Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Bài thu hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tin học THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hiền
Ngày gửi: 09h:05' 13-10-2023
Dung lượng: 281.3 KB
Số lượt tải: 652
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hiền
Ngày gửi: 09h:05' 13-10-2023
Dung lượng: 281.3 KB
Số lượt tải: 652
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ………..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THU HOẠCH
Học phần: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Dành cho: NVSP Tin học
Hình thức thi: Bài tập lớn
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng? Theo anh/chị, làm thế nào để thực hiện có hiệu quả hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Trung học?
Câu 2: Anh/chị hãy lập đề cương nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở
cho một đề tài cụ thể (tự chọn đề tài, đề tài thuộc chuyên môn Tin học ở
THCS/THPT).
BÀI LÀM
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng? Theo anh/chị, làm thế nào để thực hiện có hiệu
quả hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Trung học?
a). Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một loại hình nghiên cứu trong
giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh
hưởng của nó. Thông qua đó nhằm tìm hiểu và áp dụng các phương pháp, kiến
thức và kỹ năng sư phạm vào thực tế, nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện hiệu quả của quá trình giảng
dạy.
Đặc biệt, đây là một hoạt động vô cùng cần thiết đối với giảng viên trẻ.
Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, các giảng viên trẻ sẽ có thêm nhiều
1
kiến thức chuyên sâu đối với các vấn đề mà mình nghiên cứu, cả về lý luận cũng
như thực tiễn. Những kiến thức lý luận sẽ được áp dụng vào thực tế cuộc sống,
giúp phát hiện ra những thiếu sót, hạn chế trong lý thuyết và từ đó đưa ra những
kiến nghị, giải pháp hoàn thiện. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có một
số thuận lợi và khó khăn như sau:
* Thuận lợi
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm việc nghiên cứu, vận dụng thành tựu
khoa học nói chung, khoa học sư phạm ứng dụng nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu
thực tiễn đặt ra. Điều đó, tạo điều kiện, môi trường, cơ hội, cơ chế, chính sách
thuận lợi cho người tham gia nghiên cứu.
Các trường hiện nay đều chú trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của
giảng viên, sinh viên, học viên, xem đây là một trong các hoạt động trọng tâm
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của mỗi nhà trường.Sự quan tâm,
chỉ đạo cũng như động viên, khuyến khích từ phía các nhà trườngcó ý nghĩa to
lớn trong việc thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Qua đó, góp
phần nâng cao trình độ kiến thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ công tác cho
đội ngũ.
Việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ngày càng được thực hiện
một cách bài bản, trên cơ sở học hỏi có chọn lọc kinh nghiệm của cơ quan, đơn vị
trong nước và nước ngoài; người nghiên cứu dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc lựa
chọn, thực hiện việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Dưới sự tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ của đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, giảng viên
có trình độ cao, chuyên sâu, được trang bị các kiến thức khoa học và đã từng làm
quen hoặc trực tiếp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuôc các lĩnh vực
khác nhau. Do đó, đội ngũ này đáp ứng tốt các yêu cầu về kiến thức cũng như
phương pháp để hướng dẫn thực hiện công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng.
Người nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiện nay được làm việc
trong điều kiện, môi trường hiện đại, tiện nghi, thoải mái, chuyên nghiệp và phù
hợp cho các đối tượng người nghiên cứu.Các phương tiện cần thiết phục vụ nghiên
cứu, tìm tòi đảm bảo thuận lợi, dễ dàng, hiện đại, cập nhật, phù hợp; tạo điều kiện
2
để tiếp cận, tương tác, trải nghiệm, chủ động tìm tòi, sáng tạo trong quá trình
nghiên cứu. Tất cả đều mang lại điều kiện tốt nhất cho người tham gia nghiên cứu.
Các nguồn, kênh thông tin phục vụ công tác nghiên cứu rất phong phú: các
nguồn tài liệu từ sách, báo, internet,…thêm vào đó, với sự phát triển của công
nghệ thông tin, việc tìm kiếm các nguồn tài liệu từ các máy tính ngày càng trở nên
dễ dàng hơn với số lượng tài liệu ngày càng phong phú hơn nhằm phục vụ việc
tra cứu, vận dụng cho phù hợp trong thực tiễn của các đối tượng nghiên cứu trên
các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.
