(đơn chức,bậc 1,là đồng đẳng kế tiếp)phản ứng với CuO dư,thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và andehit.tỉ khối hơi của Y so với hidro bằng 14,5.Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3 /NH3 thu được 97,2g Ag.Giá trị của m là
A. 14 B. 14,7 C. 10,1 D. 18,9
HD: Vì thu được hỗn hợp hơi Y nên ancol là CH3OH và C2H5OH
CH3OH +CuO → HCHO +Cu +H2O
a a a
C2H5OH +CuO → CH3CHO +Cu +H2O
b b b
Bài cho: [30a +18a + 44b +18b]/2a +2b = 29 => b =2,5a (I)
Khi tráng bạc: HCHO → 4a Ag
CH3CHO → 2b Ag.tức là 4a +2b = 0,9 (II)
Kết hợp (I),(II) a = 0,1,b =0,25 Vậy m = 0,1.32 + 0,25. 46 = 14,7g .Chọn B.
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol 2 chức mạch hở cần vừa đủ V1 lit khí O2 thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O.(khí ở đkc).biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1,V2,a là
A.V1 = 2V2 -11,2a B. V1 = V2 + 22,4a C. V1 = V2 – 22,4a D. V1 = 2V2 + 11,2a
HD: Vì an col no nên số mol ancol = a – V2/22,4.theo bảo toàn số mol O2 thì:
a – V2/22,4 +V1/22,4 = V2/22,4 +a/









Treo đầu dê-bán thịt chó