Phương pháp giải hóa vô cơ 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Viết Trường
Ngày gửi: 22h:10' 28-08-2015
Dung lượng: 924.0 KB
Số lượt tải: 728
Nguồn:
Người gửi: Võ Viết Trường
Ngày gửi: 22h:10' 28-08-2015
Dung lượng: 924.0 KB
Số lượt tải: 728
Số lượt thích:
1 người
(trần ngọc bích)
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I. SỰ ĐIỆN LI:
1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion. (AXIT, BAZƠ, MUỐI).
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện
3. Phương trình điện li:
- Chất điện li mạnh được biểu diễn bằng dấu mũi tên hai chiều, chú ý cân bằng số nguyên tử các nguyên tố.
AXIT CATION H+ + ANION GỐC AXIT
BAZƠ CATION KIM LOẠI + ANION OH-
MUỐI CATION KIM LOẠI OR NH4+ + ANION GỐC AXIT.
Chất điện li yếu thì được biểu diễn bằng dấu mũi tên hai chiều
Ví dụ: HCl H+ + Cl- ; NaOH Na+ + OH- ; K2SO4 2K+ + SO42-
Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng (Xem phần II)
4. Các hệ quả:
-Trong một dung dịch, tổng số mol điện tích ion dương = tổng số mol điện tích ion âm ( Nội dung của định luật bảo toàn điện tích.
Vd1: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
Vd2: Trong các dung dịch sau có cùng nồng độ sau, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất ?
A. NaCl. B. CaCl2. C. K3PO4. D. Fe2(SO4)3.
Đáp án: D
-Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.
Vd3: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm khối lượng chất tan trong dung dịch này theo a,b, c, d ?
ĐS: 23a + 27b + 35,5c + 96d.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:
1 . Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a. Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (phương trình biểu diễn ).
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI, …
Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 …
Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 ).
VD: HCl H+ + Cl-. NaOH Na+ + OH-. K2SO4 2K+ + SO42-.
b. Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion
(phương trình biểu diễn ).
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …
VD: CH3COOH CH3COO- + H+; H2S H+ + HS-; HS- H+ + S2- ;
Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
III. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI:
1. Axit và bazơ theo thuyết A-RÊ-NI-UT:
Axit: ; Bazơ
*Axit nhiều nấc:
VD: H3PO4 H+ + H2PO4- H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43-
* Bazơ nhiều nấc:
VD: Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
*Hiđroxit lưỡng tính:
A(OH)n : Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2.
Phân li theo kiểu bazơ:
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- ; Al(OH)3 Al3+ + 3OH-
Phân li theo kiểu axit:
VD: Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+ ; Al(OH)3 AlO2- + H3O
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I. SỰ ĐIỆN LI:
1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion. (AXIT, BAZƠ, MUỐI).
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện
3. Phương trình điện li:
- Chất điện li mạnh được biểu diễn bằng dấu mũi tên hai chiều, chú ý cân bằng số nguyên tử các nguyên tố.
AXIT CATION H+ + ANION GỐC AXIT
BAZƠ CATION KIM LOẠI + ANION OH-
MUỐI CATION KIM LOẠI OR NH4+ + ANION GỐC AXIT.
Chất điện li yếu thì được biểu diễn bằng dấu mũi tên hai chiều
Ví dụ: HCl H+ + Cl- ; NaOH Na+ + OH- ; K2SO4 2K+ + SO42-
Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng (Xem phần II)
4. Các hệ quả:
-Trong một dung dịch, tổng số mol điện tích ion dương = tổng số mol điện tích ion âm ( Nội dung của định luật bảo toàn điện tích.
Vd1: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d?
ĐS: a + 3b = c + 2d.
-Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
Vd2: Trong các dung dịch sau có cùng nồng độ sau, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất ?
A. NaCl. B. CaCl2. C. K3PO4. D. Fe2(SO4)3.
Đáp án: D
-Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.
Vd3: Một dung dịch có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Tìm khối lượng chất tan trong dung dịch này theo a,b, c, d ?
ĐS: 23a + 27b + 35,5c + 96d.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:
1 . Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a. Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (phương trình biểu diễn ).
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI, …
Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 …
Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 ).
VD: HCl H+ + Cl-. NaOH Na+ + OH-. K2SO4 2K+ + SO42-.
b. Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion
(phương trình biểu diễn ).
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …
VD: CH3COOH CH3COO- + H+; H2S H+ + HS-; HS- H+ + S2- ;
Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
III. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI:
1. Axit và bazơ theo thuyết A-RÊ-NI-UT:
Axit: ; Bazơ
*Axit nhiều nấc:
VD: H3PO4 H+ + H2PO4- H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43-
* Bazơ nhiều nấc:
VD: Mg(OH)2 Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+ Mg2+ + OH-
*Hiđroxit lưỡng tính:
A(OH)n : Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2.
Phân li theo kiểu bazơ:
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- ; Al(OH)3 Al3+ + 3OH-
Phân li theo kiểu axit:
VD: Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+ ; Al(OH)3 AlO2- + H3O
 








Các ý kiến mới nhất