* Khó khăn
Việc lựa chọn được một đề tài hay, ý nghĩa, tính ứng dụng cao; vừamới mẻ
vừamang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, lĩnh vực
công tác, sở trường của cá nhân là việc làm khó; đòi hỏi phải ý tưởng và hứng thú
với một chủ đề nào đó; phải có bước chuẩn bị kỹ càng, đầy đủ các điều kiện cần
thiết cùng với sự quyết tâm cao mới có thể hoàn thành theo yêu cầu.
Đối với sinh viên, người nghiên cứu trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa
có một cái nhìn tổng quát, biện chứng, toàn diện và hệ thống về vấn đề nghiên
cứu thìsẽ gặp khó khăn trong việc xác định đúng lĩnh vực mà mình quan tâm, xác
định phạm vi, đối tượng, mục đích của việc nghiên cứu.
Đối với người thực hiện việc nghiên cứu là giảng viên trẻ sẽ không có nhiều
thời gian dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Phần lớn các giảng viên trẻ
ngay sau khi về trường phải nhanh chóng học tập để nâng cao trình độ, phù hợp
với yêu câu mà nhà trường đề ra. Việc ôn luyện, thi cử, học tập, bồi dưỡng và làm
quen, thích ứng vớicông việc mới, môi trường làm việc mới đã làm mất nhiều thời
gian, công sức; đồng thời phải tập trung vào việc học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để
vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn công tác sẽ làm ảnh hưởng đến quá
trình tìm tòi, nghiên cứu, triển khai, thực hiện nghiên cứu khoa học.
Việc tìm kiếm tài liệu trúng, đủ, chất lượng, trọng tâm, phù hợp và khả thi
nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là điều khó khăn với tất cả
người nghiên cứu, nhất là người trẻ tuổi như sinh viên, giáo sinh mới ra
trường,…Nguồn tài liệu dồi dào, phong phú nhưng cần có thời gian, và khả năng
3
tư duy tốt; đặc biệt là phải có kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, lựa chọn
nguồn thông tin chính thống, đúng yêu cầu, định hướng nghiên cứu; biết chắt lọc
nội dung người khác tư vấn; tuân thủ nghiêm quy trình thực hiện; kiên trì, chắc
chắn khi thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra. Thực hiện được đồng bộ, hiệu quả
các yếu tố trên thì chất lượng nghiên cứukhoa học sư phạm ứng dụngmới đạt kết
quả như mong muốn.
Dù điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị được cải thiện rất nhiều, song
nguồn kinh phí để thực hiện việc nghiên cứu khoa học còn thấp, chưa đáp ứng
yêu cầu nghiên cứu; nhất là trước yêu cầu ngày càng cao của yêu cầu hội nhập,
hòa nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.
Tóm lại, việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngcó rất nhiều thuận lợi,
đó là những thuận lợi cơ bản, quyết định sự thành công của quá trình nghiên cứu,
vận dụng trong thực tiễn. Những khó khăn chỉ là bước đầu và không khó để khắc
phục. Với sự ham học hỏi, tìm tòi, khám phá; sự năng động, linh hoạt, nhạy bén,
tâm huyếtvà quyết tâm cao thì người nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ
mau chóng thực hiện thành công công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng và
được mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
b) Để thực hiện có hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng ở trường Trung học cần làm tốt những nội dung sau
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng góp phần giải quyết các vấn đề
cấp thiết đặt ra trước sự phát triển và thay đổi nhanh chóng mọi mặt của đời sống
xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của các nhà trường: Những thay đổi
về nhu cầu, nhận thức, điều kiện học tập của học sinh, kỳ vọng của xã hội, của nội
dung, phương pháp giảng dạy các môn học,…Đối với trường phổ thông, nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ giúp phát triển năng lực nghề nghiệp liên tục,
nâng cao năng lực nghiên cứu của giáo viên, cán bộ quản lý các trường học; đáp
ứng được mục tiêu đã định, góp phần quan trọng trong việc phát triển, nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường. Để thực hiện có hiệu quả hoạt động nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Trung học, cần phải có sự quan tâm và
4
hỗ trợ của rất nhiều phía, cũng như sự cố gắng của bản thân người tham gia hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, cụ thể là:
* Đối với các cơ quan chức năng liên quan:
Cần liên kết, phối hợp với trường đại học, các chuyên gia để bồi dưỡng
chuyên đề nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên nhà trường.
