Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mới
Ngày gửi: 22h:59' 19-10-2023
Dung lượng: 322.4 KB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích: 0 người
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2023 – 2024.
MÔN VẬT LÝ LỚP 9 - HỌC KỲ I
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Định luật ôm
* Định luât Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
I: Cường độ dòng điện (A)
U: Hiệu điện thế (V)
R: đó:
Điện trở ( )
* Công thức:
trong

2. Điện trở và ý nghĩa của điện trở

* Trị số

R

U
I không đổi đối với mỗi dây dẫn, được gọi là điện trở của dây dẫn đó.

Ký hiệu điện trở:

hoặc

* Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của
dây dẫn. 
3. Định luật ôm cho các đoạn mạch
a. Đoạn mạch nối tiếp: R1 nt R2 nt ... nt Rn
- Cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp có giá trị như nhau tại mọi
điểm.
I = I1 = I2 = ... = In
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tổng hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi điện trở thành phần.
U = U1 + U2 + ... + Un
- Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở thành
phần.
Rtđ = R1 + R2 + ... + Rn

U1
* Hệ thức: U 2

=

R1
R2

b. Đoạn mạch song song: R1 // R2 // ... // Rn
- Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua
các đoạn mạch rẽ.
I = I1 + I2 + ... + In

Đăng ký học thử miễn phí:
2

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc song song bằng hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi đoạn mạch thành phần.
U = U1 = U2 = ... = Un
- Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song bằng tổng nghịch
đảo các điện trở thành phần.

1
1 1
1
= + +. ..+
R tđ R 1 R2
Rn
* Nếu chỉ có R1 // R2 thì:

I1
* Hệ thức: I 2

=

Rtđ =

R1 . R2
R1 + R2

R2
R1

c. Đoạn mạch hỗn hợp:
a. R1 nt (R2 // R3) ⇔ R1 nt R23

b. (R1 nt R2) // R3 ⇔ R12 // R3

 (R2 // R3):

 R1 nt R23:

 (R1 nt R2):

I23 = I3 + I2

I = I1 = I23

I12 = I1 = I2

I = I12 + I3

U23 = U2 = U3

U = U1 + U23

U12 = U1 + U2

U = U12 = U3

Rtđ = R1 + R23

R12 = R1 + R2

R23=

R2 . R 3
R2 + R 3

 R12 // R3:

Rtđ =

R12 . R3
R12 + R3

4. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố
* Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết
diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
R: điện trở dây dẫn ( )
ℓ: chiều dài dây dẫn (m)
* Công thức:
trong đó:
S: tiết diện của dây (m2)
: điện trở suất ( .m)vì những
lợi ích sauiện năng và...? vì
những lợi ích sauiện năng
và...?
* Ý nghĩa của điện trở suất:
- Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một
đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và có tiết diện là
1m2.
- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt.

Đăng ký học thử miễn phí:
2

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

5. Biến trở
* Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để điều chỉnh cường độ
dòng điện trong mạch.
* Các loại biến trở: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp)…
Kí hiệu biến trở:

* Cấu tạo của biến trở con chạy: gồm con chạy C và cuộn dây dẫn bằng hợp kim
có điện trở suất lớn (nikêlin hay nicrom), được quấn đều đặn dọc theo một lõi bằng sứ.
* Nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy: Biến trở được mắc nối tiếp vào
mạch điện, một đầu đoạn mạch nối với một đầu cố định của biến trở, đầu kia của đoạn
mạch nối với con chạy C. Khi dịch chuyển con chạy C làm thay đổi số vòng dây và do
đó thay đổi điện trở của biến trở có dòng điện chạy qua. Do đó, cường độ dòng điện
trong mạch sẽ thay đổi.
6. Công suất và ý nghĩa các số ghi trên dụng cụ dùng điện
* Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch với cường độ dòng điện qua nó.
: công suất điện (W)
* Công thức:
= U.I
trong đó: U: hiệu điện thế (V)
I: cường độ dòng điện (A)

Nếu đoạn mạch có điện trở R thì:

