phương pháp dạy học văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 05-12-2013
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 05-12-2013
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VĂN
Câu 1. so sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học đổi mới:
PP dạy học truyền thống
PP dạy học đổi mới
-GV: giữ v trò trug tâm trog dạy học truyền thống dhtt lấy gv làm trug tâm, hoạt động chủ yếu của giáo viên là truyền đạt kiến thức 1 chiều cho hs, gv trở thành bảo mẩu, hs trở thành bình chứa tri thức, PP giáo viên dạy chủ yếu là PP giảng truyến chiều, ko chú ý đến việc tổ chức hoạt động cho hs. GV chỉ chú trọng duy nhất và đơn phương với văn bản, quan hệ 1 chiều với hs, chưa có quan hệ đa phương, tương tác giữa gv và hs.
-H: là đối tượng chịu sự tác động 1 chiều của gv, trở thành khách thể thụ động của quá trình dạy học. hs bị cô lập gián cách với các yếu tố khác, với gv chỉ có 1 chiều thụ động ko tác động lại, gián cách với nhà văn, với hs khác, hs chưa đc quan tâm như 1 cá thể đặc biệt, mang đặc điểm riêng về trình độ kiến thức, vốn sống, kinh nghiệm. Hoạt động chủ yếu của hs là gv nói hs nghe, ghi chép lời gv dạy, ko trực tiếp tham gia vào hoạt động giảng dạy của gv, chưa có hoạt động tự chiếm lĩnh tri thức.
- N Văn: t pẩm đc xem là công cụ giáo dục, cơ sở để hình thành kiến thức cho hs, tác pẩm đc đặt trog mối quan hệ đơn pương giữa gv và tp, tp bị cô lập, bị gián cách với hs, tp chưa đc hs chú ý tiếp cận trên quan điểm hứng thú của hs, thầy dạy, hs nge ghi chép.
-H: Lúc này vai trò của hs đc wan tâm và nâng lên là vai trò chủ thể sáng tạo, tích cực, năng động trog giờ học, hs đc đặt vào vị trí trug tâm của quá trình dạy học, hs trực tiếp tham gia vào quá trình dạy học để chiếm lĩnh tri thức với tư cách là chủ thể sáng tạo. hs đc tổ chức hướng dẫn ( tự tìm toài, tự vận động tâm lí cảm thụ tác phẩm, tự mình chiếm lĩnh bài văn đó, có sự hướng dẫn của gv. Trong cơ chế mới hs đc đặt trog mối quan hệ đa pương với G-H-N qua đó hs tự mình chiếm lĩnh tác pẩm, tự giải, mang màu sắc cá nhân, nhưng trên cơ sở nhận thức chung của tập thể, định hướng của gv.
-G: gv vẫn giữ vai trò chủ thể, nhưng từ người đơn chức năng thành đa chức năng, gv ko chỉ truyền kiến thức 1 chiều mà còn thiết kế, đặt câu hỏi, đánh giá, tổ chức giờ dạy dẫn dắt hs từ ko biết đến tiếp cận tp 1 cách sâu sắc bằng các hệ thống câu hỏi và hs trả lời.
-N: tác pẩm lúc này đc xem là pương tiện nhận thức, giáo dục hs, hình thành nhân cách văn hóa của hs, tp lúc này là đối tương cảm thụ, làm cho hs có rung cảm, thẩm mĩ, hứng thú với tp.
Câu 2: Những phương pháp chung của việc dạy tiếng Việt ở trường pổ thông:
Câu 1. so sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học đổi mới:
PP dạy học truyền thống
PP dạy học đổi mới
-GV: giữ v trò trug tâm trog dạy học truyền thống dhtt lấy gv làm trug tâm, hoạt động chủ yếu của giáo viên là truyền đạt kiến thức 1 chiều cho hs, gv trở thành bảo mẩu, hs trở thành bình chứa tri thức, PP giáo viên dạy chủ yếu là PP giảng truyến chiều, ko chú ý đến việc tổ chức hoạt động cho hs. GV chỉ chú trọng duy nhất và đơn phương với văn bản, quan hệ 1 chiều với hs, chưa có quan hệ đa phương, tương tác giữa gv và hs.
-H: là đối tượng chịu sự tác động 1 chiều của gv, trở thành khách thể thụ động của quá trình dạy học. hs bị cô lập gián cách với các yếu tố khác, với gv chỉ có 1 chiều thụ động ko tác động lại, gián cách với nhà văn, với hs khác, hs chưa đc quan tâm như 1 cá thể đặc biệt, mang đặc điểm riêng về trình độ kiến thức, vốn sống, kinh nghiệm. Hoạt động chủ yếu của hs là gv nói hs nghe, ghi chép lời gv dạy, ko trực tiếp tham gia vào hoạt động giảng dạy của gv, chưa có hoạt động tự chiếm lĩnh tri thức.
- N Văn: t pẩm đc xem là công cụ giáo dục, cơ sở để hình thành kiến thức cho hs, tác pẩm đc đặt trog mối quan hệ đơn pương giữa gv và tp, tp bị cô lập, bị gián cách với hs, tp chưa đc hs chú ý tiếp cận trên quan điểm hứng thú của hs, thầy dạy, hs nge ghi chép.
-H: Lúc này vai trò của hs đc wan tâm và nâng lên là vai trò chủ thể sáng tạo, tích cực, năng động trog giờ học, hs đc đặt vào vị trí trug tâm của quá trình dạy học, hs trực tiếp tham gia vào quá trình dạy học để chiếm lĩnh tri thức với tư cách là chủ thể sáng tạo. hs đc tổ chức hướng dẫn ( tự tìm toài, tự vận động tâm lí cảm thụ tác phẩm, tự mình chiếm lĩnh bài văn đó, có sự hướng dẫn của gv. Trong cơ chế mới hs đc đặt trog mối quan hệ đa pương với G-H-N qua đó hs tự mình chiếm lĩnh tác pẩm, tự giải, mang màu sắc cá nhân, nhưng trên cơ sở nhận thức chung của tập thể, định hướng của gv.
-G: gv vẫn giữ vai trò chủ thể, nhưng từ người đơn chức năng thành đa chức năng, gv ko chỉ truyền kiến thức 1 chiều mà còn thiết kế, đặt câu hỏi, đánh giá, tổ chức giờ dạy dẫn dắt hs từ ko biết đến tiếp cận tp 1 cách sâu sắc bằng các hệ thống câu hỏi và hs trả lời.
-N: tác pẩm lúc này đc xem là pương tiện nhận thức, giáo dục hs, hình thành nhân cách văn hóa của hs, tp lúc này là đối tương cảm thụ, làm cho hs có rung cảm, thẩm mĩ, hứng thú với tp.
Câu 2: Những phương pháp chung của việc dạy tiếng Việt ở trường pổ thông:
 









Các ý kiến mới nhất