Nhà trường quan tâm chỉ đạo thường xuyên việc xây dựng kế hoạch nghiên
cứu, trong đó thể hiện rõ việc xác định và hình thành mục tiêu; đảm bảo nguồn
lực đạt được mục tiêu; có chương trình hành động triển khai, thực hiện cùng với
sự kiên trì, quyết tâm, tâm huyết với công việc nghiên cứu.
Khuyến khích, động viên việc tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng; tạo điều kiện về thời gian, công việc, kinh phí và cơ chế, chính sách khác.
* Đối với Ban Giám hiệu nhà trường:
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế
hoạch, quy trình, thủ tục, phân công, phân nhiệm người tham gia nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng.
Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, tài chính, nhân lực và các
điều kiện khác cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia nghiên cứu khoa học,
ứng dụng vào thực tiễn công tác; tăng cường năng lực giải quyết vấn đề, khả năng
giao tiếp, hợp tác và đưa ra các quyết định liên quan công tác chuyên môn một
cách chính xác, trọng tâm để chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngliên
tục tiến triển, nối tiếp nhau không ngừng.
* Đối với người tham gia nghiên cứu:
Cần phải tự đổi mới tư duy trong hoạt động dạy học; coi hoạt động nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình dạy
học đối với bản thân. Việc nghiên cứu khoa học giúp cho người nghiên cứu tự
điều chỉnh bản thân về thái độ, hành vi, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
chuyên môn nhằm hướng tới đáp ứng mục tiêu và chất lượng giáo dục, đào tạo.
Có ý tưởng về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Đây là cách tốt nhất
để xác định và điều tra những vấn đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện.
5
Như vậy, những người đang hoạt động trong môi trường đó tham gia vào các hoạt
động nghiên cứu, các phát hiện sẽ được ứng dụng kịp thời và vấn đề sẽ được giải
quyết nhanh hơn.
Trên cơ sở xuất phát từ thực tiễn và căn cứ vào các vấn đề đang nổi cộm,
người nghiên cứu phải tìm hiểu kỹ, xác định rõ các nguyên nhân của thực trạng
nhà trường, trong đó có vấn đề đang nghiên cứu; yêu cầu về cải tiến nhằm thay
đổi thực trạng theo hướng tích cực. Đồng thời có biện pháp khắc phục nhằm hạn
chế tác động tiêu cực bởi các yếu tố liên quan công tác quản lý hoạt động nghiên
cứu sư phạm ứng dụng trong nhà trường phổ thông như: cơ sở pháp lý, nguồn
nhân lực của nhà trường, điều kiện, phương tiện phục vụ, môi trường nghiên cứu,
nguồn lực thông tin, tác động của cơ chế thị trường và các yếu tố ảnh hưởng
khác.
Biết lựa chọn hoạt động ưu tiên để đạt các mục tiêu kế hoạch đã định.
Trong quá trình lập kế hoạch chiến lược cần đảm bảo tính tổng thể, hài hòa giữa
công tác đào tạo và nghiên cứu, giữa số lượng và chất lượng đề tài nghiên cứu.
Xác định rõ đề tài nghiên cứu, cácvấnđềcầnnghiêncứu; tìm hiểu kỹ hiện trạng, xây
dựng giả thuyết nghiên cứu. Trong đó trảlời đầy đủchovấnđề nghiêncứuvàcó dữ
liệu minh chứng cụ thể, thuyết phục.
Việc thu thập thông tin, dữ liệu, tài liệu đáng tin cậy và có giá trị; xác định
tường minh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Thực hiện quy trình nghiên
cứu mang tính khoa học, tính phổ biến quốc tế, áp dụng được cho mọi cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên trường học.
Người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trongviệc dạy và
học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường. Xác định các
nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn nguyên nhân mà người nghiên cứu muốn
thay đổi hạn chế của hiện trạng. Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý công tác
nghiên cứu khoa học.
Câu 2: Anh/chị hãy lập đề cương nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng ở cho một đề tài cụ thể (tự chọn đề tài, đề tài thuộc chuyên môn Tin học
ở THCS/THPT).