= I2.R hoặc

U2
= R

* Ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
- Số vôn ghi trên dụng cụ điện là hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó, nếu vượt
quá hiệu điện thế này thì dụng cụ đó có thể bị hỏng.
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó,
nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
Ví dụ: Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W nghĩa là:
• 220V là hiệu điện thế định mức của đèn.
• 100W là công suất định mức của đèn (khi đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì
công suất điện của đèn là 100W và khi đó đèn hoạt động bình thường).
7. Khi sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hoặc lớn hơn hiệu điện thế định mức thì
có ảnh hưởng gì đến các dụng cụ điện? Nêu biện pháp khắc phục
* Tác hại:

Đăng ký học thử miễn phí:
2

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

+ Đối với một số dụng cụ điện thì việc sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện
thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với một số dụng cụ khác
nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng.
+ Khi sử dụng hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công
suất lớn hơn công suất định mức. Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng
cụ hoặc gây cháy nổ rất nguy hiểm.
* Biện pháp:
+ Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần sử dụng đúng công suất định
mức, cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức.
+ Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị.
8. Điện năng là gì? Vì sao dòng điện có mang năng lượng? Điện năng có thể
chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào? Ví dụ.
* Điện năng là năng lượng của dòng điện.
* Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt
lượng.
* Điện năng có thể chuyển hóa thành nhiệt năng, cơ năng, quang năng…
- Điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng khi cho dòng điện chạy qua bàn là, bếp
điện,…
- Điện năng chuyển hóa thành cơ năng khi cho dòng điện chạy qua quạt điện, máy
bơm nước,…
- Điện năng chuyển hoá thành quang năng khi cho dòng điện chạy qua bóng đèn
huỳnh quang, đèn led,…
9. Định nghĩa công của dòng điện. Viết công thức tính công của dòng điện. Ý
nghĩa số đếm trên công tơ điện.
* Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng
chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó.

* Công thức:

Đăng ký học thử miễn phí:
2

A: công dòng điện (J)
: công suất điện (W)
t: thời gian (s)
trong đó: U: hiệu điện thế (V)
I: cường độ dòng điện (A)

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

* Ý nghĩa số đếm trên công tơ điện:
Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1
kilôoat giờ (1kWh = 1 số).

B. BÀI TẬP ÁP DỤNG
* DẠNG 1: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LUẬT ÔM.
Bài 1.Hai điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện
thế 18V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
Bài 2. Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = R2 = 4R3. Hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 90V. Cường độ dòng điện qua R3 là 2A. Tính giá
trị mỗi điện trở.
Bài 3.Cho ba điện trở R1 = 6 ; R2 = 12 ; R3 = 16 được mắc với nhau vào hiệu
điện thế

.

1) Vẽ sơ đồ 4 cách mắc 3 điện trở trên vào mạch.
2) Trường hợp đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song. Tính:
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Cường độ dòng điện qua mạch chính và qua từng điện trở.
Bài 4.Cho hai điện trở R1 và R2. Nếu mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng

. Nếu mắc song song thì điện trở tương đương của chúng là R⫽ = 16Ω.
Tìm R1, R2.
Bài 5.Một đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 3 ; R2 = 5 được mắc với nhau vào hiệu
điện thế

. Xét 2 trường hợp mắc nối tiếp và song song:

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính hiệu điện thế, cường độ dòng điện của mỗi điện trở.
Bài 6.Cho mạch điện như hình vẽ bên, trong đó:
, ampe kế chỉ 0,5A.

Đăng ký học thử miễn phí:
2

R1

A

R
https://bit.ly/TamMinhTue
2

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
b) Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính.
Bài 7. Cho đoạn mạch như hình vẽ bên. Hiệu điện
thế hai đầu đoạn mạch là U = 60V. Biết R1 = 18Ω,
R2 = 30Ω, R3 = 20Ω.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

R1
R3
R2

b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở.

Bài 8.Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 84V.
Biết R1 = 2R2 và R3 = 10Ω. Cường độ dòng điện trong mạch chính là 6A. Tính dòng
điện qua các điện trở R1, R2.
Bài 9.Cho mạch điện như hình vẽ: Với: R1 = 30 ; R2 = 15 ; R3 = 10 và UAB = 24V.
a) Tính điện trở tương đương của mạch

A

b) Tính công suất của dòng điện qua mạch trên
c) Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch trong
thời gian 5 phút.
Bài 10.

