Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thanh Hải
Ngày gửi: 20h:41' 12-12-2022
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 631
Số lượt thích: 2 người (Lê Nhựt Long, phan van khoa)
PHÒNG GD-ĐT PHÚ QUỐC
TRƯỜNG TH-THCS BÃI THƠM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: LỊCH SỬ 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(không tính thời gian phát đề)

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA.
1. Năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Biết và hiểu được kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các
sự kiện lịch sử. Vận dụng các kiến thức để giải quyết bài tập cho chính xác.
2. Phẩm chất:
-Tích cực tự giác và sáng tạo trong làm bài kiểm tra.
- Tự học, tư duy, giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn, xác định mối quan hệ, phân tích, vận
dụng và liên hệ.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Kiểm tra trắc nghiệm + Tự luận.
III. MA TRẬN

CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN
THỨC
T
T

Nội dung
kiến thức

Đơn vị
kiến thức

Nhận
biết
TN

1

2

Chương 2:
Các nước
Á, Phi, Mĩ Các nước
La- Tinh từ Châu Á.
năm 1945
đến nay
Các nước
Mĩ La Chương 3:
tinh.
Mĩ, Nhật
Bản, Tây Nước Mĩ
Âu từ năm
1945 đến Nhật Bản
nay
Các nước
Tây Âu.

TL

Thông
hiểu
TN

TL

Vận
dụng
TN

TL

4

2

Vận
dụng
cao
TN

Tổng số
câu

TL

TN

TL

1

4

1

2

2

1

2

1

Tỉ
lệ
%

20

5
1

25
2.5

1

1

2.5

1

2.5

3

Chương 4:
Quan hệ
quốc tế từ
năm 1945
đến nay

Trật tự thế
giới mới
sau chiến
tranh.

1

4

Chương 1:
Việt Nam

Việt Nam
sau Chiến

1

1

42.

trong
tranh thế
những năm giới thứ
1919-1930 nhất.
Tổng

5
12

1

1

1

12

3

100

Tỉ lệ %

30

40

20

10

100

Tổng điểm

3

4

2

1

10

IV. BẢNG ĐẶC TẢ
TT

1

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Chuẩn kiến thức, kỹ
Nội dung
Đơn vị
năng yêu cầu cần đạt, cần
Vận
kiến thức kiến thức
Nhận Thông Vận
kiểm tra
dụng
biết hiểu dụng
cao
Nhận biết:
4
1
Chương 2:
Các nước
Á, Phi, Mĩ Các nước
La- Tinh Châu Á.
từ năm
1945 đến
nay

- Trình bày được tình hình
chung của các nước châu Á sau
Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Trình bày được một số nét
chính về sự ra đời của các nước
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
và công cuộc cải cách - mở cửa
(1978 đến nay).
Nhận biết:

2

- Trình bày được nét chính về
cuộc cách mạng Cu-ba và kết
quả công cuộc xây dựng CNXH
ở nước này.

Các nước
Mĩ La tinh.

2

Chương 3:
Mĩ, Nhật
Bản, Tây
Âu từ năm
1945 đến Nước Mĩ
nay

Thông hiểu:
Giải thích được nét chính về
cuộc cách mạng Cu-ba và kết
quả công cuộc xây dựng CNXH
ở nước này.

Nhận biết:
- Trình bày được sự phát triển
của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, nguyên nhân
của sự phát triển đó.
- Trình bày được chính sách đối
nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến
tranh.

2

1

Vận dụng :
- Đánh giá được vì sao nước Mĩ
lại trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất thế giới sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.
Nhận biết:
- Trình bày được sự phát triển
kinh tế của Nhật Bản sau chiến
tranh

Nhật Bản

Nhận biết:

Các nước
Tây Âu.

3

Trật tự thế
giới mới
sau chiến
tranh.

4

1

- Trình bày được sự hình thành
trật tự thế giới mới Trật tự hai
cực I-an-ta sau Chiến tranh thế
giới thứ hai.
Vận dụng cao:
Liên hệ, rút ra nhiệm vụ chung
của đất nước trước xu thế chung
của thế giới.
Nhận biết:

Chương 1:
Việt Nam
trong
những
năm 19191930

1

- Trình bày được nét nổi bật về
kinh tế, chính trị và chính sách
đối ngoại các nước Tây Âu sau
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nhận biết:

Chương 4:
Quan hệ
quốc tế từ
năm 1945
đến nay

1

Việt Nam
sau Chiến
tranh thế
giới thứ
nhất.

1

1

12

1

- Trình bày được nguyên nhân
và những chính sách khai thác
thuộc địa của thực dân Pháp ở
Việt Nam sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất.
Thông hiểu:
- Giải thích đượcsự chuyển biến
về xã hội Việt Nam dưới tác
động của cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ hai.

Tổng

1

1

PHÒNG GD-ĐT PHÚ QUỐC
TRƯỜNG TH-THCS BÃI THƠM
Họ và tên:.........................................
Lớp: ........
Điểm

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : LỊCH SỬ 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Lời phê của giáo viên