6
Qua thời gian được học tập, nghiên cứu, tìm hiểu thực tế. Tôi xây dựng đề
cương nghiên cứu như sau:
Tên đề tài: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ PHỤC VỤ DẠY HỌC
TRỰC TUYẾN MÔN TIN HỌC BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ”
I. HIỆN TRẠNG
Phần mềm hỗ trợ phục vụ dạy học trực tuyến môn tin học là phần mềm
chính chạy trên máy tính, chịu trách nhiệm kích hoạt phần cứng và điều khiển,
điều phối hoạt động được xếp theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu
liên quan nhằm tự động thực hiện dạy học môn tin học bậc Trung học cơ sở đảm
bảo tiết kiệm chi phí, thời gian, đảm bảo sự uyển chuyển, linh động và hệ thống
hóa kiến thức, kỹ năng học tập môn tin học cho học sinh bậc Trung học cơ sở.
Trước tình hình dịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp, khó lường, việc
dạy học theo hình thức trực tuyến là biện pháp phù hợp và khả thi. Hình thức dạy
học này có nhiều thuận lợi đó là tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, đặc biệt là
phòng trách dịch Covid – 19 nhưng vẫn thực hiện được việc học tập kiến thức
theo quy định.
Hình thức dạy học này mới mẻ và khó thực hiện. Thực tế cho thấy, trong
các giờ học trực tuyến học sinh vẫn thiếu chú ý vào bài giảng của giáo viên thiếu
sinh động, chưa tạo được hứng thú, tập trung của học sinh.
Vì lẽ đó, để tiết học trực tuyến đạt hiệu quả cao thì giáo viên cần có những
bài giảng sinh động nhưng vẫn đảm bảo lượng kiến thức, thu hút được học sinh
tham gia.
II. GIẢI PHÁP THAY THẾ
Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hình thức học tập đa dạng, tạo
điều kiện thuận lợi cho các đối tượng học sinh khác nhau đều được tham gia các
lớp học nhằm trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho bản thân. Tăng cường khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, sưu tầm, tra cứu thông tin, tài
7
liệu. Đồng thời, giáo dục ý thức trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, không để
dịch bệnh lây nhiễm, lan rộng trong cộng đồng.
III.
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng phần mềm hỗ trợ phục vụ dạy học trực tuyến
môn tin học bậc Trung học cơ sở như thế nào để nâng cao hiệu quả dạy học?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phần mềm hỗ trợ trong quá trình dạy học
trực tuyến sẽ giúp các em hứng thú hơn, tiếp thu bài nhanh hơn; đồng thời giúp
cho giáo viên nắm bắt được tình hình học tập của học sinh nhanh chóng; đánh giá
kết học tập của học sinh chính xác, trung thực, công bằng, khách quan.
IV. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 9A, 9B chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng
về giới tính, dân tộc, trình độ học sinh.
Bảng thông tin học sinh 2 lớp 9A, 9B
2. Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương đương (Tất cả học
sinh 2 lớp 9A, 9B): Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước, sau tác động.
3. Quy trình nghiên cứu
a) Chuẩn bị bài của giảng viên
b) Tiến hành dạy thực nghiệm (Theo kế hoạch nhà trường)
V. ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP THÔNG TIN
Tiến hành kiểm tra, chấm bài: Thực hiện thông qua các dạng bài kiểm tra
nghe, nói, đọc, viết
VI. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Phân tích dữ liệu: So sánh lớp đối chứng với lớp thực nghiệm
VII. BÁO CÁO KẾT QUẢ
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
VIII. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
8
Với đề tài nghiên cứu “Sử dụng phần mềm hỗ trợ phục vụ dạy học trực
tuyến môn tin học bậc Trung học cơ sở” tôi chọn giải pháp thay thế hình thức học
trực tiếp bằng hình thức học từ xa, online. Học sinh được tham gia đầy đủ hoạt
động học tập, thực hành đầy đủ kiến thức, được đánh giá, nhận xét đầy đủ, đúng
quy chế; bằng hình thức này góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian cho học sinh;
tạo cảm hứng để khai thác hiệu quả, triệt để ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học và đời sống. Đồng thời, vừa đảm bảo phòng tránh sự lây lan của dịch
Covid-19; tạo sự an tâm cho học sinh, cha mẹ học sinh, và cộng đồng.
2. Khuyến nghị
Bản thân không ngừng học hỏi để thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn cũng
như nhân rộng mô hình triển khai dạy học trực tuyến để đáp ứng yêu cầu đa dạng
của người học; vừa chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Khuyến nghị với cán bộ QL, GV nêu cao tinh thần sáng tạo, tâm huyết với công
việc, quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao, vận dụng hình thức
dạy học trực tuyến hiệu quả.