Cho mạch điện như hình vẽ: Với R1 = 6

; R3 = 4

B
R2

R1

R3

; R2 = 2

cường độ dòng điện qua mạch chính là I = 2A.
A

a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tính hiệu điện thế của mạch
c) Tính cường độ dòng điện và công suất trên từng điện trở.
Bài 11.
Cho mạch điện gồm: (R1ntR2)⫽R3. Biết R1 = 14Ω,
R2 = 16Ω, R3 = 30Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 45V.

B
R1

R2

R3

a. Vẽ sơ đồ mạch điện.
b. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
c. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở
R1, R2.
Bài 12.
Cho sơ đồ mạch điện như hình dưới đây. Biết
tính điện trở tương theo hai hình?

Đăng ký học thử miễn phí:
2



https://bit.ly/TamMinhTue

. Hãy

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

R1
A

R1

R2

R3

B

R2

A

B

R3
h×nh dòng
2
Bài 13.
Cho điện trở R1 = a)
24Ω chịu được
điện cób)cường độ tối đa là 2,2A;
điện trở R2 = 30Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,8A mắc song song
với nhau. Hỏi hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch đó là bao
nhiêu để khi hoạt động không có điện trở nào hỏng?
Bài 14.

Cho mạch điện gồm

nối tiếp

. Biết:

.

1) Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB.
2) Mắc thêm R3 = 12  song song với R2.
a. Vẽ lại sơ đồ mạch điện.
b. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi đó.
c. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính khi đó.
Bài 15.
Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện là
I. Đặt vào hai đầu điện trở R2 một hiệu điện thế 2U thì cường độ dòng điện là I/2.
Hỏi nếu mắc nối tiếp hai điện trở R1, R2 vào hiệu điện thế 45V thì hiệu điện thế trên
hai đầu mỗi điện trở là bao nhiêu?
Bài 16.
Cho mạch điện như hình vẽ:
Trong đó, R1 = 15Ω, R2 = 3Ω, R3 = 7Ω, R4 =
10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
là 40V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn
mạch.

R2
A

R1

D

R3
B

C
R4

b. Tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Bài 17.
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết R1 = 12Ω, R2 = 8Ω, R3 = 16Ω. Hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 48V.
R1
R2
a. Cho RX = 14Ω. Tính điện trở tương đương của
đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch
chính.
b. Xác định RX để cường độ dòng điện qua RX nhỏ
hơn 3 lần so với cường độ dòng điện qua điện trở R1.

Đăng ký học thử miễn phí:
2

A

B

C
R3

RX

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

Bài 18.
* Từ hai loại điện trở R1 = 1Ω và R2 = 5Ω, cần chọn mỗi loại mấy chiếc để
mắc thành một mạch điện nối tiếp mà điện trở tương đương của đoạn mạch là 13Ω.
Có bao nhiêu cách mắc như thế?
Bài 19.
* Cho mạch điện như hình vẽ bên. Điện trở R2 =
R1
R2
25Ω. Biết rằng khi khóa K đóng, dòng điện qua mạch là 4A
còn khi K ngắt, dòng điện trong mạch là 2,5A. Tính hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và giá trị R1.
Bài 20.
Cho hai điện trở R1 = R2 = 28Ω được mắc vào hai
điểm P, Q.
a) Tính điện trở RPQ khi R1 mắc nối tiếp với R2. RPQ lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở
thành phần?
b) Tính điện trở R'PQ khi R1 mắc song với R2. R'PQ lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở
thành phần?

c) Tính tỉ số
Bài 21.

* Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình bên, nếu:

a) K1, K2 mở.
b) K1 mở, K2 đóng.
c) K1 đóng, K2 mở.
d) K1, K2 đóng.

R4

N
A

Cho R1 = 1Ω, R2 = 2Ω, R3 = 3Ω, R4
= 6Ω, điện trở các dây nối không đáng kể.

R1

M

R2

K2

R3

B

K1

Bài 22.
* Có một số điện trở giống nhau, mỗi điện trở là R0 = 4Ω. Tìm số điện trở ít
nhất và cách mắc để có điện trở tương đương R = 6,4Ω.
Bài 23.
* Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp có điện trở lớn gấp 6,25 lần khi mắc song
song. Tính tỉ số điện trở của hai dây.
Bài 24.
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết R1 = R2 =
R3
K
R
C
= 20Ω. Biết UAB = 36V Tính cường độ dòng điện chạy qua
1
mỗi điện trở trong mỗi trường hợp:

R2

a) Khóa K ngắt.
b) Khóa K đóng.