I/ TRẮC NGHIỆM: ( 3đ)
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, biến đổi lớn nhất của các nước châu Á là:
A. Các nước châu Á giành được độc lập.
B. Các nước châu Á gia nhập ASEAN.
C. Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế.
D. Các nước châu Á trở thành trung tâm tài chính thế giới.
Câu 2. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời trong thời gian nào?
A. Ngày 1 – 1 – 1949.
B. Ngày 1 – 10 – 1949.
C. Ngày 10 – 10 – 1949.
D. Ngày 11 – 10 – 1949.
Câu 3. Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
có đặc điểm gì?
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
D. Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm.
Câu 4. Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á đã phát triển kinh tế, một số nước trở
thành "con rồng châu Á". Đó là nước nào?
A. Hàn Quốc, Nhật Bản
B. Nhật Bản, Xin-ga-po
C. Hàn Quốc
D.Hàn Quốc, Xin- ga-po
Câu 5. Quốc gia nào được coi như “ngọn cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu
vực Mĩ La-tinh?
A.Chi-lê
B. Ni-ca-ra-goa
C. Bô-li-vi-a
D. Cu-ba
Câu 6. Sự kiên mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu-ba là sự
kiện nào?
A. Phi-đen sang Mê-hi-cô thành lập “Phong trào 27 – 7”.
B. Phi-đen trở về nước.
C. Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa.
D. Cuộc đấu tranh ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra.
Câu 7. Điểm nổi bật của tình hình kinh tế nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là  
A. Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề về người và của.
B. Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu.
C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.
D. Nhanh chóng khôi phục kinh tế và phát triển.
Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập.
D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa.

Câu 9. Những năm 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong
giới tư bản chủ nghĩa?
A. Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa.
B. Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
C. Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
D. Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa.
Câu 10. “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?
A. “Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
B. “Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu
Âu”.
C. “Kế hoạch trợ giúp châu Âu”.
D. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
Câu 11. Những thỏa thuận của Hội nghị Ianta đã dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới
như thế nào?
A. Trật tự thế giới một cực do Mĩ đứng đầu.
B. Trật tự thế giới một cực do Mĩ đứng đầu.
C. Trật tự thế giới hai cực do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực.
D. Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 12. Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần hai, Pháp đã tăng cường đầu tư vốn
vào ngành nào nhiều nhất?
A. Công nghiệp nặng
B. Công nghiệp nhẹ
C. Nông nghiệp và khai thác mỏ
D. Thương nghiệp và xuất khẩu
2. Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1:Bằng những dẫn chứng cơ bản hãy chứng minh cho sự giàu mạnh của nước Mĩ sau
chiến tranh thế giới thứ hai ? ( 2 điểm)
Câu 2: Vì sao nói Cu-ba là “ Hòn đảo anh hùng”? ( 1 điểm)
Câu 3: Xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế nào? Em
hãy cho biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau
chiến tranh? ( 4 điểm)
BÀI LÀM:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 3điểm) : Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
C
B
D
B
B
D
B
A
C
B
D
Đáp án
B.Phần tự luận ( 7điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN
– Trong những năm 1945 – 1950, nước Mĩ chiếm hữu một nửa sản
lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47% năm 1948).
– Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp
Câu 1
của năm nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại.
(2đ)
– Mĩ nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng của thế giới (24,6 tỉ USD), là
chủ nợ duy nhất trên thế giới.
– Về quân sự, Mĩ có lực lượng mạnh nhất thế giới tư bản và độc
quyền vũ khí nguyên tử.
-Cu Ba là nước đầu tiên ở Mĩ La tinh tiến hành cuộc đấu tranh vũ
trang thắng lợi, thoát khỏi chế độ độc tài thân Mĩ
- Là nước duy nhất ở Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ
nghĩa.
Câu 2
(2đ)

Câu 3
(3đ)

- Bất chấp sự bao vây, cấm vận kéo dài và tàn bạo của Mỹ.Trong
suốt hơn nửa thế kỉ qua, mặc dù bị Mĩ bao vây, cấm vận về kinh tế
nhưng đất nước Cu-ba vẫn đứng vững và có sự phát triển cả về kinh
tế cũng như văn hóa, y tế, thể thao.
* Xã hội Việt Nam phân hóa:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: làm tay sai cho Pháp và áp bức bóc lột
nhân dân, bộ phận nhỏ yêu nước.
- Tầng lớp tư sản:
     + Tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp.
     + Tư sản dân tộc ít người có tinh thần dân tộc.
- Tầng lớp tiểu tư sản: Bị Pháp chèn ép, bạc đãi, có tinh thần hăng hái
cách mạng.
- Giai cấp nông dân: Là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách
mạng.
- Giai cấp công nhân: là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng.
* Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng
lớp:
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
     + Bộ phận nhỏ là đại địa chủ, giàu có do dựa vào Pháp, chống lại
cách mạng, chúng trở thành đối tượng của cách mạng.
     + Bộ phận lớn là trung nông và tiểu địa chủ, bị Pháp chèn ép,
đụng chạm tới quyền lợi, nên ít nhiều có tinh thần chống đế quốc,
tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện.
- Giai cấp nông dân: do bị áp bức, lóc lột nặng nề bởi thực dân và
phong kiến nên nông dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, có tinh thần
chống đế quốc và phong kiến, là lực lượng hăng hái và đông đảo của
cách mạng.

12
C
ĐIỂM

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1

1

- Giai cấp tư sản: có hai bộ phận:
     + Tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc, nên cấu kết chặt
chẽ về chính trị với chúng.
     + Tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh, phát triển kinh tế
độc lập, nên ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc,
phong kiến, nhưng lập trường của họ không kiên định, dễ dàng thỏa
hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
- Tầng lớp tiểu tư sản: nhạy bén với tình hình chính trị, có tinh thần
cách mạng, hăng hái đấu tranh và là một lực lượng quan trọng trong
cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta.
- Giai cấp công nhân: là giai cấp yêu nước, cách mạng, cùng với giai
cấp nông dân họ trở thành 2 lực lượng của cách mạng và họ là giai
cấp nông dân họ trở thành 2 lực lượng chính của cách mạng và họ là
giai cấp lãnh đạo cách mạng.

2

Phú Quốc, ngày 26 tháng 11 năm 2022
Duyệt của Ban giám hiệu

Duyệt của tổ trưởng

Tống Hoàng Linh

Người ra đề

Thiều Thanh Hải
 
Gửi ý kiến