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO
X. MINH CHỨNG, PHỤ LỤC
9
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THU HOẠCH
Học phần: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Dành cho: NVSP Tin học
Hình thức thi: Bài tập lớn
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng? Theo anh/chị, làm thế nào để thực hiện có hiệu quả hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Trung học?
Câu 2: Anh/chị hãy lập đề cương nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở
cho một đề tài cụ thể (tự chọn đề tài, đề tài thuộc chuyên môn Tin học ở
THCS/THPT).
BÀI LÀM
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng? Theo anh/chị, làm thế nào để thực hiện có hiệu
quả hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Trung học?
a). Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một loại hình nghiên cứu trong
giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh
hưởng của nó. Thông qua đó nhằm tìm hiểu và áp dụng các phương pháp, kiến
thức và kỹ năng sư phạm vào thực tế, nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện hiệu quả của quá trình giảng
dạy.
Đặc biệt, đây là một hoạt động vô cùng cần thiết đối với giảng viên trẻ.
Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, các giảng viên trẻ sẽ có thêm nhiều
1
kiến thức chuyên sâu đối với các vấn đề mà mình nghiên cứu, cả về lý luận cũng
như thực tiễn. Những kiến thức lý luận sẽ được áp dụng vào thực tế cuộc sống,
giúp phát hiện ra những thiếu sót, hạn chế trong lý thuyết và từ đó đưa ra những
kiến nghị, giải pháp hoàn thiện. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có một
số thuận lợi và khó khăn như sau:
* Thuận lợi
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm việc nghiên cứu, vận dụng thành tựu
khoa học nói chung, khoa học sư phạm ứng dụng nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu
thực tiễn đặt ra. Điều đó, tạo điều kiện, môi trường, cơ hội, cơ chế, chính sách
thuận lợi cho người tham gia nghiên cứu.
Các trường hiện nay đều chú trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của
giảng viên, sinh viên, học viên, xem đây là một trong các hoạt động trọng tâm
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của mỗi nhà trường.Sự quan tâm,
chỉ đạo cũng như động viên, khuyến khích từ phía các nhà trườngcó ý nghĩa to
lớn trong việc thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Qua đó, góp
phần nâng cao trình độ kiến thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ công tác cho
đội ngũ.
Việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ngày càng được thực hiện
một cách bài bản, trên cơ sở học hỏi có chọn lọc kinh nghiệm của cơ quan, đơn vị
trong nước và nước ngoài; người nghiên cứu dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc lựa
chọn, thực hiện việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Dưới sự tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ của đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, giảng viên
có trình độ cao, chuyên sâu, được trang bị các kiến thức khoa học và đã từng làm
quen hoặc trực tiếp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuôc các lĩnh vực
khác nhau. Do đó, đội ngũ này đáp ứng tốt các yêu cầu về kiến thức cũng như
phương pháp để hướng dẫn thực hiện công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng.
Người nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiện nay được làm việc
trong điều kiện, môi trường hiện đại, tiện nghi, thoải mái, chuyên nghiệp và phù
hợp cho các đối tượng người nghiên cứu.Các phương tiện cần thiết phục vụ nghiên
cứu, tìm tòi đảm bảo thuận lợi, dễ dàng, hiện đại, cập nhật, phù hợp; tạo điều kiện
2
để tiếp cận, tương tác, trải nghiệm, chủ động tìm tòi, sáng tạo trong quá trình
nghiên cứu. Tất cả đều mang lại điều kiện tốt nhất cho người tham gia nghiên cứu.
Các nguồn, kênh thông tin phục vụ công tác nghiên cứu rất phong phú: các
nguồn tài liệu từ sách, báo, internet,…thêm vào đó, với sự phát triển của công
nghệ thông tin, việc tìm kiếm các nguồn tài liệu từ các máy tính ngày càng trở nên
dễ dàng hơn với số lượng tài liệu ngày càng phong phú hơn nhằm phục vụ việc
tra cứu, vận dụng cho phù hợp trong thực tiễn của các đối tượng nghiên cứu trên
các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.
* Khó khăn
Việc lựa chọn được một đề tài hay, ý nghĩa, tính ứng dụng cao; vừamới mẻ
vừamang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, lĩnh vực
công tác, sở trường của cá nhân là việc làm khó; đòi hỏi phải ý tưởng và hứng thú
với một chủ đề nào đó; phải có bước chuẩn bị kỹ càng, đầy đủ các điều kiện cần
thiết cùng với sự quyết tâm cao mới có thể hoàn thành theo yêu cầu.