A

B

R3

Bài 25.
Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các
điện trở mắc song song, điện trở tương đương nhỏ hơn các điện trở thành phần.

Đăng ký học thử miễn phí:
2

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

* DẠNG 2: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ.
Bài 26.

Tính:

a) Điện trở của một sợi dây nhôm dài 100m tiết diện 4mm2.
b) Điện trở của dây nikelin dài 16m, có tiết diện tròn, đường kính là 0,4mm.
Bài 27.
Một dây dẫn được làm bằng đồng dài 100m, tiết diện 0,1mm2 được mắc
vào HĐT 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
Bài 28.
Một dây dẫn bằng nikêlin có tiết diện đều, có điện trở suất ρ = 0,4.106
Ω.m. Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai đầu dây, ta đo được cường độ dòng điện
trong dây dẫn bằng 2A.
a) Tính điện trở của dây.
b) Tính tiết diện của dây biết nó có chiều dài 5,5m.
Bài 29.
Một dây dẫn bằng nikêlin điện trở suất là 0,40. 10-6 m , có chiều dài
100m, tiết diện 0,5mm2 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 120V.
a) Tính điện trở của dây.
b) Tính cường độ dòng điện qua dây.
Bài 30.
Một dây dẫn bằng nikelin có chiều dài 100m, tiết diện 0,5 mm2 được mắc
vào hiệu điện thế 120V.
a) Tính điện trở của dây.
b) Tính công suất điện của dây.
Bài 31.

Hai dây dẫn hình trụ được làm bằng nhôm có cùng chiều dài. Dây thứ nhất

có tiết diện 1 mm2 và điện trở 12 . Dây thứ hai có tiết diện 2,4 mm2 thì sẽ có điện
trở là bao nhiêu?
Bài 32.
Một cuộn dây nikêlin có tiết diện 0,2mm2; chiều dài 10m và có điện trở
suất là 0,4.10 m được mắc vào hiệu điện thế 40V.
a) Tính điện trở của cuộn dây
b) Tính cường độ dòng điện qua cuộn dây.
Bài 33.

Tính điện trở của một sợi dây đồng có chiều dài 500m và tiết diện

0,34mm2. Biết điện trở suất của đồng là
Bài 34.

Điện trở

có điện trở suất

Đăng ký học thử miễn phí:
2

.

 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S = 0,06 mm2 và
. Hãy tính chiều dài của dây dẫn.

https://bit.ly/TamMinhTue

Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN

Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)

Bài 35.
Một bếp điện có bộ phận chính là dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết
diện đều S. Do sử dụng lâu ngày dây dẫn này bị đứt, người ta thiết kế lại bằng cách
cắt dây đó thành 3 đoạn dài bằng nhau rồi chập chúng lại và lắp vào bếp. Hỏi khi
đó nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong cùng một khoảng thời gian sẽ thay đổi như thế
nào so với lúc đầu? Biết hiệu điện thế cung cấp cho bếp không đổi.
Bài 36.
Một dây dẫn làm bằng vônfam có điện trở suất ρ = 5,5. 10-8 W.m, tiết diện
S = 1mm2 và chiều dài là l = 100m, đặt dưới hiệu điện thế U = 22V. Tính điện trở
của dây dẫn và cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn?
Bài 37.
Một dây dẫn bằng nikêlin có tiết diện đều, có điện trở suất ρ = 0,4.106
Ω.m. Đặt một hiệu điện thế 110V vào hai đầu dây, ta đo được cường độ dòng điện
trong dây dẫn bằng 2A.
a) Tính điện trở của dây.
b) Tính tiết diện của dây biết nó có chiều dài 3,5m.
Bài 38.
a) Tính diện trở của sợi dây dẫn bằng nikêin dài 8m có tiết diện 1mm2 . Biết điện trở
suất của nikêin là 0,40.10-6
.
b) Tính diện trở của sợi dây dẫn bằng constantan dài 10m có tiết diện 1mm2. Biết điện
trở suất của constantan là 0,50.10-6

Đăng ký học thử miễn phí:
2

.

https://bit.ly/TamMinhTue
 
Gửi ý kiến