Đối với sinh viên, người nghiên cứu trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa
có một cái nhìn tổng quát, biện chứng, toàn diện và hệ thống về vấn đề nghiên
cứu thìsẽ gặp khó khăn trong việc xác định đúng lĩnh vực mà mình quan tâm, xác
định phạm vi, đối tượng, mục đích của việc nghiên cứu.
Đối với người thực hiện việc nghiên cứu là giảng viên trẻ sẽ không có nhiều
thời gian dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Phần lớn các giảng viên trẻ
ngay sau khi về trường phải nhanh chóng học tập để nâng cao trình độ, phù hợp
với yêu câu mà nhà trường đề ra. Việc ôn luyện, thi cử, học tập, bồi dưỡng và làm
quen, thích ứng vớicông việc mới, môi trường làm việc mới đã làm mất nhiều thời
gian, công sức; đồng thời phải tập trung vào việc học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để
vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn công tác sẽ làm ảnh hưởng đến quá
trình tìm tòi, nghiên cứu, triển khai, thực hiện nghiên cứu khoa học.
Việc tìm kiếm tài liệu trúng, đủ, chất lượng, trọng tâm, phù hợp và khả thi
nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là điều khó khăn với tất cả
người nghiên cứu, nhất là người trẻ tuổi như sinh viên, giáo sinh mới ra
trường,…Nguồn tài liệu dồi dào, phong phú nhưng cần có thời gian, và khả năng
3
tư duy tốt; đặc biệt là phải có kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, lựa chọn
nguồn thông tin chính thống, đúng yêu cầu, định hướng nghiên cứu; biết chắt lọc
nội dung người khác tư vấn; tuân thủ nghiêm quy trình thực hiện; kiên trì, chắc
chắn khi thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra. Thực hiện được đồng bộ, hiệu quả
các yếu tố trên thì chất lượng nghiên cứukhoa học sư phạm ứng dụngmới đạt kết
quả như mong muốn.
Dù điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị được cải thiện rất nhiều, song
nguồn kinh phí để thực hiện việc nghiên cứu khoa học còn thấp, chưa đáp ứng
yêu cầu nghiên cứu; nhất là trước yêu cầu ngày càng cao của yêu cầu hội nhập,
hòa nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.
Tóm lại, việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngcó rất nhiều thuận lợi,
đó là những thuận lợi cơ bản, quyết định sự thành công của quá trình nghiên cứu,
vận dụng trong thực tiễn. Những khó khăn chỉ là bước đầu và không khó để khắc
phục. Với sự ham học hỏi, tìm tòi, khám phá; sự năng động, linh hoạt, nhạy bén,
tâm huyếtvà quyết tâm cao thì người nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ
mau chóng thực hiện thành công công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng và
được mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
b) Để thực hiện có hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng ở trường Trung học cần làm tốt những nội dung sau
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng góp phần giải quyết các vấn đề
cấp thiết đặt ra trước sự phát triển và thay đổi nhanh chóng mọi mặt của đời sống
xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của các nhà trường: Những thay đổi
về nhu cầu, nhận thức, điều kiện học tập của học sinh, kỳ vọng của xã hội, của nội
dung, phương pháp giảng dạy các môn học,…Đối với trường phổ thông, nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ giúp phát triển năng lực nghề nghiệp liên tục,
nâng cao năng lực nghiên cứu của giáo viên, cán bộ quản lý các trường học; đáp
ứng được mục tiêu đã định, góp phần quan trọng trong việc phát triển, nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường. Để thực hiện có hiệu quả hoạt động nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Trung học, cần phải có sự quan tâm và
4
hỗ trợ của rất nhiều phía, cũng như sự cố gắng của bản thân người tham gia hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, cụ thể là:
* Đối với các cơ quan chức năng liên quan:
Cần liên kết, phối hợp với trường đại học, các chuyên gia để bồi dưỡng
chuyên đề nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên nhà trường.
Nhà trường quan tâm chỉ đạo thường xuyên việc xây dựng kế hoạch nghiên
cứu, trong đó thể hiện rõ việc xác định và hình thành mục tiêu; đảm bảo nguồn
lực đạt được mục tiêu; có chương trình hành động triển khai, thực hiện cùng với
sự kiên trì, quyết tâm, tâm huyết với công việc nghiên cứu.
Khuyến khích, động viên việc tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng; tạo điều kiện về thời gian, công việc, kinh phí và cơ chế, chính sách khác.
* Đối với Ban Giám hiệu nhà trường:
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế
hoạch, quy trình, thủ tục, phân công, phân nhiệm người tham gia nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng.
Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, tài chính, nhân lực và các
điều kiện khác cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia nghiên cứu khoa học,
ứng dụng vào thực tiễn công tác; tăng cường năng lực giải quyết vấn đề, khả năng
giao tiếp, hợp tác và đưa ra các quyết định liên quan công tác chuyên môn một
cách chính xác, trọng tâm để chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngliên
tục tiến triển, nối tiếp nhau không ngừng.
* Đối với người tham gia nghiên cứu:
Cần phải tự đổi mới tư duy trong hoạt động dạy học; coi hoạt động nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình dạy
học đối với bản thân. Việc nghiên cứu khoa học giúp cho người nghiên cứu tự
điều chỉnh bản thân về thái độ, hành vi, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
chuyên môn nhằm hướng tới đáp ứng mục tiêu và chất lượng giáo dục, đào tạo.
Có ý tưởng về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Đây là cách tốt nhất
để xác định và điều tra những vấn đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện.
5
Như vậy, những người đang hoạt động trong môi trường đó tham gia vào các hoạt
động nghiên cứu, các phát hiện sẽ được ứng dụng kịp thời và vấn đề sẽ được giải
quyết nhanh hơn.
Trên cơ sở xuất phát từ thực tiễn và căn cứ vào các vấn đề đang nổi cộm,
người nghiên cứu phải tìm hiểu kỹ, xác định rõ các nguyên nhân của thực trạng
nhà trường, trong đó có vấn đề đang nghiên cứu; yêu cầu về cải tiến nhằm thay
đổi thực trạng theo hướng tích cực. Đồng thời có biện pháp khắc phục nhằm hạn
chế tác động tiêu cực bởi các yếu tố liên quan công tác quản lý hoạt động nghiên
cứu sư phạm ứng dụng trong nhà trường phổ thông như: cơ sở pháp lý, nguồn
nhân lực của nhà trường, điều kiện, phương tiện phục vụ, môi trường nghiên cứu,
nguồn lực thông tin, tác động của cơ chế thị trường và các yếu tố ảnh hưởng
khác.
Biết lựa chọn hoạt động ưu tiên để đạt các mục tiêu kế hoạch đã định.
Trong quá trình lập kế hoạch chiến lược cần đảm bảo tính tổng thể, hài hòa giữa
công tác đào tạo và nghiên cứu, giữa số lượng và chất lượng đề tài nghiên cứu.
Xác định rõ đề tài nghiên cứu, cácvấnđềcầnnghiêncứu; tìm hiểu kỹ hiện trạng, xây
dựng giả thuyết nghiên cứu. Trong đó trảlời đầy đủchovấnđề nghiêncứuvàcó dữ
liệu minh chứng cụ thể, thuyết phục.
Việc thu thập thông tin, dữ liệu, tài liệu đáng tin cậy và có giá trị; xác định
tường minh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Thực hiện quy trình nghiên
cứu mang tính khoa học, tính phổ biến quốc tế, áp dụng được cho mọi cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên trường học.
Người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trongviệc dạy và
học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường. Xác định các
nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn nguyên nhân mà người nghiên cứu muốn
thay đổi hạn chế của hiện trạng. Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý công tác
nghiên cứu khoa học.
Câu 2: Anh/chị hãy lập đề cương nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng ở cho một đề tài cụ thể (tự chọn đề tài, đề tài thuộc chuyên môn Tin học
ở THCS/THPT).
6
Qua thời gian được học tập, nghiên cứu, tìm hiểu thực tế. Tôi xây dựng đề
cương nghiên cứu như sau:
Tên đề tài: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ PHỤC VỤ DẠY HỌC
TRỰC TUYẾN MÔN TIN HỌC BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ”
I. HIỆN TRẠNG
Phần mềm hỗ trợ phục vụ dạy học trực tuyến môn tin học là phần mềm
chính chạy trên máy tính, chịu trách nhiệm kích hoạt phần cứng và điều khiển,
điều phối hoạt động được xếp theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu
liên quan nhằm tự động thực hiện dạy học môn tin học bậc Trung học cơ sở đảm
bảo tiết kiệm chi phí, thời gian, đảm bảo sự uyển chuyển, linh động và hệ thống
hóa kiến thức, kỹ năng học tập môn tin học cho học sinh bậc Trung học cơ sở.
Trước tình hình dịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp, khó lường, việc
dạy học theo hình thức trực tuyến là biện pháp phù hợp và khả thi. Hình thức dạy
học này có nhiều thuận lợi đó là tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, đặc biệt là
phòng trách dịch Covid – 19 nhưng vẫn thực hiện được việc học tập kiến thức
theo quy định.
Hình thức dạy học này mới mẻ và khó thực hiện. Thực tế cho thấy, trong
các giờ học trực tuyến học sinh vẫn thiếu chú ý vào bài giảng của giáo viên thiếu
sinh động, chưa tạo được hứng thú, tập trung của học sinh.
Vì lẽ đó, để tiết học trực tuyến đạt hiệu quả cao thì giáo viên cần có những
bài giảng sinh động nhưng vẫn đảm bảo lượng kiến thức, thu hút được học sinh
tham gia.
II. GIẢI PHÁP THAY THẾ
Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hình thức học tập đa dạng, tạo
điều kiện thuận lợi cho các đối tượng học sinh khác nhau đều được tham gia các
lớp học nhằm trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho bản thân. Tăng cường khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, sưu tầm, tra cứu thông tin, tài
7
liệu. Đồng thời, giáo dục ý thức trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, không để
dịch bệnh lây nhiễm, lan rộng trong cộng đồng.
III.
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng phần mềm hỗ trợ phục vụ dạy học trực tuyến
môn tin học bậc Trung học cơ sở như thế nào để nâng cao hiệu quả dạy học?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phần mềm hỗ trợ trong quá trình dạy học
trực tuyến sẽ giúp các em hứng thú hơn, tiếp thu bài nhanh hơn; đồng thời giúp
cho giáo viên nắm bắt được tình hình học tập của học sinh nhanh chóng; đánh giá
kết học tập của học sinh chính xác, trung thực, công bằng, khách quan.
IV. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 9A, 9B chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng
về giới tính, dân tộc, trình độ học sinh.
Bảng thông tin học sinh 2 lớp 9A, 9B
2. Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương đương (Tất cả học
sinh 2 lớp 9A, 9B): Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước, sau tác động.
3. Quy trình nghiên cứu
a) Chuẩn bị bài của giảng viên
b) Tiến hành dạy thực nghiệm (Theo kế hoạch nhà trường)
V. ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP THÔNG TIN
Tiến hành kiểm tra, chấm bài: Thực hiện thông qua các dạng bài kiểm tra
nghe, nói, đọc, viết
VI. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Phân tích dữ liệu: So sánh lớp đối chứng với lớp thực nghiệm
VII. BÁO CÁO KẾT QUẢ
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
VIII. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
8
Với đề tài nghiên cứu “Sử dụng phần mềm hỗ trợ phục vụ dạy học trực
tuyến môn tin học bậc Trung học cơ sở” tôi chọn giải pháp thay thế hình thức học
trực tiếp bằng hình thức học từ xa, online. Học sinh được tham gia đầy đủ hoạt
động học tập, thực hành đầy đủ kiến thức, được đánh giá, nhận xét đầy đủ, đúng
quy chế; bằng hình thức này góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian cho học sinh;
tạo cảm hứng để khai thác hiệu quả, triệt để ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học và đời sống. Đồng thời, vừa đảm bảo phòng tránh sự lây lan của dịch
Covid-19; tạo sự an tâm cho học sinh, cha mẹ học sinh, và cộng đồng.
2. Khuyến nghị
Bản thân không ngừng học hỏi để thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn cũng
như nhân rộng mô hình triển khai dạy học trực tuyến để đáp ứng yêu cầu đa dạng
của người học; vừa chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Khuyến nghị với cán bộ QL, GV nêu cao tinh thần sáng tạo, tâm huyết với công
việc, quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao, vận dụng hình thức
dạy học trực tuyến hiệu quả.
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO
X. MINH CHỨNG, PHỤ LỤC
9
 








Các ý kiến mới nhất